VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN KHÁNG TRỞ PHỔI (Electrical Impedance Tomography- EIT) �TRONG HỘI CHỨNG NGUY KỊCH HÔ HẤP CẤP (ARDS)
Ths.BS. Bùi Thị Hạnh Duyên
Trưởng Khoa Hồi sức tích cực-BV ĐHYD.TPHCM
2 of 22
Nội dung
Mở đầu
Giới thiệu chụp cắt lớp điện kháng trở phổi (EIT)
Vai trò của chụp cắt lớp điện kháng trở phổi trong ARDS
Tóm tắt
3 of 22
Mở đầu
Mục tiêu quan trọng của quản lý ARDS là thông khí tối ưu đảm bảo oxy hóa đồng thời bảo vệ phổi khỏi tổn thương phổi do máy thở (VILI).
Phương pháp lý tưởng để thực hiện mục tiêu này vẫn chưa được xác định
Chụp cắt lớp điện kháng trở phổi (EIT) có vai trò thế nào trong quản lý thông khí ở BN ARDS.
Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8
4 of 22
Giới thiệu chụp cắt lớp điện trở kháng phổi (EIT)
5 of 22
Mở đầu
Chụp cắt lớp điện trở kháng phổi (EIT) cho kết quả hình ảnh về sự thay đổi điện trở kháng trong phổi
Phân biệt các phế nang được thông khí và không được thông khí.
EIT thực hiện tại giường, không xâm lấn và theo thời gian thực
🡪 điều chỉnh kịp thời các thông số thở máy hay tư thế BN
EIT giúp hiểu biết thêm về sinh lý học về thông khí trong tư thế nằm sấp, HFNC, nỗ lực hô hấp và tương tác giữa BN và máy thở
Jose Victor Jimenez et al, August 2022 • Volume 50 • Number 8. DOI: 10.1097/CCM.0000000000005582
6 of 22
Nguyên lý hoạt động EIT
Sử dụng 16-32 điện cực để đưa các dòng điện nhỏ vào quanh ngực.
Sự dẫn truyền của những dòng điện này được định lượng để đo điện trở suất của mô.
Điện trở suất mô cao (trở kháng) tạo ra tín hiệu điện thấp và ngược lại
Jose Victor Jimenez et al, August 2022 • Volume 50 • Number 8. DOI: 10.1097/CCM.0000000000005582
7 of 22
Nguyên lý hoạt động EIT
Trở kháng được xác định bởi các đặc tính bên trong của mô nơi dòng điện được đưa vào.
Phổi chứa 80–85% không khí, hoạt động như một điện trở: tăng trở kháng
Nước ngoại bào đóng vai trò là chất dẫn điện: giảm trở kháng.
EIT giúp phân biệt giữa phổi được thông khí (trở kháng cao) và phổi không được thông khí (trở kháng thấp).
Jose Victor Jimenez et al, August 2022 • Volume 50 • Number 8. DOI: 10.1097/CCM.0000000000005582
8 of 22
Nguyên lý hoạt động EIT
Jose Victor Jimenez et al, August 2022 • Volume 50 • Number 8. DOI: 10.1097/CCM.0000000000005582
Tín hiệu điện trở của dòng điện qua mô, được tái tạo thành ma trận kỹ thuật số
Tạo ra bản đồ cắt ngang về trở kháng của phổi
Tạo ra bản đồ thông khí thông qua chu kỳ hô hấp
9 of 22
Bachmann et al. Critical Care (2018) 22:263. https://doi.org/10.1186/s13054-018-2195-6
A. Thông khí không đồng nhất: Vùng ngực được thông khí trước sau đó vùng lưng mới được thông khí
B. Thông khí đồng nhất: Vùng ngực và vùng lưng được thông khí đồng thời
Dạng sóng đo thể tích và áp lực đường thở (PAW).
(I) Tăng (PEEP) làm tăng thể tích phổi cuối thì thở ra (ΔEELZ).
(II) Biến đổi theo chu kỳ thông khí (ΔZ) theo dõi những thay đổi về thể tích khí lưu thông (VT).
A.
B
10 of 22
Bachmann et al. Critical Care (2018) 22:263. https://doi.org/10.1186/s13054-018-2195-6
Không có thông khí ở phổi dưới bên P trong hình ảnh EIT và tình trạng đông đặc tương ứng ở phổi P trên CT ngực
Bản đồ thông khí được chia thành hai vùng quan tâm trong mô hình ARDS, được thông khí với PEEP)=5 cmH2O (trái) và PEEP=15 cmH2O (phải)
11 of 22
Jose Victor Jimenez et al, August 2022 • Volume 50 • Number 8. DOI: 10.1097/CCM.0000000000005582
Hình 1: thay đổi về trở kháng (trục y) trong suốt giai đoạn giảm dần PEEP (trục x).
Hình 2 (Global ΔZ [Vt]): thay đổi về trở kháng trong quá trình điều chỉnh PEEP: giảm thông khí ở vùng lưng (vùng 4) với PEEP thấp hơn (giảm huy động) .
Hình 3 (ODCL): thay đổi về độ giãn nở phổi qua chỉ số ODCL, tình trạng căng phồng phổi quá mức tăng lên với mức PEEP cao hơn (màu cam ở vùng 1 và 2) và tăng xẹp phổi với mức PEEP thấp hơn (màu xám rõ ràng ở vùng 4).
Hình 4: định lượng mức độ căng phồng phổi (màu cam) và xẹp phổi (màu trắng) với các mức PEEP khác nhau. Khi cả hai đường giao nhau, sẽ đạt được độ xẹp phổi tối thiểu với độ căng phồng phổi tối thiểu (tại chốt màu đỏ). 🡪 PEEP lý tưởng
1
2
3
4
ODCL index: Chỉ số căng phồng phổi và xẹp phổi
12 of 22
Vai trò của điện cắt lớp điện kháng trở phổi (EIT) trong ARDS
13 of 22
Ứng dụng EIT tìm PEEP tối ưu trong ARDS
NC RCT 87 BN ARDS TB- nặng tìm PEEP tối ưu sử dụng EIT vs PV loop
So với nhóm EIT, nhóm PV loop có
PEEP cao hơn (17,4 ±1,7 vs 16,2±2,6 cmH2O, p=0,02).
Sau 48 giờ, driving pressure cao hơn (12,4 ± 3,6 vs 10,9 ± 2,5 cmH2O, p=0,04).
Tỷ lệ sống thấp hơn (44,4% vs 69,0%, p=0,02; HR 2,1; KTC 1·1–3,9)
Có thể có bị nhiễu do sử dụng ECMO nhiều hơn ở nhóm EIT và tần số thở nhanh hơn ở nhóm PV loop🡪 mechanical power cao hơn.
Hui-Ju Hsu et al Physiol. Meas. 42 (2021) 014002
14 of 22
Ứng dụng EIT tìm PEEP tối ưu trong ARDS
NC RCT 117 BN ARDS, sử dụng EIT vs bảng PEEP/FiO2
Không có sự khác biệt đáng kể về
Tỷ lệ tử vong (21% vs 27%, p = 0,63),
Thời gian nằm ICU (13,0 (7,0-25,0) vs 10,0 (7,0, -14,8), p = 0,17)
Số ngày không thở máy vào ngày thứ 28 (14,0 (2,0, 23,0) vs 19,0 (0,0, 24,0), p = 0,55)
Không có chấn thương khí áp mới.
So với nhóm chứng, ΔD1-SOFA và ΔD2-SOFA thấp hơn đáng kể trong nhóm EIT
Tuy nhiên, NC bao gồm ARDS nhẹ (32,5 %) 🡪 ảnh hưởng tiên lượng.
He et al. Crit Care (2021) 25:230
15 of 22
Ứng dụng EIT tìm PEEP tối ưu trong ARDS
20 BN ARDS
NC thử nghiệm chéo so sánh giữa chỉnh PEEP bằng EIT và PEEP đo bằng áp lực thực quản xuyên phổi
Không có sự khác nhau PEEP giữa 2 nhóm
Nhưng PEEP theo từng cá nhân thì không tương đồng giữa 2 phương pháp
, PEEPEIT có liên quan đến sự phân bổ thông khí đồng nhất hơn so với PEEPPL.
Phân tích dưới nhóm ARDS tại phổi và ngoài phổi, sử dụng EIT có PEEP thấp hơn ở ARDS tại phổi và cao hơn ở ARDS ngoài phổi.