1 of 35

RỐI LOẠN LIÊN QUAN STRESS �VÀ CÁCH THÍCH ỨNG

BSNT. BÙI VĂN SAN

THS. VŨ SƠN TÙNG

VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN QUỐC GIA

2 of 35

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

  • Khái niệm
  • Cơ chế bệnh nguyên, bệnh sinh
  • Các phương cách đối phó
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán
  • Điều trị, tư vấn

3 of 35

KHÁI NIỆM

Stress:

  • Stress là một thuật ngữ tiếng Anh dùng trong vật lý để chỉ một sức nén mà vật liệu phải chịu đựng. Đến thế kỷ 17: dùng cho người với ý nghĩa một sức ép hay một xâm phạm nào đó tác động vào con người gây ra phản ứng căng thẳng
  • Hiện nay stress là một thuật ngữ được dùng rộng rãi. Tuy nhiên nhiều tác giả sử dụng với những sắc thái khác nhau. Theo Hans Selye “ stress là một phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể với những tình huống căng thẳng ”

4 of 35

KHÁI NIỆM

  • Theo J. Delay “ stress là một trạng thái căng thẳng cấp diễn của cơ thể buộc phải huy động các khả năng phòng vệ để đối phó với tình huống đang đe dọa”
  • Trong khái niệm này Stress bao gồm:

1. Tình huống stress dùng để chỉ tác nhân xâm phạm hay kích thích gây ra stress

2. Đáp ứng stress dùng để chỉ trạng thái phản ứng với stress

5 of 35

KHÁI NIỆM

Lo âu (Anxiety): là một cảm giác sợ hãi lan tỏa, khó chịu, mơ hồ. Thường là một phản ứng đối với một mối đe dọa không chính xác hoặc không rõ.

Ví dụ, hãy tưởng tượng bạn đang đi xuống một con đường tối (Sadock, Ruiz)

Sợ hãi (Fear): Sợ hãi là một phản ứng cảm xúc đối với một mối đe dọa đã biết hoặc xác định

Ví dụ, nếu bạn đang đi trên một con đường tối, và ai đó chĩa súng vào bạn "thì bạn có thể gặp phải phản ứng sợ hãi.

Nguy hiểm là có thật, chắc chắn và phản ứng ngay lập tức (Shahram Heshmat )

6 of 35

SỰ KHÁC BIỆT

  • Lo lắng thường ngày luôn diễn ra: thời gian, không gian, mọi sự vật
  • Sự khác biệt mỗi lo hằng ngày và dẫn đến bệnh lý
    • Căng thẳng quá mức: khi đối mặt với những công việc thường ngày hay nhỏ nhặt như thanh toán hóa đơn cũng có thể làm bạn lo lắng hơn bình thường.
    • Thời gian kéo dài: lo lắng bình thường chỉ là thoáng qua, trong khi lo âu thật sự mang tính chất lâu dài và những cảm giác khó chịu đó có thể kéo dài hàng tuần hoặc hàng tháng.
    • Các biểu hiện/tính chất khác: thường đi kèm với các triệu chứng về mặt thể chất khác như: chóng mặt, choáng váng, vã mồ hôi, run rẩy, trống ngực, đau đầu và buồn nôn,không thể suy nghĩ rõ ràng và khó tập trung.
    • Suy giảm chất lượng cuộc sống: làm suy giảm hoặc can thiệp đến học tập, công việc và cuộc sống thường ngày

7 of 35

ĐÁP ỨNG

  • Đáp ứng sinh học: thần kinh- thể dịch
    • Hệ thống dưới đồi tuyến yên: tăng ACTH
    • Tuyến thượng thận: tăng CA, cortisol
    • Hệ thần kinh thực vật
    • Hệ sinh dục…

8 of 35

ĐÁP ỨNG SINH HÓA NÃO

  • GABA: Stress là giảm GABA, tăng tổng hợp ez chuyển hóa GAD65-> giảm nồng độ GABA ở hồi HM (lo âu)
  • DA: stress cấp và stress về thể chất làm tăng DA. Stress mạn tính: giảm gp DA
  • NE: hoạt hóa trục HPA, các vùng amygdal, hạnh nhân hồi hải mã (các hành vi đối phó với sợ hãi, sự ghi nhớ về cảm xúc). Stress tăng NE tại các vùng phóng chiếu này->hành vi đối phó với stress.
  • Serotonin: giảm SE trong đáp ứng stress.

Trên ĐV: tăng SE trong khi ứng phó với stress cấp, nhưng sau đó có sự điều hòa giảm receptor 5HT1A, đb ở vùng hồi HM và VN trước trán

  • Glutamate: phân bố ở nhân trên thị và nhân cạnh não thất. Stress->tăng -> đáp ứng trên hệ TM

9 of 35

ĐẶC ĐIỂM TÁC ĐỘNG

Đa dạng, phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

  1. Cường độ của stress, thời gian tác động của stress
  2. Sự chuẩn bị của cơ thể và tâm thần với stress,
  3. Một hoặc nhiều stress kết hợp.
  4. Ý nghĩa thông tin của stress.
  5. Stress là nguyên nhân chủ yếu hay thuận lợi.
  6. Stress tác động vào một cá nhân hay tập thể.
  7. Khả năng giải quyết stress.
  8. Khả năng ứng phó với stress

10 of 35

ĐÁP ỨNG TÂM LÝ – XÃ HỘI

  • Đáp ứng: 3 giai đoạn
    • Báo động
    • Kháng cự thích nghi
    • Suy kiệt, bệnh lý
  • Đáp ứng nhân cách: chia 4 typ (H.Eysenck)
    • Typ 1: bùng nổ, dận dữ
    • Typ 2: thất vọng, chán trường
    • Typ 3: im lặng
    • Typ 4: bình tĩnh

11 of 35

YẾU TỐ TÁC ĐỘNG

Môi trường tự nhiên:

  • Động đất, sóng thần, lụt lội, hạn hán, biến đổi khí hậu…

Xã hội:

  • Chiến tranh.
  • Mất ổn định kinh tế - chính trị - xã hội.
  • Dịch bệnh.
  • Xung đột giữa cá nhân - cá nhân, cá nhân - XH
  • Xung đột gia đình, tôn giáo, sắc tộc, giới, giữa các thế hệ
  • Sức ép công việc.

12 of 35

YẾU TỐ TÁC ĐỘNG

Các tác nhân bên trong

  • Vai trò của nhân cách:
  • Các loại nhân cách có nguy cơ cao bị Stress: yếu, phụ thuộc
  • Đặc điểm: thiếu ý chí, thiếu nghị lực, nhút nhát, tự ti, mặc cảm, thiếu kìm chế, dễ bùng nổ, xung đột v.v…
  • Vai trò của cảm xúc: thất vọng, lo lắng, buồn rầu, sợ hãi, tức giận, cảm xúc không ổn định…
  • Xung đột nội tâm.
  • Vai trò của cơ thể: bệnh cơ thể.

13 of 35

NGUY CƠ

  • Tiền sử trẻ: bị lạm dụng, bạo lực gia đình bố mẹ ly hôn…
  • Nhân cách người bệnh
  • Cơ thể bệnh, già yếu
  • Môi trường thuận lợi với stress

14 of 35

CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN STRESS

Rối loạn có nguyên nhân do stres

    • Pư stress cấp
    • RL stress sau sang chấn
    • Rl sự thích ứng

Rối loạn có liên quan với stress

    • Các RL lo âu
    • Trầm cảm
    • RL dạng cơ thể
    • RL giấc ngủ
    • RL ăn uống
    • RLCXLC
    • TTPL
    • RL sử dụng chất

Các rối loạn thực tổn do stress

    • Bệnh lý não: sa sút trí tuệ
    • Bệnh cơ thể: tim mạch, nội tiết, tự miễn….

15 of 35

CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN STRESS

Theo ICD-10

F40- F48: “Các rối loạn bệnh tâm căn có liên quan�đến stress và dạng cơ thể”.�• F40: các RL lo âu ám ảnh sợ�• F41: các RL lo âu khác�• F42: RL ám ảnh cưỡng bức�• F43: phản ứng với stress trầm trọng & RL sự thích ứng�• F44: các RL phân ly�• F45: các RL dạng cơ thể�• F48: các RL tâm căn khác

16 of 35

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19

  • Chủng virus corona mới 2019 (SARS-CoV-2) gây bệnh lý (COVID-19) đã được WHO tuyên bố là đại dịch (11/03/2020).
  • Thế giới: hơn …triệu ca với gần …triệu ca tử vong
  • Việt Nam: Gần …ca với …ca tử vong
  • Sự bùng phát COVID-19 (coronavirus) có khả năng làm tăng căng thẳng, lo lắng vì sợ bị nhiễm virus và ảnh hưởng tới chúng ta về mặt kinh tế xã hội.

17 of 35

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19

  • Phản ứng căng thẳng gây ra bởi sự bùng phát của COVID-19 ảnh hưởng sức khỏe, chất lượng cuộc sống và công việc của người dân.
  • Diễn ra trên diện rộng nên không ít cá thể bị lâm vào tình trạng stress với các rối loạn khác nhau, đặc biệt với những người có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19.
  • Stress thời Covid-19 tác động như cơ chế gây bệnh của thảm họa, thiên tai… Tuy nhiên, với một số trường hợp bị bệnh do nhận thức không đúng về tác động và hậu quả của Covid -19.

18 of 35

TÌNH HÌNH CÁC RỐI LOẠN

Tại đại dịch SARD 2003 ghi nhận các rối loạn tâm thần

  • Tác động đột ngột thay đổi công việc;
    • Điều động phòng chống dịch,
    • Làm việc thời gian dài,
    • Sử dụng đồ bảo hộ cá nhân,
    • Ít sự giao tiếp,
  • Nguy cơ lây nhiễm giữa nhân viên
  • Chứng kiến bệnh nhân tử vong

19 of 35

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19

  • Nghiên cứu trên 7.236 tình nguyện viên TQ thấy
    • GAD: lo âu 35,1% (GAD-7)
    • PHQ-9: Các triệu chứng trầm cảm 20,1%
    • ISI: Rối loạn giấc ngủ 18,2% bằng
  • Đặc biệt, những người trẻ có tỷ lệ lo âu trầm cảm cao hơn đáng kể so với người già.
  • Về nghề nghiệp: nhân viên y tế có chất lượng giấc ngủ kém nhất

20 of 35

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19

  • Nghiên cứu tại ICU (doctors and nurses) Ấn độ test DASS
    • Nhân viên có stress 52.43%
    • Bác sĩ: 36.58% (trung bình 19.51%, nặng 14.63% )
    • Điều dưỡng: 68.29%.(trung bình 48.78% nặng 19.51%)

Arunesh Kumar, Prasad Pore, Sachin Gupta, and Aziz O. Wani

21 of 35

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19

  • Nghiên cứu trên cũng thấy những người trẻ tuổi dành nhiều thời gian nghĩ về dịch bệnh
  • Nghiên cứu còn phát hiện các vấn đề cao về sức khỏe tâm thần ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Tác động của truyền thông với người dân khi tham khảo qua các phương tiện.

22 of 35

CÁCH ỨNG PHÓ STRESS VỚI COVID–19 (WHO)

  • Lập kế hoạch cho những gì sẽ xảy ra nếu ai đó trong nhà bị bệnh hoặc nếu bị áp dụng các biện pháp cách ly.
  • Giữ liên lạc với cơ quan phòng dịch và cơ y tế phường, xã
  • Tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè, cố vấn, và những người có hoàn cảnh tương tự
  • Hãy linh hoạt và sáng tạo trong việc sử dụng công nghệ thông tin trong làm việc, liên lạc hay tìm kiếm sự hỗ trợ

23 of 35

CÁCH ỨNG PHÓ STRESS VỚI COVID–19 (WHO)

  • Rèn luyện những cách để bình tĩnh hơn khi cảm thấy lo lắng và lo lắng về những gì có thể xảy ra là điều dễ hiểu, đặc biệt khi nhiều khía cạnh của cuộc sống bị ảnh hưởng.
  • Nếu bạn cảm thấy mình đang bị căng thẳng tăng lên khi xem tin tức thì hãy giảm tiếp xúc đặc biệt là trước khi ngủ.
  • Khi mà tình huống căng thẳng vượt quá khả năng kiểm soát của cá nhân thì có thể cố gắng bù đặp bằng các hoạt động làm dịu căng thẳng (thư giãn cơ bắp, hít sâu thở đều, thở bụng, yoga, âm nhạc…. giữ cho tâm trí ổn định).

24 of 35

CÁCH ỨNG PHÓ STRESS VỚI COVID–19 (WHO)

  • Chuẩn bị những kịch bản có thể và có nguồn cung cấp đầy đủ cho bạn và gia đình là cần thiết, như thế giúp bạn có cảm giác an tâm hơn.
  • Cần có ý thức và nhận thức kiểm soát và khả năng chịu đựng chấp nhận hoàn cảnh không thể thay đổi và tập trung vào những gì bạn có thể thay đổi.
  • Cần có nhìn nhận đúng đắn của việc nguy cơ nhiễm COVID-19 và nhận ra lợi ích của việc chấp nhận mức độ rủi ro nhất định để duy trì các hoạt động bình thường có ích của bạn càng nhiều càng tốt.

25 of 35

NHÂN VIÊN Y TẾ TRONG THỜI KÌ COVID 19

  • Nhân viên y tế, trải qua cảm giác căng thẳng; việc cảm thấy như vậy là điều khá bình thường trong tình huống dịch bệnh hiện tại.
  • Sự căng thẳng và những cảm xúc liên quan đến nó hoàn toàn không phản ánh rằng bạn không thể làm công việc của mình hoặc là bạn yếu đuối.
  • Kiểm soát căng thẳng và tâm trạng của bạn trong thời gian này cũng quan trọng như quản lý sức khỏe thể chất của bạn.

26 of 35

NHÂN VIÊN Y TẾ TRONG THỜI KÌ COVID 19

Những căng thẳng thường gặp phải:

    • Thay đổi thời gian làm việc
    • Môi trường làm việc thay đổi
    • Đối điện với nguy cơ xung quanh
    • Sức chịu đựng của bản thân: thể chất, tinh thần
    • Các yếu tố khác: truyền thông, gia đình…

27 of 35

NHÂN VIÊN Y TẾ TRONG THỜI KÌ COVID 19

  • Hãy quan tâm chính bản của mình: nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ, tham gia hoạt động thể chất và giữ liên lạc với gia đình và bạn bè.
  • Chia sẻ với những người khác có nhiều thiệt thòi hơn bạn và mong muốn giúp đỡ. Nhận thức được vấn đề hiện tại và có cách ướng phó phù hợp.
  • Dù vậy, sử dụng những cách mà bạn đã từng dùng trước đây để kiểm soát căng thẳng có thể giúp ích cho bạn lúc này

28 of 35

NHÂN VIÊN Y TẾ TRONG THỜI KÌ COVID 19

  • Một số nhân viên y tế có thể không may phải chịu sự xa lánh của gia đình hoặc cộng đồng do kỳ thị hoặc sợ bị lây bệnh. Điều đó có thể khiến cho tình hình trở nên khó khăn hơn.
  • Hãy cố gắng duy trì kết nối với người thân của bạn, bao gồm sử dụng các phương tiện kỹ thuật số.
  • Hãy tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, cán bộ quản lý của bạn hoặc những người đáng tin cậy khác - đồng nghiệp của bạn có thể đang có những trải nghiệm tương tự như bạn.

29 of 35

THƯ GIÃN

  • Ngồi/nằm thoải mái
  • Các cơ giản ra
  • Nhắm mắt
  • Thở chậm và đều.
  • Tập trung vào hơi thở.
  • Tập mỗi lần 10-15 phút
  • Tập hằng ngày, mỗi ngày 2-3 lần

30 of 35

THỰC HÀNH

  • Tập thư giản 5 phút
  • Cảm nhận sau khi tập:
    • Nhịp tim
    • Nhịp thở
    • Trương lực cơ
    • Tinh thần

31 of 35

CÁC YẾU TỐ BẢO VỆ TRƯỚC STRESS

  • Hoạt động thể chất và thể thao [Fox, 1999; Gore, 2001]
  • Mối quan hệ thân thiết hoặc hôn nhân lâu dài [Heath 1998]
  • Tính tôn giáo [Miller et al., 1999]
  • Các kỹ năng giải quyết vấn đề phát triển tốt cho thanh thiếu niên và thanh niên, và mối liên hệ xã hội giữa những người trẻ tuổi [Donald and Dower, 2002]
  • Một chế độ ăn uống lành mạnh và thường xuyên

32 of 35

CÁC YẾU TỐ BẢO VỆ

  • Tính dễ bị tổn thương tâm lý <-> căng thẳng/ biến cố cuộc sống => “Làm mới trải nghiệm” là một yếu tố dự báo cơ bản để phục hồi từ trầm cảm
  • Khả năng gây bệnh của các sự kiện trong cuộc sống phụ thuộc nhiều vào cách diễn giải riêng của cá nhân về các sự kiện [Brown, 1997] => chủ yếu được xác định bởi các yếu tố cá nhân và hoàn cảnh

33 of 35

HÓA DƯỢC

- Nhóm Benzodiazepin điều trị lo âu lan tỏa: thời gian ngắn, tránh lệ thuộc

- Nhóm chống trầm cảm: SSRI, SNRI, NASA, TCA

- Các thuốc an thần kinh mới, tác dụng yên dịu: olanzapine, quetiapine XR

- Một số thuốc hỗ trợ điều trị triệu chứng: chẹn Beta Blocker, Mage - B6, stressam, tăng cường dinh dưỡng não

34 of 35

PHÒNG BỆNH

  • Bồi dưỡng nhân cách, tạo sự thích nghi cao
  • Tránh các sang chấn tâm lý như có thể

Theo GS. Nguyễn Việt để tránh stress và rèn luyện nhân cách:

1. Nghiêm túc với mình, độ lượng với người.

2. Yêu công việc mình đang làm, yêu khía cạnh tốt của người khác.

3. Chấp nhận hoàn cảnh bất lợi đến với mình, tìm cách cải thiện nó.

4. Sống thanh đạm, chi tiêu tiết kiệm.

5. Tăng thêm những phút vui cười, giảm đi những phút buồn bực.

35 of 35

CHÂN THÀNH CẢM ƠN!