1 of 24

ẢNH HƯỞNG CỦA HẠ PHOSPHATE MÁU �LÊN CAI MÁY THỞ THẤT BẠI �Ở BỆNH NHÂN THÔNG KHÍ CƠ HỌC XÂM NHẬP

TS.BS. Huỳnh Văn Ân

BS.CKII. Võ Thúy Vân

Khoa HSTC – CĐ, BV Nhân dân Gia Định

2 of 24

Tổng quan

  • CMT thất bại
    • Vấn đề thường gặp tại ICU
    • Tỷ lệ: 15 – 52%
  • Nguyên nhân CMT thất bại
    • Các bệnh lý đồng mắc
    • Yếu tố dinh dưỡng, hạ phosphate máu

Boles JM, et al. Eur Respir J. May 2007;29(5):1033-56 ; Ghiani A, et al. J Intensive Care. 2020;8:19.

Akella P, et al. J Intensive Care Med. Nov 2022;37(11):1417-1425. Huỳnh Văn Ân, cs. Y Học TP Hồ Chí Minh. 2013;17(6):105 - 109.

3 of 24

  • Thành phần chính, thiết yếu.
  • Hấp thu: ruột non
  • Bài tiết: 20% - 30% thải qua thận.
  • Bình thường: 0,80 – 1,45 mmol/L
  • Hạ phosphate máu
    • Nhẹ: 0,65 – 0,80 mmol/L
    • Trung bình: 0,32 – 0,65 mmol/L
    • Nặng: < 0,32 mmol/L

Manghat P, et al. Annals of clinical biochemistry. Nov 2014;51(Pt 6):631-56 ; Geerse DA, et al. Critical care (London, England). 2010;14(4)

Phosphate máu

4 of 24

  • Giảm CN co bóp cơ tim, RL nhịp tim.
  • RL tri giác, hôn mê, co giật (BN hạ phosphate máu nặng < 0,32 mmol/L).
  • Tiêu cơ vân: BN nghiện rượu, chán ăn.
  • Thiếu xương, còi xương.
  • Giảm chức năng cơ hoành, yếu cơ hô hấp 🡪 SHH 🡪 gây khó khăn quá trình CMT

Manghat P, et al. Annals of clinical biochemistry. Nov 2014;51(Pt 6):631-56 Geerse DA, et al. Critical care (London, England). 2010;14(4).

Patel U, et al. Nutrition (Burbank, Los Angeles County, Calif). Mar 2009;25(3):364-7. Moe SM. Primary care. Jun 2008;35(2):215-37, v-vi.

Hậu quả hạ phosphate máu

5 of 24

6 of 24

BN có V khí lưu thông nhóm hạ P thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm còn lại (328 ml so với 368 ml, p < 0,01) 🡪 hạ P máu liên quan yếu cơ hô hấp

CMT/ BN hạ P máu cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm còn lại (34,21 so với 10,34%, p < 0,05).

67 BN TKCHXN do đợt cấp COPD

7 of 24

NC đoàn hệ hồi cứu, 3 trung tâm ICU (Pháp)

Mối liên quan giũa hạ phosphate máu và TV ở BN nguy kịch do NKH

TV 90 ngày ở nhóm hạ P máu/ ko hạ P: 38,9% so với 20,9%, p < 0,05

Padelli M, Aubron C, Huet O, et al. Is hypophosphataemia an independent predictor of mortality in critically ill patients with bloodstream infection? A multicenter retrospective cohort study. Aust Crit Care. Jan 2021;34(1):47-54.

8 of 24

Phương pháp nghiên cứu

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

NC đoàn hệ

Thời gian, địa điểm NC

Dân số nghiên cứu

HSTC-CĐ, BVND Gia Định

Từ 11/2022 đến 08/2023

  • BN TKCHXN
  • Trên 24 giờ

ĐỐI TƯỢNG – PPNC

9 of 24

Tiêu chuẩn chọn vào và loại trừ

  • ≥ 18 tuổi
  • TKCHXN ≥ 24 giờ
  • Đủ tiêu chuẩn CMT (ICC 2005)
  • Thân nhân đồng ý tham gia NC
  • BL nền ảnh hưởng đến P, cơ - TK cơ
  • Tổn thương não, tủy cổ cao

10 of 24

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Đặc điểm chung

N = 93

Tuổi

74 (66 – 84)

Giới tính

Nam

47 (50,54%)

BMI

21,88 (20,76 – 23,83)

Điểm APACHE II

18,88 ± 5,10

Tử vong

13 (13,98%)

Thời gian TKCHXN

9 (5 – 15)

Thời gian điều trị tại ICU

11 (7 – 17)

11 of 24

Nguyên nhân TKCHXN

12 of 24

CMT thất bại, mức độ CMT

Mức độ CMT

Tỷ lệ CMT thất bại

13 of 24

P máu

N1 N3 NCMT

0,82 (0,68 - 0,90)

0,78 (0,60 - 0,90)

0,80 (0,62 - 0,97)

0,8

14 of 24

Tỷ lệ và mức độ hạ P máu

N1 41,94% (31,77% – 52,62%)

N3 56,99% (46,30% – 67,21%)

NCMT 49,46% (38,92% – 60,03%)

Mức độ

hạ P máu

Ngày 1

n (%)

Ngày 3

n (%)

Ngày CMT

n (%)

Bình thường

54 (58,1)

40 (43,0)

47 (50,5)

Hạ P nhẹ

19 (20,4)

27 (29,0)

19 (20,4)

Hạ P trung bình

17 (18,3)

25 (26,9)

26 (28,0)

Hạ P nặng

3 (3,2)

1 (1.1)

1 (1,1)

15 of 24

Các yếu tố ảnh hưởng CMT thất bại

Đặc điểm chung

CMT thành công

CMT thất bại

Giá trị P

Tuổi

73 (67 – 84)

74 (63 – 87)

0,842

Tuổi ≥ 65

55 (83,33)

19 (70,37)

0,159

Giới tính (Nam)

 33 (50,00)

 14 (51,85)

 0,871

APACHE II

18,74 ± 5,12

19,22 ± 5,01

0,683

BMI

22,04 (20,89 – 24,03)

21,33 (20,00 – 23,51)

0,101

16 of 24

Các yếu tố ảnh hưởng CMT thất bại

NN TKCHXM

CMT

thành công

CMT

thất bại

P

Sốc NK

21 (31,81)

11 (40,74)

0,411

ĐC COPD

10 (15,15)

4 (14,81)

1,000

Cơn HPQ

3 (4,54)

1 (3,70)

1,000

Phù phổi

2 (3,03)

2 (7,40)

0,577

VP

55 (83,33)

19 (70,37)

0,159

Bệnh đồng mắc

CMT

thành công

CMT

thất bại

P

Suy tim

6 (9,09)

7 (25,93)

0,034

THA

49 (74,24)

21 (77,78)

0,720

COPD

10 (15,15)

4 (14,81)

1,000

HPQ

3 (4,54)

1 (3,70)

1,000

Ung thư

4 (6,06)

1 (3,70)

1,000

Xơ gan

2 (3,03)

1 (3,70)

1,000

ĐTĐ2

27 (40,91)

17 (62,96)

0,053

17 of 24

Các yếu tố ảnh hưởng CMT thất bại

XN trước CMT

CMT thành công

CMT thất bại

Giá trị P

Phosphate máu

0,90 (0,75 – 1,00)

0,60 (0,44 – 0,79)

0,000

Hemoglobin

95,50 (85 – 113)

95 (85 – 106)

0,732

Albumin

29,74 ± 4,25

26,57 ± 3,42

0,000

Magie

0,75 ± 0,14

0,73 ± 0,14

0,646

Canxi

2,03 ± 0,17

2,05 ± 0,18

0,585

18 of 24

Hạ P và CMT thất bại

MLQ hạ P và CMT thất bại

MLQ hạ P và mức độ CMT

19 of 24

Hồi quy đa biến các yếu tố ảnh hưởng CMT thất bại

Yếu tố ảnh hưởng CMT thất bại

OR (KTC 95%)

Giá trị P

Hạ Phosphate máu

4,37 (1,41 – 13,50)

0,010

Hạ albumin máu (< 30 gram/lít)

4,52 (1,24 – 16,52)

0,023

Tuổi trên 65

0,43 (0,11 – 1,72)

0,231

Viêm phổi

1,11 (0,29 – 4,25)

0,878

Đái tháo đường type 2

2,43 (0,81 – 7,28)

0,113

Suy tim

3,23 (0,76 – 13,66)

0,111

20 of 24

  • NC đoàn hệ tiến cứu
  • 66 BN TKCHXN (193 lần cai máy thở)
  • P máu/ CMT thành công 1,18 ± 0,27 cao hơn P/ CMT thất bại 1,06 ± 0,31, p = 0,008

Đường cong ROC: Liên quan của phosphate máu với CMT thành công. Ngưỡng ở mức 1,05 mmol/L được hiển thị

21 of 24

Hạ P máu liên quan đến CMT thất bại

Tác giả

Vùng (n)

Liên quan giữa hạ P với CMT thất bại

Huỳnh Văn Ân (2013)

TP. HCM (30 BN) – ICU

P máu /CMT thất bại thấp hơn�P máu/CMT thành công, p < 0,007

Huỳnh Văn Bình (2017)

TP. HCM (266 lần) - HS ngoại

RR = 2,81 (2,14 – 3,70, p < 0,01)

Hồ Ngọc Phát (2023)

TP. HCM (94 lần) - HS ngoại

RR = 2,69 (1,45 – 4,81, p < 0,01)

Santibañez-Velázquez (2020)

Mexico (123 BN) - ICU

RR = 2.98 (1.66 - 5.35, p < 0,001)

22 of 24

Kết luận

  • Hạ phosphate máu là vấn đề thường gặp ở bệnh nhân có thông khí cơ học xâm nhập.
  • Hạ phosphate máu là yếu tố nguy cơ độc lập của cai máy thở thất bại với OR: 4,37 (1,41 – 13,50).
  • Kiến nghị: cần chú ý chẩn đoán sớm tình trạng hạ phosphate máu và điều trị tích cực nhằm tăng tỷ lệ cai máy thở thành công.

23 of 24

Tài liệu tham khảo

  • Huỳnh Văn Ân, Ngô Văn Thành, Phan Văn Phong. Hạ phosphat máu ở bệnh nhân thông khí cơ học. Y Học TP Hồ Chí Minh. 2013;17(6):105 - 109.
  • Huỳnh Văn Bình, Đinh Hữu Hào, Nguyễn Trọng Thắng. Sự liên quan giữa giảm phospho máu với cai máy thở thất bại ở bệnh nhân thở máy. Y Học TP Hồ Chí Minh. 2017;21(3):89 - 96.
  • Hồ Ngọc Phát, Trần Quốc Việt, Bùi Đức Thành, et al. Mối liên quan giữa hạ phospho máu và cai máy thở thất bại ở bệnh nhân thở máy. Tạp chí Y học Quân sự. 2023;365:32 - 37.
  • Boles JM, Bion J, Connors A. Weaning from mechanical ventilation. Eur Respir J. May 2007;29(5):1033-56. doi:10.1183/09031936.00010206
  • Alsumrain MH, Jawad SA, Imran NB, et al. Association of hypophosphatemia with failure-to-wean from mechanical ventilation. Annals of Clinical and Laboratory Science. 2010 2010;40(2):144-148.
  • Santibañez-Velázquez M, et al. Association of independent risk factors with post-extubation failure in patients undergoing mechanical ventilation weaning. Gaceta medica de Mexico. 2020;156(6):539-545.
  • Ghiani A, et al. Variables predicting weaning outcome in prolonged mechanically ventilated tracheotomized patients: a retrospective study. J Intensive Care. 2020;8:19. doi:10.1186/s40560-020-00437-4

24 of 24

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE

QUÝ THẦY CÔ – ĐỒNG NGHIỆP