1 of 36

DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG �Ở BỆNH NHÂN ICU

1

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

2 of 36

2

Tổn thương niêm mạc DD–TT thường gặp ở BN ICU

  • Trong 24h đầu sau nhập ICU, >75% BN có bằng chứng về tổn thương đường tiêu hóa trên khi nội soi (1)
  • Mutlu (2001) 25% BN nằm điều trị tại ICU có tình trạng chảy máu rõ rệt. (nôn máu, đại tiện phân đen hoặc máu – sonde dạ dày có máu)(2).
  • Mutlu (2001) trong số đó gặp 3 -4 % HĐ không ổn định, giảm Hst phải truyền máu

(1): Cook DJ et al. Risk factors for gastrointestinal bleeding in critically ill patCanadian Critical Care Trials Group. N Engl J Med . 1994.

(2): GM, Mutlu EA, Factor P Chest. 2001 Apr; 119(4):1222-41 GI complications in patients receiving mechanical ventilation.

 GI complications in patients receiving GM,

DỊCH TỄ HỌC

3 of 36

3

Kết quả của sự phối hợp nhiều yếu tố nguy cơ

  • Lo lắng 🡺 tăng tiết acid (thần kinh)
  • Đói, nhịn ăn, uống (tăng tiết acid)
  • Hút dạ dày (tăng tiết kích thích do tiếp xúc)
  • Thuốc giảm đau (NSAIDs)

75% BN có thương tổn niêm mạc DDTT

trong vòng 24 giờ nhập ICU

Goldin GF, Peura DA. Gastrointest Endosc Clin N Am 1996;6:505-526

Nguy cơ loét tiêu hoá – bệnh nhân nằm viện

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

4 of 36

SINH BỆNH HỌC LOÉT TIÊU HÓA DO STRESS

Marc Bardou, Nature Reviews Gastroenterology & Hepatology volume 12, pages98–107 (2015)

5 of 36

5

Xuất huyết tiêu hóa 🡺 Tăng tỉ lệ tử vong

🡺 Tăng thời gian nằm tại ICU

  • Tăng thêm 4 – 8 ngày nằm ICU
  • Tăng 4 – 5 lần nguy cơ tử vong
  • Tăng chi phí điều trị

Thời gian nằm ICU

Cook DJ et al, Crit Care 2001;5:368-375; Heyland D et al.

Clin Intensive Care 1996;7:121-125; Cook DJ et al. N Engl J Med 1994;330:377-381

6 of 36

  • Thở máy > 48 h
  • Rối loạn đông máu

6

  1. Ziegler AB. Dimens Crit Care Nurs 2005;24::109-114
  2. Cook DJ et al. N Engl J Med 1994;330:377-381
  • Tụt huyết áp kéo dài
  • Nhiễm trùng/ bỏng
  • Suy gan/ suy thận cấp
  • Điều trị với NSAID/ Glucocorticoid + NSAID hay ASA
  • Ghép cơ quan/ phẫu thuật lớn
  • Chấn thương (vừa đến nặng)
  • Tiền sử xuất huyết tiêu hóa1,2

Yếu tố nguy cơ độc lập

≥ 2 yếu tố sau:

Yếu tố nguy cơ tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng �ở bệnh nhân nằm hồi sức

7 of 36

7

* Adapted from Vorder Bruegge WF, et al, J Clin Gastroenterol, 1990;12:S35-S40

  • Thiếu máu cục bộ
  • Giảm tổng hợp lớp nhày
  • pH dịch vị thấp

→ tăng tác động của pepsin

Cơ chế bệnh sinh

  • Ổn định huyết động
  • Bảo vệ niêm mạc tại chỗ, tránh sử dụng các thuốc SNAIDS tổn thương niêm mạc
  • Nâng pH dịch vị ≥ 4*

Xu hướng điều trị

Cơ chế bệnh sinh & hướng xử trí

tổn thương niêm mạc DDTT

8 of 36

8

pH dạ dày

Hoạt động sinh lý

≥3,5

Giảm xuất độ xuất huyết do loét

≥4,5

Bất hoạt pepsin

<5–7

Thay đổi về đông máu và kết tập tiểu cầu

≥7

Có tiềm năng giảm tái xuất huyết

≥8

Hủy pepsin

Vorder Bruegge WF, et al, J Clin Gastroenterol, 1990;12:S35-S40,

Mức độ ức chế acid dựa trên các nghiên cứu in vitro và động vật

Phòng ngừa bệnh niêm mạc do loét

4,0

Phòng ngừa tái xuất huyết

6,0

Sử dụng thuốc nâng pH dịch vị

9 of 36

  • Nguyên tắc
  • Đưa pH của dạ dày ≥ 4
  • Giảm sự khuếch tán ngược của H+
  • Các nhóm thuốc được sử dụng trong lâm sàng
  • Sucralfate
  • Antacid
  • Thuốc ức chế H2
  • Thuốc ức chế bơm proton

9

Sử dụng thuốc nâng pH dịch vị

Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

10 of 36

Thuốc ức chế bơm proton (PPI)

Ưu điểm

    • Thuốc ít nhất cũng có hiệu quả tương đương hoặc tốt hơn với H2RA
    • Không thấy có tình trạng dung nạp thuốc (quen)→ thuốc, kiểm soát pH tin cậy hơn và bền bỉ hơn so với H2RA
    • Vai trò của PPI trong dự phòng đã được đánh giá cao trong nhiều NC.

10

Levy MJ, et al. Comparison of omeprazole and ranitidine for stress ulcer prophylaxis. Dig Dis Sci 1997.

Phillips JO, et al . A multicenter, prospective, randomized clinical trial of continuous infusion I.V. ranitidine vs omeprazole suspection in the prophylaxis of stress ulcers [abstract]. Crit Care Med 1998

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

11 of 36

KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT ACID CỦA CÁC PPI

11

Tỉ lệ bệnh nhân có pH trong dạ dày > 4 trong > 12 giờ

1. Miner P, et al. Am J Gastroenterol 2003; 98(12):2616-2620.

2. Miner P, et al. Am J Gastroenterol 2006; 101(2):404-405.

Thời gian pH > 4 (giờ)

40 mg qd 15.3 h

20mg qd 13.3h

20mg qd 12.9h

30mg qd 12.7h

40mg qd 11.2h

P = 0.0004

P < 0.0001

P < 0.0001

P < 0.0001

Liều chuẩn

Esomeprazole

Rabeprazole

Omeprazole

Lansoprazole

Pantoprazole

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

12 of 36

Esomeprazole IV đưa pH dịch vị lên trên 4

nhanh hơn Pantoprazole IV

Nghiên cứu chéo, ngẫu nhiên, 2 nhánh trên 25 người khỏe mạnh

Clive H. Wider Smith et al. Alimentary Pharmacology & Therapeutics 2004, 20:1099-104

Esomeprazole IV

40 mg, ngày 1 lần

Pantoprazole IV

40 mg, ngày 1 lần

Mức khởi đầu

n=25, p<0.0001

pH trung bình (ngày 1)

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

13 of 36

Hiệu quả kiểm soát acid dịch vị ở ngày thứ 1 và thứ 5

Wider Smith CH et al. Aliment Pharmacol ther, 2004; 20:1009-1104

Nghiên cứu chéo, ngẫu nhiên trên 26 người tình nguyện

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

14 of 36

Thời điểm điều trị dự phòng

  • Nếu có nguy cơ (Vd: sử dụng NSAIDs) cần tiến hành dự phòng “sớm” vào lúc yếu tố nguy cơ xuất hiện.
  • Điều trị dự phòng cho đến khi không còn yếu tố nguy cơ
  • Nên xem xét trong từng trường hợp cụ thể

Maier RV, Mitchell D, Gentilello L. Optimal therapy for stress gastritis. Ann Surg 1994

Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015

15 of 36

XHTH – đặc điểm lâm sàng

  • Khoảng 80% XHTH là do loét dạ dày tá tràng tự cầm trong vòng 48h sau khi nhập viện.
  • 20% chảy máu tiếp diễn hoặc tái phát
  • 90% trường hợp tái phát xảy ra trong 3-4 ngày đầu
  • Sau 7 ngày, nguy cơ tái phát ít hơn
  • Với tiến bộ của nội soi can thiệp và dược phẩm, điều trị chảy máu do loét dạ dày tá tràng đạt những thành công mới 🡪 giảm đáng kể tỷ lệ tử vong.

Longstreth GF. Epidemiology of hospitalization for acute upper gastrointestinal hemorrhage: A population-based study. Am J Gastroenterol 1995; 90:206

Ulster Med J 2006; 75 (1) 32-39; Aliment Pharmacol Ther 27, 666–677

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

16 of 36

Nguyên nhân XHTH trên

Chẩn đoán

Tỷ lệ %

Loét tiêu hóa

35 -50

Loét dạ dày tá tràng thủng

8 – 15

Viêm thực quản

5 – 15

Vỡ giãn tĩnh mạch

5 – 10

Hội chứng Mallory Weiss

15

Dị dạng mạch máu

5

Các nguyên nhân hiếm

5

Bệnh lí ác tính đường tiêu hóa trên

1

British Society of Gastroenterology Endoscopy Committee 2002; Lanas A, Scheima J. Curret Medical Research and Opinion 2007; 23(1):163-173

17 of 36

Nguy cơ XHTH trên nội soi

  • Bảng phân loại Forrest

Nguy cơ cao

Ia

Máu phun thành tia (ổ loét ăn vào động mạch)

Ib

Rỉ máu quanh ổ loét (ổ loét ăn vào tĩnh mạch)

IIa

Có mạch máu nhưng không chảy máu

IIb

Có cục máu đông

Nguy cơ thấp

IIc

Có cặn đen

III

Đáy sạch

  • Nên tiến hành sớm nội soi dạ dày trong 24h để chẩn đoán xác định và đánh giá nguy cơ chảy máu tái phát trên nội soi

Lau JY, et al. Endoscopy 1998

18 of 36

18

Đánh giá theo thang điểm:

  • Tổng điểm < 3 tiên lượng tốt, Tổng điểm > 8 nguy cơ tử vong/xuất huyết cao

Theo DDW 2021:

Áp dụng mới: Kết hợp thang điểm Rockall với Kết quả nội soi

  • Rockal ≥ 6 : Sau nội soi cầm máu, Kết quả nội soi Forrest 2c có khả năng tái XHTH cao khoảng 10 - 20%, BN cần nằm viện theo dõi thêm
  • Rockal < 6 : Sau nội soi cầm máu, kết quả nội soi Forrest 2c không có nguy cơ tái XHTH, bệnh nhân có thể điều trị ngoại trú

=> Kết hợp kết quả nội soi để đánh giá nguy cơ

Chẩn đoán nguy cơ: Thang điểm Rockcall

19 of 36

Thang điểm ROCKALL

Thang điểm đầy đủ

Điểm số lâm sàng

Chỉ số

Điểm

  • Tuổi

< 60

0

60-79

1

≥ 80

2

  • Sốc

Nhịp tim > 100 lần/phút

1

HA tâm thu < 100 mmHg

2

  • Bệnh đi kèm

Thiếu máu cơ tim, suy tim, các bệnh nặng khác

2

Suy thận, suy gan, di căn ung thư

3

  • Hình ảnh nội soi

Không thấy tổn thương, rách tâm vị

0

Loét DD-TT, vết trợt, viêm thực quản

1

Ung thư đường tiêu hóa trên

2

  • Dấu hiệu chảy máu trên nội soi

ổ loét đáy sạch, chấm đen phẳng tại ổ loét

0

Máu ở đường tiêu hóa trên, đang chảy máu, có điểm mạch, cục máu đông

2

Enns RA, W J Gastroenterol, 2006

20 of 36

Mục tiêu điều trị

  • Ổn định huyết động học, cầm máu, ngăn ngừa tái XH và giảm tử vong
  • Xử trí bước đầu
  • Nội soi cầm máu
  • Điều trị nội khoa
  • Phẫu thuật nếu các bước trên thất bại

International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020

Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015

21 of 36

Xử trí bước đầu

  • Đánh giá tình trạng rối loạn huyết động
  • Huyết đồ và đông máu
  • Đặt ống thông dạ dày
  • Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và nước tiểu
  • Hồi sức: bù dịch và truyền máu nếu cần

International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020

22 of 36

  • 70-80% số BN sẽ tự ngừng chảy máu tiêu hóa mà không cần điều trị đặc hiệu gì
  • Ưu tiên hàng đầu là bù lại lượng dịch mất và tái hồi tình trạng ổn định huyết động
  • Tất cả BN phải được đặt đường truyền TM. ở BN có rối loạn huyết động, đặt 2 đường truyền TM lớn (kích thước 16-18G) ở mặt trước khuỷu tay hay đặt catheter TM trung tâm nếu không đặt được đường truyền TM ngoại biên
  • Hồi sức

International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020

Xử trí bước đầu

23 of 36

  • Bắt đầu bằng truyền dịch tinh thể 20 ml/kg (1-2 L)
  • Cân nhắc sử dụng dịch cao phân tử và vận mạch khi truyền dịch tinh thể với lượng lớn mà không giữ được huyết động.
  • Plasma tươi đông lạnh thích hợp khi có RLĐM, hoặc truyền máu số lượng lớn
  • Truyền máu khi:
  • XHTH cấp rõ rệt và kéo dài
  • Cân nhắc chỉ định truyền máu khi

Hb < 70-80 g/l

  • Hồi sức

International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020

Xử trí bước đầu

24 of 36

TRUYỀN MÁU

24

DDW 2021

ESGE khuyến cáo, bệnh nhân ổn định huyết động và không có tiền sử bệnh tim mạch, chỉ định truyền máu Hb ≤ 7 g/dL. Hb mục tiêu là 7-9 g/dl.

( Khuyến cáo mạnh, bằng chứng vừa phải)

ESGE khuyến cáo, nhân ổn định huyết động có tiền sử bệnh tim mạch cấp tính hoặc mãn tính, chỉ định truyền máu Hb ≤ 8 g/dL. Hb mục tiêu là ≥ 10 g/dl.

(Khuyến cáo mạnh, bằng chứng thấp)

25 of 36

Nên khởi động dùng PPI trong lúc chờ nội soi???

  • PPI không thể thay thế vai trò của HS phù hợp và NS sớm
  • PPI trước NS có khả năng hiệu quả và tiết kiệm hơn NẾU:
  • Trì hoãn nội soi (< 24 giờ)
  • BN có khả năng chảy máu từ:
  • Một nguồn không phải TM thực quản
  • Tình trạng xuất huyết có nguy cơ cao (nôn ra máu, xông dạ dày có máu)
  • Nếu sử dụng, ưu tiên liều cao

International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020

Asia Pacific consensus on non-variceal upper gastrointestinal bleeding 2010; Khuyến cáo Hội khoa học tiêu hóa VN 2010

Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

26 of 36

Nội soi và nội soi điều trị

  • NS sớm (24h đầu) cho phép
  • Xuất viện nhanh chóng và an toàn cho BN được phân loại nguy cơ thấp
  • Cải thiện hiệu quả đối với BN được phân loại nguy cơ cao
  • Giảm sử dụng nguồn lực y tế cho cả BN được phân loại nguy cơ thấp và cao
  • Nội soi sớm làm giảm sự cần thiết của phẫu thuật và cải thiện tử vong
  • Những lợi ích của nội soi sớm???

International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

27 of 36

THỜI GIAN CẦM MÁU NỘI SOI

DDW 2021

ESGE khuyến cáo sau khi hồi sức huyết động ổn định

nên thực hiện nội soi DD-TT sớm (≤ 24 giờ).

(Khuyến nghị mạnh, bằng chứng cao)

28 of 36

Phương pháp nội soi cầm máu

  • Tiêm cầm máu
  • Polidocanol 1-2% (ít được lựa chọn)
  • Adrenalin pha loãng 1/10000 (ống 1 mg + 10 ml nước cất)
  • Nước muối ưu trương
  • Cồn tuyệt đối

Tiến hành tiêm 4 góc của ổ loét và tiêm vào đáy ổ loét

  • Dùng nhiệt
  • Đầu dò đơn cực
  • Đầu dò đa cực
  • Argon plasma

Dùng đầu dò nóng hướng vào mạch máu chảy tạo co mạch và đông máu

  • Cầm máu cơ học: dùng kẹp Clip kẹp mạch máu đang chảy
  • Laser YAK
  • Đông máu bằng vi sóng

International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020

International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020

Asia Pacific consensus on non-variceal upper gastrointestinal bleeding 2010; Khuyến cáo Hội khoa học tiêu hóa VN 2010

Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

29 of 36

Nội soi cầm máu – Chỉ định

  • Khi hình ảnh nội soi đang chảy máu hoặc nhìn thấy điểm mạch tại ổ loét (Forrest IA, IB, IIA) NỘI SOI cầm máu
  • Khi hình ảnh nội soi có cục máu đông bám dính tại ổ loét (Forrest IIB) → CÂN NHẮC việc phá bỏ cục máu đông, sau đó tiến hành nội soi nếu đáy ổ loét đang chảy máu hoặc nhìn thấy điểm mạch
  • Khi hình ảnh nội soi có cặn đen hoặc đáy sạch (Forrest IIC và III) → KHÔNG CẦN nôi soi cầm máu

15-25% trường hợp nội soi cầm máu xong vẫn XH tái phát

International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020

International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020

Asia Pacific consensus on non-variceal upper gastrointestinal bleeding 2010; Khuyến cáo Hội khoa học tiêu hóa VN 2010

Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

30 of 36

Điều trị nội khoa

  • PPIs liều cao: pH acid dịch vị
  • Các nghiên cứu dược học lâm sàng:
  • Người tình nguyện khỏe mạnh
  • Truyền tĩnh mạch 24h

n

pH trung vị trong 24h

% thời gian với pH>6 (0-24h)

Esomeprazole 80+8 1

25

5.8

52%

Pantoprazole 80+8 2

36

5.0

23-27%

Lansoprazole 90+9 2

36

5.4

38%

1 Rohss et al, Int Clin Pharmacol Ther 2007, 45(345-354)

2 Metz et al, Aliment Pharmacol Ther 2006;23:985-995

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

31 of 36

Sử dụng PPI sau nội soi?

  • Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, đa trung tâm, mù, có nhóm đối chứng.
  • 91 bệnh viện ở 16 quốc gia
  • n = 767 bệnh nhân

Sung JJY et al, Annals of Internal Medicine, 2009

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

32 of 36

Thiết kế nghiên cứu

R

esomeprazole �40 mg / ngày

Cầm máu

nội soi

  1. Đơn
  2. Kết hợp

Esomeprazole IV 80mg trong 30 phút rồi cho esomeprazole IV 8mg/giờ trong 71,5 giờ

Giả dược IV trong 30 phút rồi cho tiếp giả dược trong 71,5 giờ

Sung JJY et al, Annals of Internal Medicine, 2009

Nội soi

cầm máu

Điều trị bằng đường tĩnh mạch

(72h)

Điều trị với thuốc uống

(27 ngày)

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

33 of 36

Tái xuất huyết trong vòng 30 ngày sau điều trị

↓43%

↓43%

3

Placebo

Esomeprazole

Log-rank P = 0.009

Sung JJY et al, Annals of Internal Medicine, 2009

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

34 of 36

Liệu pháp PPI

  • Khuyến cáo dùng liều cao PPIs: ≥80mg/ngày ít nhất trong 3 ngày
  • Không có bằng chứng hiệu quả về tỷ lệ tử vong, chảy máu tái phát, phải truyền máu hay khả năng phẫu thuật ở nhóm truyền tĩnh mạch liên tục hay dùng liều ngắt quãng
  • 2 phác đồ có thể được sử dụng: 80 mg bolus sau đó truyền 8 mg / giờ hoặc 80 mg bolus, sau đó là 40 mg 2-4 lần mỗi ngày.
  • Đường uống cũng có thể được xem xét sử dụng

ACG Clinical Guideline: Upper Gastrointestinal and Ulcer Bleeding. The American Journal of Gastroenterology: May 2021

Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa

35 of 36

Nôn máu/tiêu phân đen

Xuất huyết nhẹ

Xuất huyết nặng

Theo dõi thêm ở khoa phòng

Nội soi có chọn lọc

Điều trị PPI liều cao

Xuất viện sớm

Hồi sức tích cực tại một đơn vị chăm sóc đặc biệt

Nội soi

Nguy cơ tái xuất huyết cao

(Forrest IA, IB, IIA, IIB)

Nguy cơ tái xuất huyết thấp

(Forrest IIC, III)

Điều trị nội soi cầm máu

Điều trị PPI tĩnh mạch liều cao

Theo dõi thêm ở khoa phòng

Điều trị PPI đường uống

Cầm máu thành công

Cầm máu thất bại

ổn định

Cân nhắc diệt trừ H.pylori và việc chỉ định dủng tiệp NSAIDS, Aspirin

Tái xuất huyết

Lặp lại nội soi cầm máu

Thành công

Phẫu thuật

Thất bại

SƠ ĐỒ TÓM TẮT XỬ TRÍ XHTH TRÊN KHÔNG DO TĂNG ÁP LỰC TMC

Khuyến cáo xử trí xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa của Nhóm chuyên gia về Xuất huyết tiêu hóa - Hội khoa học Tiêu hóa Việt Nam 2009

Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015

36 of 36

36