1 of 22

VAI TRÒ CỦA MẠNG LƯỚI XÃ HỘI ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ DI CƯ ĐẾN HÀ NỘI�

TS. Nghiêm Thị Thủy

Viện Xã hội học

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Hà Nội, 24/09/2024

2 of 22

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

  • Đặt vấn đề
  • Mục tiêu nghiên cứu
  • Kết quả nghiên cứu
  • Kết luận�

3 of 22

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Theo GSO (2023), dân số Việt Nam năm đạt 100,3 triệu người: Nam giới (49,9%); Nữ giới: 50,1%
  • DS trung bình KV thành thị là 38,2 triệu người (38,1%);
  • DS khu vực nông thôn là 62,1 triệu người (61,9%);
  • LLLĐ từ 15 tuổi trở lên năm 2023: 52,4 triệu người;
  • Lao động nữ giới 50,1%; LĐ nam giới chiếm 49,9%,
  • LLLĐ khu vực nông thôn
  • 32,2 triệu người ở khu vực nông thôn có việc làm. Trong đó: nông- lâm- ngư nghiệp: 26,9%; phi nông nghiệp: 33,5%; dịch vụ: 39,6%.
  • Di cư lao động đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH cũng như góp phần nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm cũng như nhu cầu LĐ của cả nơi xuất cư và nơi nhập cư;

4 of 22

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Hình: Cơ cấu dân số theo khu vực, LLLĐ và KV lao động

Nguồn: GSO, 2023

5 of 22

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Ở Việt Nam: CNH- đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới;
  • Thay đổi mục đích sử dụng và thu hồi đất;
  • Gần đây: tác động của khủng hoảng kinh tế và lạm phát;
  • Tốc độ di cư đang ngày càng tăng nhanh, đặc biệt là di cư nội địa (NT-ĐT và di cư tạm thời)
  • Đại dịch Covid-19 xảy ra và có tác động đến nữ LĐ di cư
  • CENCUS (2019): 6,4 triệu người di cư từ 5 tuổi trở lên
  • Người di cư 20-39 tuổi chiếm 61,8%
  • Nữ giới di cư: 55,5% => “NỮ HÓA DI CƯ
  • Các chương trình, CSQG và các NC liên quan đến di cư chưa đề cập tới vấn đề giới.
  • Nhóm các nhà nghiên cứu Viện Xã hội học thực hiện NC “Đời sống của nữ lao động di cư đến Hà Nội” từ tháng 10/2023 đến tháng 2/2024

6 of 22

II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  • Tìm hiểu hình thức và động cơ di cư đến Hà Nội
  • Những cơ hội, thách thức và rủi ro đối nữ lao động di cư đến HN;
  • Tìm hiểu các dịch vụ và mạng lưới xã hội hỗ trợ cho nữ lao động di cư đến Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

7 of 22

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng: Nữ lao động di cư đến Hà Nội

3.2. Phương pháp

  • Mẫu khảo sát: 20 phụ nữ di cư từ nông thôn lên Hà Nội
  • Phỏng vấn định tính: phỏng vấn sâu nữ lao động di cư lên Hà Nội
  • Phương pháp photovoice: Lựa chọn 10/20 phụ nữ di cư tham gia vào phương pháp này. 10 người không reply tin nhắn
  • Phương pháp chọn mẫu snowball để tìm được đối tượng đích

7

Thông tin về mẫu khảo sát

Số lượng

Tuổi

20-29

4

30-39

12

40-54

4

Trình độ học vấn

Tiểu học

2

THPT

13

Cao đẳng/ đại học

5

Tình trạng hôn nhân

Chưa kết hôn

4

Đã kết hôn

12

Ly hôn

4

Hoàn cảnh gia đình

Không sống với chồng con

10

Chung sống với chồng và con

4

Sống với chồng

2

Đơn thân

4

Loại hình công việc

Tự làm việc (bán hàng)

2

Dịch vụ dọn nhà và giúp việc GĐ

4

Lao động tự do (sale, bán cafe, nhặt rác…)

11

Công nhân

3

Thời gian di cư

Dưới 5 năm

4

5- 10 năm

14

Trên 10 năm

4

8 of 22

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2. Phương pháp

  • Sử dụng mạng Zalo để trao đổi các nội dung liên quan đến đời sống, công việc, mối quan hệ xã hội… của nữ LĐ di cư
  • Nữ LĐ di cư gửi những hình ảnh tự chụp và trao đổi xung quanh đời sống của họ và mạng lưới xã hội của nữ LĐ di cư ở Hà Nội.

9 of 22

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hình thức và động cơ của LĐ nữ di cư đến Hà Nội

  • Hình thức: Tất cả NTL đều đến từ các xã/ khu vực nông thôn của các tỉnh: Hưng Yên, Bắc Giang, ngoại thành Hà Nội (Hà Tây cũ), Hà Tĩnh, Yên Bái…
  • Tất cả đều di cư tự do;

10 of 22

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • Động cơ thúc đẩy di cư
  • Thiếu việc làm ở quê nhà;
  • Thu nhập thấp;
  • Thiếu đất sản xuất
  • Nhu cầu tài chính đầu tư cho giáo dục của con cái, xây dựng/ sửa chữa nhà cửa, chăm sóc sức khỏe, tích lũy…
  • Cơ hội có việc làm ở thành phố cao và tốt hơn;
  • Yếu tố khác: ảnh hưởng của môi trường, BĐKH…
  • Cơ hội trải nghiệm ở thành phố;

11 of 22

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2. Cơ hội/ tính tích cực từ di cư

  • Nhiều cơ hội về việc làm; tìm được công việc tốt hơn;
  • Mức lương và thu nhập cao hơn;
  • Cơ hội tự đào tạo để tìm công việc bền vững và có thu nhập cao;
  • Thường xuyên gửi tiền về quê;
  • Điều kiện gia đình ở quê tốt hơn;
  • Lao động nữ có trình độ, tay nghề, trẻ tuổi có cơ hội thay đổi công việc nhiều hơn;
  • Có tài sản tích lũy.

“Mỗi tháng chị gửi về quê 4-5tr để ông bà chi phí cho sinh hoạt và đóng học cho con cái của chị. Ngoài ra, chị cũng phải tiết kiệm để nếu có ốm đau hay có việc ở quê còn có tiền sẵn đấy mà dùng (PVS, nữ quê Nam Định, giúp việc theo giờ)”.

12 of 22

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

4.3. Thách thức/ hạn chế

  • Sự quan tâm tới con cái và gia đình ít hơn;
  • Lao động có trình độ, tay nghề thấp, thu nhập thấp và cơ hội thay đổi việc làm ít hơn;
  • Tiếp cận các dịch vụ ASXH khó, cao hơn hơn so với dân sở tại (điện, dịch vụ CSSK, giáo dục của con, nhà ở…)
  • Một số không có giấy tạm trú;
  • Thời gian làm việc nhiều hơn và công việc vất vả, thu nhập không ổn định;

12

13 of 22

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

4.3. Thách thức (tiếp)

  • Quan hệ với nơi tạm trú bị hạn chế do không có thời gian và ko có thông tin;
  • Lao động làm việc theo giờ, giúp việc gia đình, bán hàng… không có HĐLĐ, Phần lớn họ không có BHYT, BHXH;
  • Nguy cơ bị lừa tiền, không được trả lương và xâm hại tình dục (bán hàng, lao động làm việc theo giờ)

“Có trường hợp một em trong nhóm chị bị khách hàng có hành vi dâm ô khi em đang dọn dẹp ở nhà khách, sau đó em này chạy vào nhà vệ sinh và đóng sập cửa gọi điện ngay cho chồng. Em ấy bảo chồng em ấy hiểu công việc của mình là không đàng hoàng. (PVS, nữ quê Nam Định, giúp việc theo giờ)”.

  • Không nhận được các biện pháp bảo vệ hiệu quả đối với nữ giới di cư;
  • Covid-19 xảy ra tác động lớn đến lao động di cư nói chung và LĐ nữ di cư nói riêng:

13

14 of 22

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)�Vai trò mạng lưới xã hội đối với nữ LĐ di cư

Mạng lưới xã hội của nữ LĐ di cư đến HN gồm những ai?

  • Người thân ở quê nhà;
  • Người thân/ bạn bè, người cùng quê ở Hà Nội;
  • Chính quyền, đoàn thể địa phương nơi đến;
  • Chủ nhà trọ/ người cùng xóm trọ
  • Đồng nghiệp;
  • Người dân sở tại

14

15 of 22

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)�Vai trò mạng lưới xã hội đối với nữ LĐ di cư

Đầu đi

  • Nhận được sự quan tâm cả về vật chất và tinh thần;
  • Giúp chăm sóc con cái khi đi làm ăn xa;
  • Thường xuyên trao đổi thông tin ở quê nhà;

“Em vẫn thường xuyên gọi điện về nhà, hoặc ở nhà gọi điện lên. Bây giờ dễ dàng hơn rồi chị. Vì em có con để ở nhà nhờ ông bà chăm nên phải thường xuyên gọi về hỏi thăm ông bà và con luôn” (PVS, nữ giới quê Yên Bái, LĐ tự do).

“Chị có 2 con trai, bạn lớn lúc đó bắt đầu học lớp 1, bạn bé thì mới 3 tuổi. Lúc đầu thì chị dẫn các bạn đấy lên đây, nhưng cuộc sống ở trên này còn rất khó khăn, lúc đấy mình không có tiền, cũng không có mối quan hệ và chị cũng không có chút kiến thức gì về vùng đất mới này cả. Lên đây thì chị cũng ở nhờ ở chỗ mẫy cô người quen đồng nát, rồi đi bán hàng rong này, rồi ngủ trọ theo ngày nhưng sau được 2 tuần mình lang thang như vậy thì thấy không ổn, mình không thể tha con đi như vậy mãi được Chị không thể nào có đủ sức để chăm hai bạn đấy. Sau này chị có trò chuyện với anh trai của chị thì anh ấy bảo chị là “Thôi mày chuyển hai đứa về đây tao chăm cho chứ không thể đưa hai đứa nó đi như vậy được(PVS, nữ quê Nam Định, giúp việc theo giờ).

15

16 of 22

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)�Vai trò mạng lưới xã hội đối với nữ LĐ di cư

Đầu đi

  • Gửi đồ ăn, thậm chí tài chính trong thời kỳ Covid-19;
  • Đón con cái của người di cư về quê chăm sóc khi HN thực hiện giãn cách XH;
  • Là cơ sở vững chắc khi nữ LĐ di cư trở về;

“Em có 3 đứa con, trước đó 2 đứa ở quê với ông bà, còn 1 đứa ở với em nhưng khi Covid-19 xảy ra, em không có việc, không có tiền, con không đi học được mà nhờ người trông thì 100.000đ/ngày nên bà bảo mang về bà trông cho. Lúc đó bà còn phải gửi rau và thức ăn lên HN cho em, vì lúc đó tiền cũng sắp hết rồi (PVS, nữ nhặt rác, quê Ninh Bình)”.

“… Khi thực hiện giãn cách XH, mẹ em phải gửi cho em 2 triệu để đóng tiền nhà và tiền ăn. Vì lúc đó các quán café nghỉ hết, em không đi làm nên không có thu nhập. Sau này HN tháo dỡ biển cấm ra ngoài thì em về quê mấy tháng sau này ổn định mới quay lại HN (PVS, , bán quán café, nữ quê Hà Tĩnh)”.

  • Người thân/ bạn bè có vai trò quan trọng để phụ nữ đưa ra quyết định đi làm ăn xa.

16

17 of 22

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)�Vai trò mạng lưới xã hội đối với nữ LĐ di cư

Vai trò ở đầu đến

  • Nhận được sự hỗ trợ vật chất và tinh thần từ người thân/ bạn bè và cơ quan (công nhân);
  • Người đi trước hỗ trợ thông tin; việc làm, nơi ở cho người đi sau;

“Khu chị trợ nhiều phụ nữ từ quê ra lập nghiệp lắm. Mấy người thuê trọ ở đây thỉnh thoảng cũng tụ tập ăn uống, trò chuyện. Còn mấy anh chị em cùng quê lên đây làm thì 1 tháng cũng gặp nhau một lần cho gắn kết. (PVS, nữ quê Hà Nam, buôn bán nhỏ)”.

“Chồng chị ra HN trước, sau thấy ở nhà không có việc, không đủ tiền tiêu nên mới rủ chị ra luôn. Chị ra ở với anh luôn, rồi nhờ bạn bè tìm việc cho. Việc nấu ăn theo giờ cũng là bạn em giới thiệu cho đấy (PVS, nữ quê Hưng Yên, lao động tự do)”.

17

18 of 22

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)�Vai trò mạng lưới xã hội đối với nữ LĐ di cư

Vai trò ở đầu đến

Chưa nhận được hỗ trợ nhiều từ chính quyền địa phương nơi trọ:

  • Quan hệ xã hội của nữ LĐ di cư còn bó hẹp, giới hạn trong nhóm người thân/ bạn bè cùng di cư lên HN;
  • Không tham gia vào các hội đoàn thể tại nơi tạm trú, thậm chí không thể tham gia các hoạt động tại nơi tạm trú;

“Bọn em ở đây đi làm rồi về chứ không có tham gia hội hè hay CLB gì. Thỉnh thoảng họ còn đến gọi quyên góp ngày 1/6 hay gì đó nhưng bọn em cũng đóng 30-50.000đ. Nói chung đi làm về là chui trong phòng chứ chả tham gia với tổ dân phố. Em thấy bác chủ trọ nói là TDP có nhóm Zalo nhưng chỉ cho dân chính của tổ thôi chứ trọ như bọn em không được vào nên không biết thông tin hay hoạt động ở đây. (PVS nữ bán hàng, quê Mỹ Đức, HN)”.

“Thời Covid-19 họ không phát cả phiếu đi chợ cho bọn chị nhưng sau kêu thì họ bảo quên. (PVS, nữ quê Hà Nam, buôn bán nhỏ)”.

  • Hỗ trợ của chủ trọ (giảm tiền nhà khi dịch Covid-19 xảy ra, đồ ăn;
  • Địa phương nơi tạm trú tạo điều kiện được tiêm Vacxin Covid-19

“Lúc Covid cũng có nhiều anh chị em khu này về quê lắm vì thất nghiệp, những người ở lại thì cũng được gọi ra tiêm Vacxin Covid. (PVS, nữ quê Tuyên Quang, LĐ tự do)”.

18

19 of 22

V. KẾT LUẬN

  • Việc làm của nữ LĐ di cư chủ yếu trong khu vực phi chính thức; Không có tay nghề chuyên môn;
  • Chủ yếu tuổi con trẻ; Trình độ học vấn thấp;
  • Di cư mang lại nhiều tác động tích cực cho bản thân phụ nữ di cư cũng như gia đình họ;
  • Giới và di cư có quan hệ tác động hai chiều
  • Di cư vừa là cơ hội cũng như vừa là thách thức đối với nữ LĐ di cư;
  • Trên thực tế, chiều cạnh giới được phản ánh rõ trong các quyết định di cư, và quay trở về;
  • Mạng lưới xã hội/ quan hệ xã hội có vai trò quan trọng thúc đẩy nữ giới đưa ra quyết định di cư;

19

20 of 22

V. KẾT LUẬN

  • Người di cư cũng đã nhận được sự quan tâm của chính quyền, tổ chức đoàn thể tại cộng đồng sinh sống và làm việc;
  • Trang bị đầy đủ kiến thức, thông tin và kỹ năng xã hội để di cư an toàn, hiệu quả;
  • Yếu tố giới và di cư tuy rất quan trọng song chưa được xem xét trong các chương trình và chính sách quốc gia
  • Cần lồng ghép giới và di cư trong các nghiên cứu và chính sách để có thể lý giải bản chất di cư và hiểu biết hơn về quá trình này.

20

21 of 22

Một số hình ảnh do nữ LĐ di cư gửi

21

22 of 22

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN!

22