1 of 26

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG MỨC ĐỘ NẶNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

2 of 26

TỔNG QUAN

2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4

KẾT LUẬN

5

ĐẶT VẤN ĐỀ

1

3 of 26

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • VPMPCĐ : nhiễm trùng của nhu mô phổi xảy ra ở ngoài cộng động, bên ngoài bệnh viện.
  • Nguyên nhân: vi khuẩn, vi rút, nấm và một số tác nhân khác, nhưng không do trực khuẩn lao.
  • Thế giới: 450 triệu ca mắc, 4 triệu ca tử vong (7%) hàng năm. Nguyên nhân gây tử vong thứ 3. Khoảng 40% nhập viện, 5% nhập ICU.
  • Việt Nam: 2014 tỷ lệ mắc 561/100.000 dân, tử vong 1,32/100.000 dân.
  • Tại Bệnh viện HNĐK Nghệ An: BN VPMPCĐ mức độ nặng, điều trị tại khoa HSTC ngày càng tăng, triệu chứng lâm sàng đa dạng, phức tạp, nhiều trường hợp nặng, nguy kịch.

4 of 26

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi mắc phải cộng đồng mức độ nặng tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An.

Đánh kết quả điều trị của viêm phổi mắc phải cộng đồng mức độ nặng tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

MT 1

MT 2

5 of 26

TỔNG QUAN

Căn nguyên gây VPMPCĐ:

  • Vi khuẩn : 

+ Vi khuẩn điển hình:

+ Vi khuẩn “không điển hình” bao gồm:

  • Virus: chiếm VPMPCĐ trong 11,9% các trường hợp ở người lớn.
  • Nấm và các căn nguyên vi sinh khác

Các yếu tố thuận lợi:

  • Tuổi cao, nghiện rượu, suy giảm miễn dịch là các yếu tố nguy cơ viêm phổi
  • Lồng ngực, gù, vẹo cột sống, bệnh tai mũi họng như viêm xoang, viêm amiđan, tình trạng răng miệng…

6 of 26

TỔNG QUAN

Sinh lý bệnh:

Cơ chế bảo vệ:

  • Bảo vệ cơ học : lông chuyển và chất chất nhầy
  • Bảo vệ dịch thể: Các globulin miễn dịch, Lysozym, Lactoferrin, Peroxidase, Surfactan
  • Bảo vệ tế bào: đại thực bào phế nang, lymphocyte T- CD4,T- CD8...

Đường vào: hô hấp, máu, bạch huyết …

7 of 26

Chẩn đoán

  • Chẩn đoán VPMPCĐ
  • Một người đang ở ngoài cộng đồng hay ít nhất không sống ở các cơ sở điều trị trong vòng 1 ngày trước đó với các triệu chứng
  • Lâm sàng:

- Cơ năng: ho, đau tức ngực , sốt, khó thở.

- Thực thể: HC đông đặc, ran rít, ran nổ, HC nhiễm trùng

  • Cận lâm sàng:

- X quang, CLVT

- Sinh hóa máu: tăng CRP, PCT, khí máu

- Vi sinh vật

Chẩn đoán phân biệt

- Tràn dịch màng phổi

- Nhồi máu phổi

- Áp xe phổi

- Ung thư phổi

- Giãn phế quản bội nhiễm

8 of 26

Theo IDSA/ATS đánh giá BN cần nhập ICU

Tiêu chuẩn chính

Tiêu chuẩn phụ

- Cần hỗ trợ thông khí nhân tạo xâm nhập

- Sốc nhiễm khuẩn cần dùng thuốc vận mạch

- Nhịp thở trên 30 lần/phút

- PaO2/FiO2 <250

- Tổn thương ở nhiều thuỳ phổi

- Lẫn lộn hoặc mất định hướng

- Ure máu >20mg/dL (>7,14mmol/L)

- Giảm bạch cầu máu (số lượng bạch cầu < 4000 tế bào/mm3)

-Giảm tiểu cầu máu (số lƣợng tiểu cầu < 100,000 tế bào/mm3)

- Hạ nhiệt độ (nhiệt độ cơ thể < 36°C)

- Hạ huyết áp cần phải hồi sức tích cực bằng dịch truyền

9 of 26

Điều trị

Nguyên tắc điều trị kháng sinh

  • Nên điều trị kháng sinh sớm cho các bệnh nhân viêm phổi do vi khuẩn.
  • Dùng kháng sinh có tác dụng với căn nguyên gây bệnh, lưu ý tới tình hình trạng kháng thuốc của các vi khuẩn tại địa phương.
  • Chú ý khai thác tiền sử dị ứng thuốc, tương tác thuốc.
  • Tuân thủ theo đúng các nguyên tắc dược lực học, dược động học của các kháng sinh.

10 of 26

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn lựa chọn

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân được chẩn đoán là VPMPCĐ: Viêm phổi xuất hiện ở ngoài cộng đồng hay ít nhất không sống ở các cơ sở điều trị trong vòng 14 ngày trước đó. Với các tiêu chuẩn sau:

- Bệnh nhân ≥ 16 tuổi

- Có ít nhất 1 dấu hiệu cơ năng: Ho, sốt, khạc đờm, đau ngực

- Tối thiểu có một triệu chứng toàn thân (rối loạn ý thức, sốt, thở nhanh và hoặc nhiệt độ > 380C hoặc hơn).

- Dấu hiệu tổn thương mới trên phim XQ tim phổi và hoặc trên phim CT scanner ngực.

- Viêm phổi bệnh viện

- Lao phổi

- Ung thư phổi

- Nhồi máu phổi

- Nấm phổi

11 of 26

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả loạt bệnh

Cỡ mẫu: Chọn tất cả bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu.

Địa điểm nghiêm cứu: Khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện HNĐK Nghệ An

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/10/2022 đến tháng 01/10/2023

12 of 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • Trong thời gian từ 10/2022 đến tháng 09 năm 2023 có 64 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu

Phân bố theo giới của bệnh nhân nghiên cứu

13 of 26

Phân bố bệnh theo nhóm tuổi

Tuổi

n

Tỷ lệ (%)

16 – 39

3

4,7

40 – 60

15

23,4

≥ 60

46

71,9

Tổng

64

100

14 of 26

Phân bố bệnh theo yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ

n

Tỷ lệ (%)

Hút thuốc

30

46,8

Nghiện rượu

14

21,9

Đái tháo đường

8

12,5

Suy tim

5

7,8

Bệnh thận mạn

4

6,3

Ung thư

6

9,3

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

7

11,1

15 of 26

Triệu chứng cơ năng khi nhập viện

16 of 26

Triệu chứng toàn thân

Triệu chứng toàn thân

n

%

Ý thức

RLYT

7

10,9

Không RLYT

57

89,1

Tần số tim

≥ 125

14

21,8

< 125

50

78,2

Tần số thở

≥ 30

20

31,2

< 30

44

68,8

Huyết áp tâm thu

< 90

15

23,4

≥ 90

49

76,6

Nhiệt độ

< 37,5

33

51,5

≥ 39,5

5

7,9

17 of 26

Triệu chứng thực thể khi nhập viện�

18 of 26

Xét nghiệm công thức máu

19 of 26

Xét nghiệm Procalcitonin

Xét nghiệm bilan viêm

n

Tỷ lệ (%)

Procalcitonin

( ng/ml)

(n= 40)

< 0,25

11

27,5

0,25 - < 0,5

5

12,5

0,5 - < 2

4

10,0

2 – 10

8

20,0

> 10

12

30,0

20 of 26

Đặc điểm vi khuẩn học

Chủng VK phân lập

N

Tỷ lệ (%)

Klebsiella pneumonia

5

21,7

Pseudomonas aeruginosa

2

8,7

E. Coli

1

4,3

Burkhoderia pseudomallei

1

4,3

Staphylococus aureus

1

4,3

Haemophilus influenza

13

56,5

21 of 26

Điều trị hỗ trợ

Phương Pháp

n

%

Thở Oxy

25

39,1

Thở máy không xâm nhập

19

29,6

Thở máy xâm nhập

20

31,2

22 of 26

Tình hình sử dụng kháng sinh

Số nhóm kháng sinh

N

Tỷ lệ (%)

Một nhóm

12

18,8

Hai nhóm

12

65,6

Ba nhóm trở lên

10

16,4

23 of 26

Thời gian điều trị

Số ngày điều trị (ngày)

n

Tỷ lệ (%)

< 7

18

29,3

7- 10

19

30

> 10 ngày

27

42,1

Số ngày điều trị

10,63 ± 6,7

24 of 26

Kết quả điều trị

Kết quả điều trị

Tần suất (n)

Tỷ lệ (%)

Khỏi

Khỏi

4

6,2

Đỡ ra viện, chuyền khoa

40

62,5

Chuyển viện tuyến dưới

5

7,8

Không khỏi

Nặng xin về

15

23,5

Tổng

64

100

25 of 26

Kết luận

  • Triệu chứng cơ năng: Ho đờm 81,4%, khó thở 62,8%, sốt 60,7%,
  • Triệu chứng toàn thân: rối loạn ý thức 5%; HA tâm thu < 90mmHg 7,9%.
  • Các xét nghiệm Bilan viêm:

+ BC < 4 G/l và BC > 10 G/l 75,7%;

+ PCT > 10 ng/ml 30,0%, PCT từ 2 – 10 ng/ml 20%,

- Vi khuẩn: Heamophilus influenza 56,5%, Klebsiella pneumonia 21,7%.

- Điều trịthở oxy 39,1%; thở máy không xâm nhập 29,7%; thở máy xâm nhập 31,2%; phối hợp 2 loại kháng sinh 65,6%

- Kết quả điều trị: 6,2% khỏi, 62,5% đỡ cho ra viện hoặc chuyển khoa, 7,8% chuyển tuyến dưới điều trị tiếp, 23,4% bệnh nhân nặng xin về.

26 of 26