Bài 4
PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VỀ DI SẢN VĂN HÓA
Văn bản pháp luật
Nội dung bài 5
1
2
3
4
Nội dung bài 5
1
2
3
4
Nhận định
1.1. Định nghĩa
1.2. Phân loại di tích
1
1.1. Định nghĩa
1.2. Phân loại di tích
1
Theo công ước của UNESCO thì di sản được phân loại không chỉ dựa vào tính vật thể hay phi vật thể mà còn dựa vào tính chất tự nhiên hay nhân tạo của di sản. Kết hợp 2 yếu tố này, di sản được chia thành 4 loại:
(1) Di sản văn hóa vật thể
(2) Di sản tự nhiên
(3) Di sản văn hóa và tự nhiên hỗn hợp
(4) Di sản văn hóa phi vật thể
(1) Di sản văn hoá
Theo Công ước Heritage thì Di sản văn hoá gồm:
(2) Di sản tự nhiên gồm:
(3) Di sản văn hoá và tự nhiên hỗn hợp : nếu chúng đáp ứng một phần hay toàn bộ các định nghĩa của cả di sản văn hoá và thiên nhiên.
(4) Di sản văn hóa phi vật thể
Di sản văn hóa phi vật thể được thể hiện ở những hình thức sau:
(a) các truyền thống và biểu đạt truyền khẩu, trong đó ngôn ngữ là phương tiện của di sản văn hóa phi vật thể;
(b) nghệ thuật trình diễn;
(c) tập quán xã hội, tín ngưỡng và các lễ hội;
(d) tri thức và tập quán liên quan đến tự nhiên và vũ trụ;
(e) nghề thủ công truyền thống.
1.1. Định nghĩa
Điều 1 Luật Di sản văn hóa Việt Nam:
Di sản văn hoá là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:
Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm :
a) Tiếng nói, chữ viết;
b) Ngữ văn dân gian;
c) Nghệ thuật trình diễn dân gian;
d) Tập quán xã hội và tín ngưỡng;
đ) Lễ hội truyền thống;
e) Nghề thủ công truyền thống;
d) Tri thức dân gian.
b) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
BẢO VẬT QUỐC GIA
67
Máy bay MiG 21 F96 số hiệu 5121
Niên đại: Năm 1972, Loại hiện vật: Lịch sử chiến tranh cách mạng
Tranh “Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ”
Niên đại: 1956, Họa sĩ Nguyễn Sáng (1923 - 1988)
Tranh “Hai thiếu nữ và em bé”
Bộ chân đèn và lư hương
Niên đại: ngày 20 tháng 8 năm Hưng Trị 3 (1590) – Nam Định
Bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Niên đại: Năm 1965 - 1969.
Di tích lịch sử - văn hoá
Di tích lịch sử - văn hoá : là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học
DTLS Cố đô Huế
Danh lam thắng cảnh
Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học.
Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
1.1. Định nghĩa
1.2. Phân loại di tích
1
1.1. Định nghĩa
1.2. Phân loại di tích
1
Nội dung bài 5
1
2
3
4
Nội dung bài 5
1
2
3
4
2.1. Căn cứ xếp hạng
2.2. Thẩm quyền xếp hạng
2.3. Xóa tên di tích
2
2.1. Căn cứ xếp hạng
2.2. Thẩm quyền xếp hạng
2.3. Xóa tên di tích
2
2.1. Căn cứ xếp hạng
Căn cứ vào giá trị và thẩm quyền xếp hạng, di tích được phân thành:
(1) Di tích cấp tỉnh
(2) Di tích quốc gia
(3) Di tích quốc gia đặc biệt
(Điều 29 , 30 Luật Di sản VH)
Di tích quốc gia đặc biệt
48
2.1. Căn cứ xếp hạng
2.2. Thẩm quyền xếp hạng
2.3. Xóa tên di tích
2
2.1. Căn cứ xếp hạng
2.2. Thẩm quyền xếp hạng
2.3. Xóa tên di tích
2
2.2. Thẩm quyền xếp hạng
2.1. Căn cứ xếp hạng
2.2. Thẩm quyền xếp hạng
2.3. Xóa tên di tích
2
2.1. Căn cứ xếp hạng
2.2. Thẩm quyền xếp hạng
2.3. Xóa tên di tích
2
2.3. Xóa tên di tích
- Có đủ căn cứ xác định là di tích đã được xếp hạng đó không đủ tiêu chuẩn
Nội dung bài 5
1
2
3
4
Nội dung bài 5
1
2
3
4
Gồm có các hình thức sở hữu sau:
3
Điều 240. Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy
Vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được ai là chủ sở hữu thì sau khi trừ chi phí tìm kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối với vật đó được xác định như sau:
1. Vật được tìm thấy là di tích lịch sử, văn hoá thì thuộc Nhà nước; người tìm thấy vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật;
2. Vật được tìm thấy không phải là di tích lịch sử, văn hoá, mà có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì thuộc sở hữu của người tìm thấy; nếu vật tìm thấy có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì người tìm thấy được hưởng giá trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước.
Điều 241. Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên
1. Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.
2. Sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai về vật nhặt được mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận, nếu vật có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì vật đó thuộc sở hữu của người nhặt được; nếu vật có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước.
3. Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên là di tích lịch sử, văn hoá mà sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, không xác định được chủ sở hữu hoặc không có người đến nhận thì vật đó thuộc Nhà nước; người nhặt được vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu DSVH :
( Thông tư số: 07/2004/TT-BVHTT)
(Điều 41a Luật Di sản văn hóa)
Nội dung bài 5
1
2
3
4
Nội dung bài 5
1
2
3
4
4.1. Bảo vệ di tích
4.2. Sử dụng di tích
4
4.1. Bảo vệ di tích
4.2. Sử dụng di tích
4
4.1. Bảo vệ di tích
a) Các khu vực bảo vệ di tích bao gồm:
Khu vực bảo vệ I: phải bao gồm các khu vực có công trình xây dựng, địa điểm ghi dấu những diễn biến tiêu biểu của sự kiện lịch sử, những công trình lưu niệm gắn với danh nhân liên quan đến di tích đó.
Khu vực bảo vệ I: phải bao gồm khu vực đã phát hiện các di tích, di vật, địa hình, cảnh quan có liên quan trực tiếp tới môi trường sinh sống của chủ thể đã tạo nên địa điểm khảo cổ đó
Khu vực bảo vệ I: phải đảm bảo cho việc giữ gìn sự toàn vẹn của cảnh quan thiên nhiên, địa hình, địa mạo và các yếu tố địa lý khác chứa đựng sự đa dạng sinh học và hệ sinh thái đặc thù, các dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất hoặc các công trình kiến trúc liên quan đến danh lam thắng cảnh đó.
Khu vực bảo vệ I: phải bao gồm các khu vực có công trình kiến trúc, sân, vườn, ao, hồ và cả các yếu tố khác liên quan đến di tích đó
b) Nghiêm cấm các hành vi:
c) Trách nhiệm bảo vệ di tích:
Bảo quản, tu bổ, phục hồi
4.1. Bảo vệ di tích
4.2. Sử dụng di tích
4
4.1. Bảo vệ di tích
4.2. Sử dụng di tích
4
4.2. Sử dụng di tích
CÁM ƠN