1 of 37

PHÁT HIỆN SỚM VÀ CAN THIỆP SỚM TRẺ TỰ KỶ�

2 of 37

MỤC TIÊU:

Ngôn ngữ trị liệu cho trẻ tự kỷ

Huấn luyện kỹ năng giao tiếp sớm

Phát hiện và can thiệp sớm trẻ bị tự kỷ

Những khó khăn mà trẻ tự kỷ gặp phải.

Định nghĩa, nguyên nhân, và phân hoại trẻ tự kỷ

3 of 37

ĐỊNH NGHĨA�

  • Tự kỷ là một dạng có rối loạn phát triển về nhiều mặt xong chủ yếu là các rối loạn về:
  • Kỹ năng giao tiếp bằng lời nói.
  • Quan hệ xã hội.
  • Có hành vi bất thường.

4 of 37

5 of 37

6 of 37

NGUYÊN NHÂN GÂY TỰ KỶ

    • Tổn thương não hoặc não bộ kém phát triển.
  • Đẻ non tháng dưới 37 tuần.
  • Cân nặng khi sinh thấp dưới 2500g
  • Ngạt hoặc thiếu oxy não khi sinh
  • Chấn thương sọ não do can thiệp sản khoa.

7 of 37

  • Vàng da nhân não sơ sinh.
  • Chảy máu não – màng não sơ sinh.
  • Nhiễm khuẩn thần kinh, viêm não, màng não.
  • Thiếu oxy não do suy hô hấp nặng.
  • Chấn thương sọ não, nhiễm độc thủy ngân.

8 of 37

NGUYÊN NHÂN GÂY TỰ KỶ

    • Yếu tố di truyền.
  • Bất thường về nhiễm sắc thể.
  • Bệnh di truyền theo gen hoặc nhóm gen.

9 of 37

NGUYÊN NHÂN GÂY TỰ KỶ

    • Yếu tố môi trường.
  • Vô tuyến, quảng cáo, âm nhạc thay cho sự quan tâm dạy dỗ của cha mẹ gia đình.
  • Một số hóa chất kim loại nặng.

10 of 37

11 of 37

PHÂN LOẠI

Theo chỉ số thông minh (IQ)

Theo thời điểm mắc tự kỷ.

Theo mức độ

Loại I

Loại II

Loại III

12 of 37

THEO THỜI ĐIỂM MẮC TỰ KỶ

  • Tự kỷ điển hình: còn gọi là tự kỷ bẩm sinh, triệu chứng xuất hiện trong 3 năm đầu đời.
  • Tự kỷ không điển hình: trẻ phát triển ngôn ngữ và giao tiếp bình thường trong 3 năm đầu. sau đó triệu chứng tự kỷ xuất hiện dần, trẻ có sự thoái triển về ngôn ngữ và giao tiếp.

13 of 37

Theo chỉ số thông minh (IQ)

  • Tự kỷ có chỉ số IQ thấp và nói được: trẻ có hành vi kém nhất trong các dạng tự kỷ, thường la hét, hung hãn, nói lặp lại không có nghĩa, tập trung kém.
  • Tự kỷ có chỉ số IQ thấp và không nói được: thường xuyên im lặng, ít cử chỉ, nhạy cảm đặc biệt với âm thanh, cử động định hình. Kỹ năng xã hội không phù hợp

14 of 37

  • Tự kỷ có chỉ số IQ cao và nói được: trẻ có thể biết đọc sớm từ khi 2 -3 tuổi, có kỹ năng nhìn tốt, không có những hành vi tiêu cực nhưng thụ động, có xu hướng bị ám ảnh, nhận thức tốt hơn về hành vi khi trưởng thành
  • Tự kỷ có chỉ số IQ cao và không nói được: trẻ có thể tự cô lập dễ dàng, hành vi bất thường mức độ nhẹ, kỹ năng nhìn tốt có thể nhạy cảm thính giác

15 of 37

THEO MỨC ĐỘ

  • Mức độ nhẹ: có thể giao tiếp bằng mắt tuy hơi hạn chế, học được các hoạt động đơn giản, nói được nhưng chậm.
  • Mức độ trung bình: giao tiếp bằng mắt hạn chế nhiều, nói được nhưng rất khó, vốn từ nghéo, ngữ pháp và ngữ cảnh kém.
  • Mức độ nặng: không giao tiếp bằng mắt, không nói được, mất khả năng giao tiếp xã hội.

16 of 37

NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ TRẺ GẶP PHẢI

Company Logo

www.themegallery.com

Trẻ tự kỷ

Xã hội

Học

Tập

Giao

Tiếp

Tự

chăm

sóc

17 of 37

NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ TRẺ GẶP PHẢI

    • Vấn đề tự chăm sóc:
  • Khó khăn hoặc không thể tự mặc quần áo, vệ sinh thân thể….
  • Khó khăn trong đi lại và sử dụng các phương tiện giao thông.
  • Phụ thuộc vào người nhà.

18 of 37

19 of 37

NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ TRẺ GẶP PHẢI

    • Vấn đề giao tiếp ngôn ngữ
  • Trẻ học nói khó, không nói được
  • Nhại từ kém.
  • Sử dụng những âm thanh lặp đi lặp lại không có nghĩa.
  • Trẻ nói không lưu loát, vốn từ nghèo nàn.
  • Trẻ nói không đúng ngữ cảnh, nói không đúng ngữ pháp

20 of 37

NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ TRẺ GẶP PHẢI

    • Vấn đề nhận thức học tập.
  • Trẻ kém hoặc không chú ý, thiếu tập trung.
  • Trí nhớ ngắn qua kênh cảm giác, thị giác và thình giác kém.
  • Thiếu các kỹ năng xử lý vấn đề
  • Khó khăn khi định hướng
  • Khó khăn về đọc và học
  • Kỹ năng chơi không phát triển.

21 of 37

22 of 37

NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ TRẺ GẶP PHẢI

    • Tâm lý xã hội
  • Trẻ tưởng tượng kém.
  • Tự kích động: đập đầu, ăn vạ….
  • Kém giao tiếp qua lại một – một hay một nhóm nhỏ, nhóm lớn.

23 of 37

PHÁT HIỆN SỚM TRẺ TỰ KỶ

    • Năm dấu hiệu cờ đỏ nghi ngờ tự kỷ:
  • Không bập bẹ khi 12 tháng tuổi.
  • Không biết chỉ tay, vẫy tay, hôn gió khi 12 tháng tuổi.
  • Không nói từ đơn khi 16 tháng tuổi.
  • Không tự nói câu 2 từ khi 24 tháng tuổi.
  • Mất kỹ năng ngôn ngữ, giao tiếp ở bất kỳ lứa tuổi nào.

24 of 37

Nguyên tắc can thiệp sớm.

  • Can thiệp sớm ngay khi được phát hiện
  • Chương trình được thiếp lập tùy mức độ tự kỷ và mức độ phát triển của trẻ
  • Can thiệp kiên trì, đêu đặn tại các trung tâp phục hồi chức năng phối hợp huấn luyện tai nhà
  • Nhóm can thiệp: Bs tâm thần kinh, Bs nhi khoa, Bs PHCN, chuyên gia tâm lý, giáo viên chuyên biệt và cha mẹ trẻ.

25 of 37

CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP�

    • Các phương pháp giao tiếp và thay đổi hành vi:
  • Kỹ thuật giao tiếp tăng cường và luân phiên
  • Hệ thống giao tiếp qua tranh ảnh
  • Phương pháp phân tích hành vi ứng dụng.
  • Điều trị và giáo dục trẻ tự kỷ và trẻ khó khăn về giao tiếp.
  • Kỹ thuật dựa trên sự phát triển khác biệt từng cá nhân.
  • Kỹ thuật dựa trên mối quan hệ.
  • Phương pháp cùng chơi với trẻ.

26 of 37

CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP�

    • Các phương pháp bổ sung bù trừ.
  • Điều trị bằng âm nhạc
  • Điều trị bằng mỹ thuật:
  • Điều trị với động vật (cưỡi ngựa, bơi với cá heo, chơi với thú cưng như chó, mèo…) có lợi cho phát triển về thể chất và cảm xúc, cải thiện khả năng điều hợp và vận động, tăng cảm giác an toàn và tự tin.

27 of 37

HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SỚM VÀ NGÔN NGỮ TRỊ LIỆU

  • Kỹ năng tập trung: là khả năng chú ý vào người, vật hoặc hoạt động bao gồm:
  • Nhìn.
  • Lắng nghe.
  • Thời gian.
  • Suy nghĩ.

28 of 37

HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SỚM VÀ NGÔN NGỮ TRỊ LIỆU

  • Kỹ năng bắt chước: bắt chước là sự bắt đầu của lần lượt hai hoặc nhiều người tham gia nói, hành động với số lần tương đương nhau. Kỹ năng này bao gồm:
  • Những cử động trên mặt.
  • Các hoạt động.
  • Các hoạt động với đồ chơi.
  • Âm thanh
  • Từ.

29 of 37

HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SỚM VÀ NGÔN NGỮ TRỊ LIỆU

  • Kỹ năng lần lượt: lần lượt là chìa khóa của sự giao tiếp:
  • Hiểu thêm về nghĩa
  • Đáp lại lời trẻ nói.
  • Thêm thông tin mới.
  • Có cơ hội khởi đầu và đáp ứng.
  • Người lớn làm mẫu việc cần làm

30 of 37

HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SỚM VÀ NGÔN NGỮ TRỊ LIỆU

  • Kỹ năng chơi:
  • Chơi là cách trẻ học, tìm hiểu môi trường xung quanh. Thông qua các trò chơi trẻ học được các kỹ năng chủ yếu để giao tiếp
  • Chơi có luật lệ với người, vật, hành động hoặc với trẻ khác.
  • .

31 of 37

  • Chơi bao gồm tưởng tượng, nhắc lại nhiều lần…
  • Sự vận động nào sẽ thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi

32 of 37

HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SỚM VÀ NGÔN NGỮ TRỊ LIỆU

  • Kỹ năng xã hội và sử dụng ngôn ngữ: đây là khả năng của trẻ xây dựng mối quan hệ với mọi người. kỹ năng này bao gồm:
  • Đáp ứng.
  • Chú ý và chia sẽ sự chú ý.
  • Sử dụng giao tiếp một cách có ý nghĩa
  • Có đồi đáp.
  • Là một thành viên của nhóm.

33 of 37

HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SỚM VÀ NGÔN NGỮ TRỊ LIỆU

  • Kỹ năng biểu đạt ngôn ngữ:
  • Phát ra những âm thanh ban đầu.
  • Làm các tiếng động của con vật.
  • Làm giấu hoặc nói tên nhiều đồ vật tranh ảnh.
  • Nói những từ có tính xã hội.

34 of 37

  • Nói các từ hành động.
  • Nói hai từ cùng nhau.
  • Nói các từ mô tả.
  • Nói 3 từ cùng nhau.
  • Nói câu dài, kể chuyện, diễn tả đúng.

35 of 37

HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SỚM VÀ NGÔN NGỮ TRỊ LIỆU

  • Kỹ năng giao tiếp bằng cử chỉ
  • Cử chỉ là vận động chủ ý của cơ thể được nhắc lại nhiều lần có mục đích. Củ chỉ bắt đầu từ sự vận động của cơ thể, dần trở nên ý nghĩa hơn:
  • Ánh mắt.
  • Vận động cơ thể: chỉ, với, bắt tay, vẫy tay chào, hôn gió.

36 of 37

HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SỚM VÀ NGÔN NGỮ TRỊ LIỆU

  • Kỹ năng hiểu ngôn ngữ:
  • Hiểu ngữ cảnh.
  • Hiểu tên người, chỉ được một số bộ phận cơ thể.
  • Hiểu tên đồ vật, chỉ vào đồ vật khi sử dụng hoặc không sử dụng dấu hiệu
  • Hiểu các từ hoạt động.

37 of 37

  • Hiểu câu có hai từ.
  • Hiểu những từ mô tả.
  • Hiểu câu có 3 từ.
  • Hiểu các câu khó + từ diễn tả.