ẢNH HƯỞNG CỦA HẠ PHOSPHATE MÁU �LÊN CAI MÁY THỞ THẤT BẠI �Ở BỆNH NHÂN THÔNG KHÍ CƠ HỌC XÂM NHẬP
TS.BS. Huỳnh Văn Ân
BS.CKII. Võ Thúy Vân
Khoa HSTC – CĐ, BV Nhân dân Gia Định
Tổng quan
Boles JM, et al. Eur Respir J. May 2007;29(5):1033-56 ; Ghiani A, et al. J Intensive Care. 2020;8:19.
Akella P, et al. J Intensive Care Med. Nov 2022;37(11):1417-1425. Huỳnh Văn Ân, cs. Y Học TP Hồ Chí Minh. 2013;17(6):105 - 109.
Manghat P, et al. Annals of clinical biochemistry. Nov 2014;51(Pt 6):631-56 ; Geerse DA, et al. Critical care (London, England). 2010;14(4)
Phosphate máu
Manghat P, et al. Annals of clinical biochemistry. Nov 2014;51(Pt 6):631-56 Geerse DA, et al. Critical care (London, England). 2010;14(4).
Patel U, et al. Nutrition (Burbank, Los Angeles County, Calif). Mar 2009;25(3):364-7. Moe SM. Primary care. Jun 2008;35(2):215-37, v-vi.
Hậu quả hạ phosphate máu
BN có V khí lưu thông nhóm hạ P thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm còn lại (328 ml so với 368 ml, p < 0,01) 🡪 hạ P máu liên quan yếu cơ hô hấp
CMT/ BN hạ P máu cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm còn lại (34,21 so với 10,34%, p < 0,05).
67 BN TKCHXN do đợt cấp COPD
NC đoàn hệ hồi cứu, 3 trung tâm ICU (Pháp)
Mối liên quan giũa hạ phosphate máu và TV ở BN nguy kịch do NKH
TV 90 ngày ở nhóm hạ P máu/ ko hạ P: 38,9% so với 20,9%, p < 0,05
Padelli M, Aubron C, Huet O, et al. Is hypophosphataemia an independent predictor of mortality in critically ill patients with bloodstream infection? A multicenter retrospective cohort study. Aust Crit Care. Jan 2021;34(1):47-54.
Phương pháp nghiên cứu
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
NC đoàn hệ
Thời gian, địa điểm NC
Dân số nghiên cứu
HSTC-CĐ, BVND Gia Định
Từ 11/2022 đến 08/2023
ĐỐI TƯỢNG – PPNC
Tiêu chuẩn chọn vào và loại trừ
Đặc điểm dân số nghiên cứu
Đặc điểm chung | N = 93 |
Tuổi | 74 (66 – 84) |
Giới tính Nam | 47 (50,54%) |
BMI | 21,88 (20,76 – 23,83) |
Điểm APACHE II | 18,88 ± 5,10 |
Tử vong | 13 (13,98%) |
Thời gian TKCHXN | 9 (5 – 15) |
Thời gian điều trị tại ICU | 11 (7 – 17) |
Nguyên nhân TKCHXN
CMT thất bại, mức độ CMT
Mức độ CMT
Tỷ lệ CMT thất bại
P máu
N1 N3 NCMT
0,82 (0,68 - 0,90)
0,78 (0,60 - 0,90)
0,80 (0,62 - 0,97)
0,8
Tỷ lệ và mức độ hạ P máu
N1 41,94% (31,77% – 52,62%)
N3 56,99% (46,30% – 67,21%)
NCMT 49,46% (38,92% – 60,03%)
Mức độ hạ P máu | Ngày 1 n (%) | Ngày 3 n (%) | Ngày CMT n (%) |
Bình thường | 54 (58,1) | 40 (43,0) | 47 (50,5) |
Hạ P nhẹ | 19 (20,4) | 27 (29,0) | 19 (20,4) |
Hạ P trung bình | 17 (18,3) | 25 (26,9) | 26 (28,0) |
Hạ P nặng | 3 (3,2) | 1 (1.1) | 1 (1,1) |
Các yếu tố ảnh hưởng CMT thất bại
Đặc điểm chung | CMT thành công | CMT thất bại | Giá trị P |
Tuổi | 73 (67 – 84) | 74 (63 – 87) | 0,842 |
Tuổi ≥ 65 | 55 (83,33) | 19 (70,37) | 0,159 |
Giới tính (Nam) | 33 (50,00) | 14 (51,85) | 0,871 |
APACHE II | 18,74 ± 5,12 | 19,22 ± 5,01 | 0,683 |
BMI | 22,04 (20,89 – 24,03) | 21,33 (20,00 – 23,51) | 0,101 |
| |||
Các yếu tố ảnh hưởng CMT thất bại
NN TKCHXM | CMT thành công | CMT thất bại | P |
Sốc NK | 21 (31,81) | 11 (40,74) | 0,411 |
ĐC COPD | 10 (15,15) | 4 (14,81) | 1,000 |
Cơn HPQ | 3 (4,54) | 1 (3,70) | 1,000 |
Phù phổi | 2 (3,03) | 2 (7,40) | 0,577 |
VP | 55 (83,33) | 19 (70,37) | 0,159 |
Bệnh đồng mắc | CMT thành công | CMT thất bại | P |
Suy tim | 6 (9,09) | 7 (25,93) | 0,034 |
THA | 49 (74,24) | 21 (77,78) | 0,720 |
COPD | 10 (15,15) | 4 (14,81) | 1,000 |
HPQ | 3 (4,54) | 1 (3,70) | 1,000 |
Ung thư | 4 (6,06) | 1 (3,70) | 1,000 |
Xơ gan | 2 (3,03) | 1 (3,70) | 1,000 |
ĐTĐ2 | 27 (40,91) | 17 (62,96) | 0,053 |
Các yếu tố ảnh hưởng CMT thất bại
XN trước CMT | CMT thành công | CMT thất bại | Giá trị P |
Phosphate máu | 0,90 (0,75 – 1,00) | 0,60 (0,44 – 0,79) | 0,000 |
Hemoglobin | 95,50 (85 – 113) | 95 (85 – 106) | 0,732 |
Albumin | 29,74 ± 4,25 | 26,57 ± 3,42 | 0,000 |
Magie | 0,75 ± 0,14 | 0,73 ± 0,14 | 0,646 |
Canxi | 2,03 ± 0,17 | 2,05 ± 0,18 | 0,585 |
Hạ P và CMT thất bại
MLQ hạ P và CMT thất bại
MLQ hạ P và mức độ CMT
Hồi quy đa biến các yếu tố ảnh hưởng CMT thất bại
Yếu tố ảnh hưởng CMT thất bại | OR (KTC 95%) | Giá trị P |
Hạ Phosphate máu | 4,37 (1,41 – 13,50) | 0,010 |
Hạ albumin máu (< 30 gram/lít) | 4,52 (1,24 – 16,52) | 0,023 |
Tuổi trên 65 | 0,43 (0,11 – 1,72) | 0,231 |
Viêm phổi | 1,11 (0,29 – 4,25) | 0,878 |
Đái tháo đường type 2 | 2,43 (0,81 – 7,28) | 0,113 |
Suy tim | 3,23 (0,76 – 13,66) | 0,111 |
Đường cong ROC: Liên quan của phosphate máu với CMT thành công. Ngưỡng ở mức 1,05 mmol/L được hiển thị
Hạ P máu liên quan đến CMT thất bại
Tác giả | Vùng (n) | Liên quan giữa hạ P với CMT thất bại |
Huỳnh Văn Ân (2013) | TP. HCM (30 BN) – ICU | P máu /CMT thất bại thấp hơn�P máu/CMT thành công, p < 0,007 |
Huỳnh Văn Bình (2017) | TP. HCM (266 lần) - HS ngoại | RR = 2,81 (2,14 – 3,70, p < 0,01) |
Hồ Ngọc Phát (2023) | TP. HCM (94 lần) - HS ngoại | RR = 2,69 (1,45 – 4,81, p < 0,01) |
Santibañez-Velázquez (2020) | Mexico (123 BN) - ICU | RR = 2.98 (1.66 - 5.35, p < 0,001) |
Kết luận
Tài liệu tham khảo
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE
QUÝ THẦY CÔ – ĐỒNG NGHIỆP