BÁO CÁO CA LÂM SÀNG �KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC TỪ TRƯỜNG HỢP ĐIỆN GIẬT DIỄN TIẾN ARDS
BS. Trần Huy Nhật
Khoa HSTC - CĐ
Bệnh viện Nhân dân 115
NỘI DUNG
01
04
05
02
03
GIỚI THIỆU
CA LÂM SÀNG
BÀN LUẬN
ĐIỀU TRỊ & DIỄN TIẾN
CẬN LÂM SÀNG
2
1. GIỚI THIỆU
➞ Báo cáo trường hợp tổn thương phổi diễn tiến ARDS sau điện giật.
3
2. CA LÂM SÀNG
Nhập viện trong tình trạng tỉnh táo, nổi bật sốt cao (39oC) và suy hô hấp (SpO2 60%/khí phòng)
Nhập khoa HSTC – CĐ, thở mask KTL với SpO2 90 – 92%
4
13g30 N1
17g40 N1
19g45 N1
Điện giật (220 V) khi đang làm ruộng. Có hít sặc. Không ghi nhận ngưng tim hay co giật.
ĐỊA CHỈ: Long An
NGHỀ NGHIỆP: Nông dân
TUỔI: 65
GIỚI: Nữ
SINH HIỆU
CÁC CƠ QUAN KHÁC
PHỔI
KHÁM
Chưa ghi nhận bất thường
Ít ran nổ 2 đáy, NT 32 lần/phút, SpO2 92% (mask KTL)
GCS 15 điểm, M 120 l/ph, HA 90/60 mmHg, ToC 39oC
5
3. CẬN LÂM SÀNG
6
Hình 1. X-quang ngực thẳng thời điểm nhập viện (ngày 1)
4. DIỄN TIẾN
7
| N1 (06/10) | N2 (11g 07/10) | N2 (11g 07/10) | N3 (08/10) | N4 (09/10) | N5 (10/10) | N6 (11/10) | N9 (14/10) |
PaO2 (mmHg) | 77,4 | 96,3 | 44,3 |
| 85,8 |
| 65,7 | 115,9 |
FiO2 | 50% | 80% | 100% | 50% | 35% | 35% | 35% | 35% |
PaO2/FiO2 | 154,8 | 120,4 | 44,3 |
| 245,1 |
| 187,7 | 331,1 |
PaCO2 (mmHg) | 39,9 | 37,2 | 45 |
| 46,5 |
| 45,1 | 28,3 |
PEEP (cmH2O) |
|
| 12 | 10 | 10 | 10 | 8 | 5 |
Cstat (mL/cmH2O) |
|
| 19 |
| 22 | 37 | 38 | 42 |
Pplat (cmH2O) |
|
| 18 |
| 22 | 19 | 18 | 10 |
Pdrive (cmH2O) |
|
| 6 |
| 12 | 9 | 10 | 5 |
Bảng 1. Các chỉ số liên quan đến khả năng oxy hoá máu và thông khí cũng như cơ học phổi theo ngày điều trị. Những ô để trống là không ghi nhận hoặc không phù hợp để đo đạc trên lâm sàng.
4. DIỄN TIẾN
8
Biểu đồ 1. Tương quan giữa tỷ số PaO2/FiO2 với thông số cơ học phổi.
4. ĐIỀU TRỊ
Mask KTL
➞ HFNC + nằm sấp
➞ Đặt NKQ + thông khí bảo vệ phổi
Mero, vanco, metro
Methylpred
Mida + fen + rocu
Lọc máu
Dinh dưỡng
9
Nhiễm khuẩn huyết – Viêm phổi nặng sau điện giật + theo dõi viêm phổi hít – ARDS nặng – Bão cytokine – Tổn thương đa cơ quan
4. DIỄN TIẾN
10
Hình 2. X-quang ngực thẳng thời điểm ngày 2 và ngày 7 (từ trái qua)
4. KẾT CỤC
11
5. BÀN LUẬN
SO SÁNH CA LÂM SÀNG
CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG & TÁC ĐỘNG DO ĐIỆN GIẬT
QUẢN LÝ ARDS
12
CƠ CHẾ
Thay đổi điện thế nghỉ của màng TB
Biến tính các đại phân tử cấu trúc (protein, thụ thể, bào quan, ...)
Điện năng ➞ nhiệt năng gây bỏng và hoại tử mô
13
14
CƠ CHẾ
Yếu tố Kouwenhoven
Loại dòng điện
Hiệu điện thế
Cường độ
Đường đi
Kháng trở
Thời gian
Marques EGSC, Júnior GAP, Neto BFM, et al. 2014. Int. J. Burns Trauma 4(1):1–6
15
TÁC ĐỘNG
Da
Hệ TM
Hệ TK
Thận
Hệ CXK
Hệ HH
SO SÁNH
16
Y văn
SO SÁNH
17
Truong T, Le TV, Smith DL, Kantrow SP, Tran VN. Respirol Case Rep. 2017;6(2):e00292.
Negali, Malingaraya; Biradar, Sangram. APIK Journal of Internal Medicine ():10.4103/ajim.ajim_89_21, December 14, 2023.
SO SÁNH
18
Ca LS
01
02
QUẢN LÝ ARDS
CHẨN ĐOÁN
ĐIỀU TRỊ
CHẨN ĐOÁN
20
Tiêu chuẩn Berlin 2012 | |
Thời điểm | Trong vòng 1 tuần sau 1 kích khởi lâm sàng đã biết hoặc triệu chứng hô hấp mới xuất hiện hoặc nặng thêm. |
Hình ảnh học | Hình ảnh thâm nhiễm 2 phổi – không thể hoàn toàn giải thích bằng tràn dịch màng phổi, xẹp thuỳ phổi, xẹp phổi hay nốt phổi. |
Nguyên nhân | Suy hô hấp không thể hoàn toàn giải thích bằng suy tim hay quá tải dịch. Cần đánh giá khách quan (vd: SA tim) để loại trừ phù thuỷ tĩnh nếu không có yếu tố nguy cơ nào khác. |
Oxy hoá máu
| |
The ARDS Definition Task Force*. Acute Respiratory Distress Syndrome: The Berlin Definition. JAMA. 2012;307(23):2526–2533. doi:10.1001/jama.2012.5669
CHẨN ĐOÁN
21
ĐIỀU TRỊ
22
Grasselli G, Calfee CS, Camporota L, et al. Intensive Care Med. 2023;49(7):727-759.
ĐIỀU TRỊ
23
Qadir N, Sahetya S, Munshi L, et al. Am J Respir Crit Care Med. doi:10.1164/rccm.202311-2011ST
ĐIỀU TRỊ
24
Qadir N, Sahetya S, Munshi L, et al. Am J Respir Crit Care Med. doi:10.1164/rccm.202311-2011ST
25
Amato MB, Meade MO, Slutsky AS, et al. N Engl J Med. 2015;372(8):747-755.
Giữ ∆P thấp!
26
Lellouche F, Delorme M, Brochard L. Chest. 2020;158(1):45-47. doi:10.1016/j.chest.2020.02.033
↓ Khoảng chết thiết bị
KINH NGHIỆM & BÀI HỌC
27
28
TÀI LIỆU THAM KHẢO
29