| |
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2
KHÍ LÝ TƯỞNG
NHÓM 4
Minh Thư
Hiền Đức
Minh Thái
Kim Anh
Trung Tính
Khải Huân
Ngọc Hà
Phương Duy
Thanh Hiền
Hoàng Việt
Minh Nhật
- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng, va chạm nhau. Nhiệt độ càng cao thì chuyển động càng nhanh..
- Giữa các phân tử có lực đẩy và lực hút, gọi là lực liên kết. Do khoảng cách giữa các phân tử chất khí rất lớn so với chất lỏng và rắn nên lực liên kết yếu hơn.
- Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm với thành bình gây áp suất lên thành bình.
Chất Khí Theo Mô Hình Động Học Phân Tử
Khí Lý Tưởng
- Các phân tử khí được coi là chất điểm, không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
- Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình. Các va chạm này là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
- Trạng thái của một lượng khí xác định bằng 3 thông số:
+ P: Áp suất (đơn vị: Pa, atm,…)
+ T: Nhiệt độ (đơn vị: Kelvin)
Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lý Tưởng
Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lý Tưởng
(1)
(1’)
(2)
Đẳng nhiệt
Đẳng áp
+ Ta có:
=>
+ Ta có:
(*)
1. Phương trình trạng thái của một lượng khí xác định
2. Phương trình Clapeyron
- Phương trình thuờng được viết dưới dạng:
+ n là số mol (mol)
- Trong đó:
+ p là áp suất (Pa)
+ T là nhiệt độ tuyệt đối (Kelvin)
+ m là khối lượng (g)
Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lý Tưởng
| |
Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó. | Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi. |
T
T
P
P
P
V
-------
-------
ĐỊNH LUẬT BOYLE
QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
| |
Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó: | Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi áp suất giữ không đổi. |
P
P
T
V
V
T
-------
-------
-------
ĐỊNH LUẬT CHARLES
QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP
| |
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. | Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi thể tích giữ không đổi. |
V
V
T
P
P
T
-------
-------
-------
ĐỊNH LUẬT GAY-LUSSAC
QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 1
Thể tích, áp suất và nhiệt độ của một lượng khí được gọi là gì?
A. Thông số trạng thái.
B. Hằng số trạng thái.
C. Hệ số trạng thái.
D. Biến số trạng thái.
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 2
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Boyle?
A. Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó
B. Khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
C. Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
D. Khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 3
Nén đẳng nhiệt một khối khí từ 10 lít xuống còn 5 lít. Áp suất của khối khí sau khi nén đã thay đổi như thế nào?
A. Giảm 2 lần
B. Tăng 2 lần
D. Tăng 4 lần.
C. Giảm 4 lần.
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 4
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Charles?
A. Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó
B. Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
C. Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
D. Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 5
Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 320C lên đến 1040C và giữ cho áp suất không đổi thì thể tích khí tăng thêm 1,2 lít. Thể tích của lượng khí trước khi tăng nhiệt độ là
A. 1,7 lít.
B. 5,1 lít.
C. 6,3 lít.
D. 0,5 lít.
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 6
Để phân biệt khí lí tưởng và khí thực người ta định nghĩa khí lí tưởng là gì?
A. Khí lí tưởng là khí tuân theo đúng các định luật Boyle và Charles.
B. Khí lí tưởng là khí không tuân theo các định luật Boyle và Charles.
C. Khí lí tưởng là khí tuân theo định luật Boyle và không tuân theo định luật Charles.
D. Khí lí tưởng là khí không tuân theo định luật Boyle và tuân theo định luật Charles.
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 7
Hiện tượng có liên quan đến quá trình đẳng tích?
A. Săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ
B. Quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh.
C. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên như cũ
D. Mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 8
Hệ thức đúng của phương trình Clapeyron là
A. pV = nRT.
B. npV = RT
D. pT = nRV.
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 9
Đại lượng không phải thông số trạng thái của một lượng khí là
A. Thể tích.
B. Khối lượng
C. Nhiệt độ.
D. Áp suất.
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 10
Hệ thức nào sau đây không đúng với phương trình trạng thái khí lí tưởng?
B. p1V1T2 = p2V2T1.
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 11
Nếu nhiệt độ của một bóng đèn khi tắt là 25°C, khi sáng là 323°C, thì áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng lên là
A. 10,8 lần.
B. 2 lần.
C. 1,5 lần
D. 12,92 lần.
TRẮC NGHIỆM
CÂU HỎI 12
Đồ thị nào phù hợp với quá trình đẳng nhiệt?
TỰ LUẬN
CÂU HỎI 1
Một bình chứa 2g khí Helium (He) có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở 270C. Áp suất khí trong bình là x.105 N/m2. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Trả lời:
TỰ LUẬN
CÂU HỎI 2
Đun nóng đẳng tích một lượng khí tăng thêm 90°C thì áp suất tăng thêm 30% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí bằng bao nhiêu °C.
Trả lời:
TỰ LUẬN
CÂU HỎI 3
Tăng đồng thời nhiệt độ và áp suất của một khối khí lí tưởng từ 27oC lên 177oC và từ 100kPa lên 300kPa. Hỏi khối lượng riêng của khối khí trên tăng bao nhiêu lần (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Trả lời:
TỰ LUẬN
CÂU HỎI 4
Có 14g chất khí lý tưởng đựng trong bình kín có thể tích 1 lít. Đun nóng đến 127oC, áp suất trong bình là 16,62.105 Pa. Tìm khối lượng mol (đơn vị: g/mol) và hãy cho biết khí đó là khí gì?
Trả lời:
| |
THANK YOU