1 of 92

Bài 4

PHÁP LUẬT VIỆT NAM

VỀ DI SẢN VĂN HÓA

2 of 92

Văn bản pháp luật

  • Luật di sản văn hóa năm 2001;
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa năm 2009;
  • Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa
  • Thông tư 07/2004/TT-BVHTT ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Bộ VHTTDL về hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

3 of 92

Nội dung bài 5

1

    • Khái niệm

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

3

    • Chế độ sở hữu

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

4 of 92

Nội dung bài 5

1

    • Khái niệm

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

3

    • Chế độ sở hữu

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

5 of 92

Nhận định

  1. Một di vật có thể được công nhận là di tích lịch sử - văn hóa
  2. Tất cả di sản văn hoá trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân
  3. Bảo vật quốc gia phải là các cổ vật.
  4. UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định xếp hạng và hủy bỏ việc xếp hạng đối với các di tích
  5. Tổ chức, cá nhân sở hữu DSVH không được chuyển nhượng di sản đó cho người khác.

6 of 92

1.1. Định nghĩa

1.2. Phân loại di tích

1

    • Khái niệm

7 of 92

1.1. Định nghĩa

1.2. Phân loại di tích

1

    • Khái niệm

8 of 92

Theo công ước của UNESCO thì di sản được phân loại không chỉ dựa vào tính vật thể hay phi vật thể mà còn dựa vào tính chất tự nhiên hay nhân tạo của di sản. Kết hợp 2 yếu tố này, di sản được chia thành 4 loại:

(1) Di sản văn hóa vật thể

(2) Di sản tự nhiên

(3) Di sản văn hóa và tự nhiên hỗn hợp

(4) Di sản văn hóa phi vật thể

9 of 92

(1) Di sản văn hoá

Theo Công ước Heritage thì Di sản văn hoá gồm:

  • Các di tích (monuments)
  • Các quần thể (groups of buildings)
  • Các thắng cảnh (sites)

10 of 92

  • Các di tích (monuments): các công trình kiến trúc, các công trình điêu khắc và hội hoạ kiến trúc, các bộ phận hoặc kết cấu có tính chất khảo cổ học, các bi ký, các hang động cư trú và những bộ phận kết hợp, mà xét theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật hoặc khoa học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu;

11 of 92

  • Các quần thể (groups of buildings): các nhóm công trình riêng lẻ hoặc liên kết mà, do tính chất kiến trúc, tính chất đồng nhất hoặc vị thế của chúng trong cảnh quan, xét theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật hoặc khoa học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu;

12 of 92

  • Các thắng cảnh (sites): các công trình của con người hoặc công trình kết hợp giữa con người và thiên nhiên, cũng như các khu vực có các di chỉ khảo cổ học mà xét theo quan điểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu.

13 of 92

(2) Di sản tự nhiên gồm:

  • Các di tích tự nhiên: được tạo thành bởi những cấu trúc hình thể và sinh vật học hoặc bởi các nhóm cấu trúc như vậy, có một giá trị đặc biệt về phương diện thẩm mỹ hoặc khoa học.
  • Các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên và các khu vực có ranh giới đã được xác định là nơi cư trú của các giống động vật và thực vật có nguy cơ bị tiêu diệt, có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện khoa học bảo tồn.
  • Các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới đã được xác định cụ thể, có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiên nhiên.

14 of 92

(3) Di sản văn hoá và tự nhiên hỗn hợp : nếu chúng đáp ứng một phần hay toàn bộ các định nghĩa của cả di sản văn hoá và thiên nhiên.

15 of 92

(4) Di sản văn hóa phi vật thể

Di sản văn hóa phi vật thể được thể hiện ở những hình thức sau:

(a) các truyền thống và biểu đạt truyền khẩu, trong đó ngôn ngữ là phương tiện của di sản văn hóa phi vật thể;

(b) nghệ thuật trình diễn;

(c) tập quán xã hội, tín ngưỡng và các lễ hội;

(d) tri thức và tập quán liên quan đến tự nhiên và vũ trụ;

(e) nghề thủ công truyền thống.

16 of 92

1.1. Định nghĩa

Điều 1 Luật Di sản văn hóa Việt Nam:

Di sản văn hoá là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:

  • di sản văn hoá phi vật thể
  • di sản văn hoá vật thể 

17 of 92

  • Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.

18 of 92

Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm :

a) Tiếng nói, chữ viết;

b) Ngữ văn dân gian;

c) Nghệ thuật trình diễn dân gian;

d) Tập quán xã hội và tín ngưỡng;

đ) Lễ hội truyền thống;

e) Nghề thủ công truyền thống;

d) Tri thức dân gian.

19 of 92

  • Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm:
  • Di tích:
  • di tích lịch sử - văn hóa
  • danh lam thắng cảnh

b) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

20 of 92

BẢO VẬT QUỐC GIA

67

21 of 92

Máy bay MiG 21 F96 số hiệu 5121

Niên đại: Năm 1972, Loại hiện vật: Lịch sử chiến tranh cách mạng

22 of 92

Tranh “Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ”

Niên đại: 1956, Họa sĩ Nguyễn Sáng (1923 - 1988) 

23 of 92

Tranh “Hai thiếu nữ và em bé” 

  • Niên đại: 1944, họa sĩ Tô Ngọc Vân (1906-1954)

24 of 92

Bộ chân đèn và lư hương 

Niên đại: ngày 20 tháng 8 năm Hưng Trị 3 (1590) – Nam Định

25 of 92

Bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh  

Niên đại: Năm 1965 - 1969.

26 of 92

Di tích lịch sử - văn hoá

Di tích lịch sử - văn hoá : là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học

27 of 92

DTLS Cố đô Huế

28 of 92

29 of 92

Danh lam thắng cảnh

Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học.

30 of 92

Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

  • di vật : là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học
  • cổ vật : là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hoá, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên
  • bảo vật quốc gia : là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học

31 of 92

1.1. Định nghĩa

1.2. Phân loại di tích

1

    • Khái niệm

32 of 92

1.1. Định nghĩa

1.2. Phân loại di tích

1

    • Khái niệm

33 of 92

  • Di tích lịch sử - văn hóa:
  • Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương;
  • Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử;

34 of 92

  • Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu;
  • Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật.

35 of 92

  • Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau:
  • Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu;
  • Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất.

36 of 92

Nội dung bài 5

1

    • Khái niệm

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

3

    • Chế độ sở hữu

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

37 of 92

Nội dung bài 5

1

    • Khái niệm

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

3

    • Chế độ sở hữu

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

38 of 92

2.1. Căn cứ xếp hạng

2.2. Thẩm quyền xếp hạng

2.3. Xóa tên di tích

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

39 of 92

2.1. Căn cứ xếp hạng

2.2. Thẩm quyền xếp hạng

2.3. Xóa tên di tích

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

40 of 92

2.1. Căn cứ xếp hạng

Căn cứ vào giá trị và thẩm quyền xếp hạng, di tích được phân thành:

(1) Di tích cấp tỉnh

(2) Di tích quốc gia

(3) Di tích quốc gia đặc biệt

(Điều 29 , 30 Luật Di sản VH)

41 of 92

Di tích quốc gia đặc biệt

48

42 of 92

  • Danh lam thắng cảnh quần đảo Cát Bà (huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng)

43 of 92

  • Di tích kiến trúc nghệ thuật chùa Dâu (huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh) 

44 of 92

  • Di tích lịch sử Đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh

45 of 92

  • Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh hồ Hoàn KIếm và đền Ngọc Sơn

46 of 92

  • Di tích lịch sử Chiến thắng Chương Thiện (thành phố Vị Thanh và huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang) 

47 of 92

  • Danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Cát Tiên 

48 of 92

  • Danh lam thắng cảnh Hồ Ba Bể 

49 of 92

  • Di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật Gò Tháp – Đồng Tháp

50 of 92

  • Di tích lịch sử Nhà tù Côn Đảo 

51 of 92

  • Di tích lịch sử Dinh Độc Lập 

52 of 92

2.1. Căn cứ xếp hạng

2.2. Thẩm quyền xếp hạng

2.3. Xóa tên di tích

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

53 of 92

2.1. Căn cứ xếp hạng

2.2. Thẩm quyền xếp hạng

2.3. Xóa tên di tích

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

54 of 92

2.2. Thẩm quyền xếp hạng

  • Di tích cấp tỉnh: Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định xếp hạng, cấp bằng.
  • Di tích quốc gia: Do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định xếp hạng , cấp bằng.
  • Di tích quốc gia đặc biệt: Do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xếp hạng, cấp bằng

55 of 92

2.1. Căn cứ xếp hạng

2.2. Thẩm quyền xếp hạng

2.3. Xóa tên di tích

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

56 of 92

2.1. Căn cứ xếp hạng

2.2. Thẩm quyền xếp hạng

2.3. Xóa tên di tích

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

57 of 92

2.3. Xóa tên di tích

  • Mục đích: nhằm đảm bảo trách nhiệm quản lý, bảo vệ các di tích có hiệu quả trên thực tế.
  • Điều kiện xóa tên:

- Có đủ căn cứ xác định là di tích đã được xếp hạng đó không đủ tiêu chuẩn

  • Di tích đã bị hủy hoại hoàn toàn không có khả năng phục hồi.
  • Thẩm quyền xóa tên: cơ quan có thẩm quyền quyết định xếp hạng.

58 of 92

Nội dung bài 5

1

    • Khái niệm

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

3

    • Chế độ sở hữu

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

59 of 92

Nội dung bài 5

1

    • Khái niệm

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

3

    • Chế độ sở hữu

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

60 of 92

Gồm có các hình thức sở hữu sau:

  • Sở hữu toàn dân
  • Sở hữu tập thể
  • Sở hữu chung của cộng đồng
  • Sở hữu tư nhân
  • Các hình thức sở hữu khác theo quy định của pháp luật

3

    • Chế độ sở hữu

61 of 92

  • Sở hữu toàn dân
  • Mọi DSVH ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước CHXHCNVN đều thuộc sở hữu toàn dân. (Đ.6 LDSVH)
  • DSVH phát hiện được mà không xác định được chủ sở hữu, thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ đều thuộc sở hữu toàn dân. (Đ.7 LDSVH)

62 of 92

Điều 240. Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy

Vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được ai là chủ sở hữu thì sau khi trừ chi phí tìm kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối với vật đó được xác định như sau:

1. Vật được tìm thấy là di tích lịch sử, văn hoá thì thuộc Nhà nước; người tìm thấy vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật;

63 of 92

2. Vật được tìm thấy không phải là di tích lịch sử, văn hoá, mà có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì thuộc sở hữu của người tìm thấy; nếu vật tìm thấy có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì người tìm thấy được hưởng giá trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước.

64 of 92

Điều 241. Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên

1. Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

65 of 92

2. Sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai về vật nhặt được mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận, nếu vật có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì vật đó thuộc sở hữu của người nhặt được; nếu vật có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước.

3. Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên là di tích lịch sử, văn hoá mà sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, không xác định được chủ sở hữu hoặc không có người đến nhận thì vật đó thuộc Nhà nước; người nhặt được vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

66 of 92

  • Quyền sở hữu của các tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hóa có thể được xác lập thông qua các hình thức khác như: để thừa kế, mua bán, trao đổi, tặng cho và các hình thức khác.

67 of 92

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu DSVH :

  • Thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;
  • Thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp di sản văn hoá có nguy cơ bị làm sai lệch giá trị, bị huỷ hoại, bị mất;
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu di sản văn hoá

68 of 92

  • Gửi sưu tập di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia vào bảo tàng nhà nước hoặc CQNN có thẩm quyền trong trường hợp không đủ điều kiện và khả năng bảo vệ và phát huy giá trị;
  • Cá nhân, tổ chức được phép thành lập bảo tàng tư nhân để sưu tầm, tư liệu hóa, trưng bày tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể . (Thông tư 18/2010/TT-BVHTTDL Quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng).

69 of 92

  • Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia không thuộc bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành, bảo tàng cấp tỉnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã xếp hạng thực hiện việc đăng ký với Sở văn hóa Thông tin địa phương nơi cư trú.

( Thông tư số: 07/2004/TT-BVHTT)

70 of 92

  • Sau khi đăng ký, tổ chức, cá nhân sở hữu di vật, cổ vật có các quyền sau đây:
  • Được cấp giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật;
  • được giữ bí mật thông tin về di vật, cổ vật đã đăng ký, nếu có yêu cầu;
  • Được hướng dẫn nghiệp vụ, tạo điều kiện bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật.

71 of 92

  • Khi chuyển quyền sở hữu bảo vật quốc gia, tổ chức, cá nhân sở hữu bảo vật quốc gia phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch về chủ sở hữu mới trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chuyển quyền sở hữu .

(Điều 41a Luật Di sản văn hóa)

72 of 92

Nội dung bài 5

1

    • Khái niệm

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

3

    • Chế độ sở hữu

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

73 of 92

Nội dung bài 5

1

    • Khái niệm

2

    • Xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

3

    • Chế độ sở hữu

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

74 of 92

4.1. Bảo vệ di tích

4.2. Sử dụng di tích

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

75 of 92

4.1. Bảo vệ di tích

4.2. Sử dụng di tích

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

76 of 92

4.1. Bảo vệ di tích

a) Các khu vực bảo vệ di tích bao gồm:

  • Khu vực bảo vệ I: là vùng có các yếu tố gốc cấu thành di tích
  • Khu vực bảo vệ II: là vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực bảo vệ I

77 of 92

  • Công trình xây dựng, địa điểm gắn với các sự kiện lịch sử, thân thế và sự nghiệp của danh nhân

Khu vực bảo vệ I: phải bao gồm các khu vực có công trình xây dựng, địa điểm ghi dấu những diễn biến tiêu biểu của sự kiện lịch sử, những công trình lưu niệm gắn với danh nhân liên quan đến di tích đó.

78 of 92

  • Địa điểm khảo cổ

Khu vực bảo vệ I: phải bao gồm khu vực đã phát hiện các di tích, di vật, địa hình, cảnh quan có liên quan trực tiếp tới môi trường sinh sống của chủ thể đã tạo nên địa điểm khảo cổ đó

79 of 92

  • Danh lam thắng cảnh

Khu vực bảo vệ I: phải đảm bảo cho việc giữ gìn sự toàn vẹn của cảnh quan thiên nhiên, địa hình, địa mạo và các yếu tố địa lý khác chứa đựng sự đa dạng sinh học và hệ sinh thái đặc thù, các dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất hoặc các công trình kiến trúc liên quan đến danh lam thắng cảnh đó.

80 of 92

  • Quần thể các công trình kiến trúc nghệ thuật hoặc công trình kiến trúc đơn lẻ

Khu vực bảo vệ I: phải bao gồm các khu vực có công trình kiến trúc, sân, vườn, ao, hồ và cả các yếu tố khác liên quan đến di tích đó

81 of 92

b) Nghiêm cấm các hành vi:

  • Chiếm đoạt, làm sai lệch di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
  • Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản văn hoá
  • Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ

82 of 92

  • Xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
  • Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật.

83 of 92

c) Trách nhiệm bảo vệ di tích:

  • Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích
  • Uỷ ban nhân dân địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hoá – thể thao – du lịch
  • Bộ Văn hoá – Thể thao – Du lịch

84 of 92

  • Nguyên tắc:
  • Chỉ tiến hành công tác bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích trong trường hợp tối cần thiết và phải lập thành dự án.
  • Phải bảo đảm tính nguyên gốc, tính chính xác, tính toàn vẹn và tăng cường sự bền vững của di tích

85 of 92

  • Việc thay thế kỹ thuật hoặc chất liệu cũ bằng chất liệu mới phải thí nghiệm nhiều lần để đảm bảo kết quả hoàn thành trước khi áp dụng về tính chính xác
  • Chỉ thay thế một bộ phận cũ bằng bộ phận mới của di tích khi có chứng cứ khoa học chuẩn xác và phải được phân biệt rõ ràng giữa biện pháp mới và biện pháp gốc.

86 of 92

Bảo quản, tu bổ, phục hồi

  • Bảo quản di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư hỏng mà không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

87 of 92

  • Tu bổ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.
  • Phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm phục dựng lại di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã bị huỷ hoại trên cơ sở các cứ liệu khoa học về di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đó.

88 of 92

4.1. Bảo vệ di tích

4.2. Sử dụng di tích

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

89 of 92

4.1. Bảo vệ di tích

4.2. Sử dụng di tích

4

    • Bảo vệ và sử dụng di tích

90 of 92

4.2. Sử dụng di tích

  • Mục đích sử dụng:
  • phát huy giá trị di sản văn hoá vì lợi ích của toàn xã hội; phát huy truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam;
  • góp phần sáng tạo những giá trị văn hoá mới, làm giàu kho tàng di sản văn hoá Việt Nam và mở rộng giao lưu văn hoá quốc tế.

91 of 92

  • Di tích được sử dụng chủ yếu vào mục đích tham quan, du lịch, nghiên cứu kết hợp với mục đích kinh tế.
  • Đối với các di tích thuộc sở hữu tư nhân, các chủ sở hữu có quyền sử dụng vào các mục đích của chủ sở hữu nhưng phải bảo vệ và phát huy giá trị của di tích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu di sản văn hóa./.

92 of 92

CÁM ƠN