DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG �Ở BỆNH NHÂN ICU
1
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
2
Tổn thương niêm mạc DD–TT thường gặp ở BN ICU
(1): Cook DJ et al. Risk factors for gastrointestinal bleeding in critically ill patCanadian Critical Care Trials Group. N Engl J Med . 1994.
(2): GM, Mutlu EA, Factor P Chest. 2001 Apr; 119(4):1222-41 GI complications in patients receiving mechanical ventilation.
GI complications in patients receiving GM,
DỊCH TỄ HỌC
3
Kết quả của sự phối hợp nhiều yếu tố nguy cơ
75% BN có thương tổn niêm mạc DDTT
trong vòng 24 giờ nhập ICU
Goldin GF, Peura DA. Gastrointest Endosc Clin N Am 1996;6:505-526
Nguy cơ loét tiêu hoá – bệnh nhân nằm viện
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
SINH BỆNH HỌC LOÉT TIÊU HÓA DO STRESS
Marc Bardou, Nature Reviews Gastroenterology & Hepatology volume 12, pages98–107 (2015)
5
Xuất huyết tiêu hóa 🡺 Tăng tỉ lệ tử vong
🡺 Tăng thời gian nằm tại ICU
Thời gian nằm ICU
Cook DJ et al, Crit Care 2001;5:368-375; Heyland D et al.
Clin Intensive Care 1996;7:121-125; Cook DJ et al. N Engl J Med 1994;330:377-381
6
Yếu tố nguy cơ độc lập
≥ 2 yếu tố sau:
Yếu tố nguy cơ tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng �ở bệnh nhân nằm hồi sức
7
* Adapted from Vorder Bruegge WF, et al, J Clin Gastroenterol, 1990;12:S35-S40
→ tăng tác động của pepsin
Cơ chế bệnh sinh
Xu hướng điều trị
Cơ chế bệnh sinh & hướng xử trí
tổn thương niêm mạc DDTT
8
pH dạ dày | Hoạt động sinh lý |
≥3,5 | Giảm xuất độ xuất huyết do loét |
≥4,5 | Bất hoạt pepsin |
<5–7 | Thay đổi về đông máu và kết tập tiểu cầu |
≥7 | Có tiềm năng giảm tái xuất huyết |
≥8 | Hủy pepsin |
Vorder Bruegge WF, et al, J Clin Gastroenterol, 1990;12:S35-S40,
Mức độ ức chế acid dựa trên các nghiên cứu in vitro và động vật
Phòng ngừa bệnh niêm mạc do loét
4,0
Phòng ngừa tái xuất huyết
6,0
Sử dụng thuốc nâng pH dịch vị
9
Sử dụng thuốc nâng pH dịch vị
Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Thuốc ức chế bơm proton (PPI)
Ưu điểm
10
Levy MJ, et al. Comparison of omeprazole and ranitidine for stress ulcer prophylaxis. Dig Dis Sci 1997.
Phillips JO, et al . A multicenter, prospective, randomized clinical trial of continuous infusion I.V. ranitidine vs omeprazole suspection in the prophylaxis of stress ulcers [abstract]. Crit Care Med 1998
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT ACID CỦA CÁC PPI
11
Tỉ lệ bệnh nhân có pH trong dạ dày > 4 trong > 12 giờ
1. Miner P, et al. Am J Gastroenterol 2003; 98(12):2616-2620.
2. Miner P, et al. Am J Gastroenterol 2006; 101(2):404-405.
Thời gian pH > 4 (giờ)
40 mg qd 15.3 h
20mg qd 13.3h
20mg qd 12.9h
30mg qd 12.7h
40mg qd 11.2h
P = 0.0004
P < 0.0001
P < 0.0001
P < 0.0001
Liều chuẩn
Esomeprazole
Rabeprazole
Omeprazole
Lansoprazole
Pantoprazole
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Esomeprazole IV đưa pH dịch vị lên trên 4
nhanh hơn Pantoprazole IV
Nghiên cứu chéo, ngẫu nhiên, 2 nhánh trên 25 người khỏe mạnh
Clive H. Wider Smith et al. Alimentary Pharmacology & Therapeutics 2004, 20:1099-104
Esomeprazole IV
40 mg, ngày 1 lần
Pantoprazole IV
40 mg, ngày 1 lần
Mức khởi đầu
n=25, p<0.0001
pH trung bình (ngày 1)
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Hiệu quả kiểm soát acid dịch vị ở ngày thứ 1 và thứ 5
Wider Smith CH et al. Aliment Pharmacol ther, 2004; 20:1009-1104
Nghiên cứu chéo, ngẫu nhiên trên 26 người tình nguyện
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Thời điểm điều trị dự phòng
Maier RV, Mitchell D, Gentilello L. Optimal therapy for stress gastritis. Ann Surg 1994
Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015
XHTH – đặc điểm lâm sàng
Longstreth GF. Epidemiology of hospitalization for acute upper gastrointestinal hemorrhage: A population-based study. Am J Gastroenterol 1995; 90:206
Ulster Med J 2006; 75 (1) 32-39; Aliment Pharmacol Ther 27, 666–677
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Nguyên nhân XHTH trên
Chẩn đoán | Tỷ lệ % |
Loét tiêu hóa | 35 -50 |
Loét dạ dày tá tràng thủng | 8 – 15 |
Viêm thực quản | 5 – 15 |
Vỡ giãn tĩnh mạch | 5 – 10 |
Hội chứng Mallory Weiss | 15 |
Dị dạng mạch máu | 5 |
Các nguyên nhân hiếm | 5 |
Bệnh lí ác tính đường tiêu hóa trên | 1 |
British Society of Gastroenterology Endoscopy Committee 2002; Lanas A, Scheima J. Curret Medical Research and Opinion 2007; 23(1):163-173
Nguy cơ XHTH trên nội soi
Nguy cơ cao | Ia | Máu phun thành tia (ổ loét ăn vào động mạch) |
Ib | Rỉ máu quanh ổ loét (ổ loét ăn vào tĩnh mạch) | |
IIa | Có mạch máu nhưng không chảy máu | |
IIb | Có cục máu đông | |
Nguy cơ thấp | IIc | Có cặn đen |
III | Đáy sạch |
Lau JY, et al. Endoscopy 1998
18
Đánh giá theo thang điểm:
Theo DDW 2021:
Áp dụng mới: Kết hợp thang điểm Rockall với Kết quả nội soi
=> Kết hợp kết quả nội soi để đánh giá nguy cơ
Chẩn đoán nguy cơ: Thang điểm Rockcall
Thang điểm ROCKALL
Thang điểm đầy đủ | Điểm số lâm sàng | Chỉ số | Điểm |
| | ||
< 60 | 0 | ||
60-79 | 1 | ||
≥ 80 | 2 | ||
| | ||
Nhịp tim > 100 lần/phút | 1 | ||
HA tâm thu < 100 mmHg | 2 | ||
| | ||
Thiếu máu cơ tim, suy tim, các bệnh nặng khác | 2 | ||
Suy thận, suy gan, di căn ung thư | 3 | ||
|
| | |
| Không thấy tổn thương, rách tâm vị | 0 | |
| Loét DD-TT, vết trợt, viêm thực quản | 1 | |
| Ung thư đường tiêu hóa trên | 2 | |
|
| | |
| ổ loét đáy sạch, chấm đen phẳng tại ổ loét | 0 | |
| Máu ở đường tiêu hóa trên, đang chảy máu, có điểm mạch, cục máu đông | 2 |
Enns RA, W J Gastroenterol, 2006
Mục tiêu điều trị
International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020
Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015
Xử trí bước đầu
International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020
International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020
Xử trí bước đầu
Hb < 70-80 g/l
International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020
Xử trí bước đầu
TRUYỀN MÁU
24
DDW 2021
ESGE khuyến cáo, bệnh nhân ổn định huyết động và không có tiền sử bệnh tim mạch, chỉ định truyền máu Hb ≤ 7 g/dL. Hb mục tiêu là 7-9 g/dl.
( Khuyến cáo mạnh, bằng chứng vừa phải)
ESGE khuyến cáo, nhân ổn định huyết động có tiền sử bệnh tim mạch cấp tính hoặc mãn tính, chỉ định truyền máu Hb ≤ 8 g/dL. Hb mục tiêu là ≥ 10 g/dl.
(Khuyến cáo mạnh, bằng chứng thấp)
Nên khởi động dùng PPI trong lúc chờ nội soi???
International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020
Asia Pacific consensus on non-variceal upper gastrointestinal bleeding 2010; Khuyến cáo Hội khoa học tiêu hóa VN 2010
Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Nội soi và nội soi điều trị
International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
THỜI GIAN CẦM MÁU NỘI SOI
DDW 2021
ESGE khuyến cáo sau khi hồi sức huyết động ổn định
nên thực hiện nội soi DD-TT sớm (≤ 24 giờ).
(Khuyến nghị mạnh, bằng chứng cao)
Phương pháp nội soi cầm máu
Tiến hành tiêm 4 góc của ổ loét và tiêm vào đáy ổ loét
Dùng đầu dò nóng hướng vào mạch máu chảy tạo co mạch và đông máu
International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020
International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020
Asia Pacific consensus on non-variceal upper gastrointestinal bleeding 2010; Khuyến cáo Hội khoa học tiêu hóa VN 2010
Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Nội soi cầm máu – Chỉ định
15-25% trường hợp nội soi cầm máu xong vẫn XH tái phát
International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020
International consensus recommendations on the management of patients with nonvariceal uppergastrointestinal bleeding 2020
Asia Pacific consensus on non-variceal upper gastrointestinal bleeding 2010; Khuyến cáo Hội khoa học tiêu hóa VN 2010
Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Điều trị nội khoa
| n | pH trung vị trong 24h | % thời gian với pH>6 (0-24h) |
Esomeprazole 80+8 1 | 25 | 5.8 | 52% |
Pantoprazole 80+8 2 | 36 | 5.0 | 23-27% |
Lansoprazole 90+9 2 | 36 | 5.4 | 38% |
1 Rohss et al, Int Clin Pharmacol Ther 2007, 45(345-354)
2 Metz et al, Aliment Pharmacol Ther 2006;23:985-995
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Sử dụng PPI sau nội soi?
Sung JJY et al, Annals of Internal Medicine, 2009
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Thiết kế nghiên cứu
R
esomeprazole �40 mg / ngày
Cầm máu
nội soi
Esomeprazole IV 80mg trong 30 phút rồi cho esomeprazole IV 8mg/giờ trong 71,5 giờ
Giả dược IV trong 30 phút rồi cho tiếp giả dược trong 71,5 giờ
Sung JJY et al, Annals of Internal Medicine, 2009
Nội soi
cầm máu
Điều trị bằng đường tĩnh mạch
(72h)
Điều trị với thuốc uống
(27 ngày)
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Tái xuất huyết trong vòng 30 ngày sau điều trị
↓43%
↓43%
3
Placebo
Esomeprazole
Log-rank P = 0.009
Sung JJY et al, Annals of Internal Medicine, 2009
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Liệu pháp PPI
ACG Clinical Guideline: Upper Gastrointestinal and Ulcer Bleeding. The American Journal of Gastroenterology: May 2021
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
Nôn máu/tiêu phân đen
Xuất huyết nhẹ
Xuất huyết nặng
Theo dõi thêm ở khoa phòng
Nội soi có chọn lọc
Điều trị PPI liều cao
Xuất viện sớm
Hồi sức tích cực tại một đơn vị chăm sóc đặc biệt
Nội soi
Nguy cơ tái xuất huyết cao
(Forrest IA, IB, IIA, IIB)
Nguy cơ tái xuất huyết thấp
(Forrest IIC, III)
Điều trị nội soi cầm máu
Điều trị PPI tĩnh mạch liều cao
Theo dõi thêm ở khoa phòng
Điều trị PPI đường uống
Cầm máu thành công
Cầm máu thất bại
ổn định
Cân nhắc diệt trừ H.pylori và việc chỉ định dủng tiệp NSAIDS, Aspirin
Tái xuất huyết
Lặp lại nội soi cầm máu
Thành công
Phẫu thuật
Thất bại
SƠ ĐỒ TÓM TẮT XỬ TRÍ XHTH TRÊN KHÔNG DO TĂNG ÁP LỰC TMC
Khuyến cáo xử trí xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa của Nhóm chuyên gia về Xuất huyết tiêu hóa - Hội khoa học Tiêu hóa Việt Nam 2009
Vui lòng tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa – Bộ Y tế 2015
36