HAP/VAP DO TRỰC KHUẨN MỦ XANH�THỰC TRẠNG KHÁNG KHÁNG SINH TẠI TTGM&HS NGOẠI KHOA, BV HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC. NHỮNG CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ MỚI
BS CKII. Trịnh Thị Thơm
TT Gây mê & Hồi sức ngoại khoa, BV Hữu Nghị Việt Đức
CA LÂM SÀNG
- CTSN: dập não trán, XHDN, G8đ, không có chỉ định mổ
- Đa gãy xương: gãy đầu dưới xương quay, gãy ngành ngồi mu, chậu mu 2 bên
19/02
CA LÂM SÀNG
- BN mê (an thần), G7đ, đồng tử đều 2mm PXAS (+)
- Thở máy SpO2 100% FiO2 50%, ran ẩm 2 phổi, nhiều đờm vàng đặc
- Huyết động ổn M 90 HA 120/74 có vận mạch Noradrenalin liều 0,1mcg/kg/p
- Bụng chướng nhiều, nhu động ruột (-), PƯTB (-), CƯPM (-), DLOB ra ít dịch hồng loãng, vết mổ khô
- Tiểu 1800ml/24h, nhiệt độ 39.00C
XN : Hct 26% BC 19.6 TT 89% TC 159 CRP 212 Ure/Cre 6/83
19/2 🡪22/2
23/2
24/2 🡪
CA LÂM SÀNG
- Vận mạch Nor 0,1 duy trì HATB 120/80
- Dinh dưỡng tĩnh mạch
- Kháng sinh: Meronem 3g/d, Vancomycin 3g/d, Fluconazol
- BN được MKQ, cấy dịch phế quản
=> Kháng sinh ???
Pseudomonas aeruginosa
�
-Prashant Dahal, “ESKAPE Pathogens and Antimicrobial Resistance”.Microbe Notes, https://microbenotes.com/eskape-pathogens-antimicrobial-resistance/, on 01/10/2023.
-David M.P. De Oliveira et al, (2020). “Antimicrobial Resistance in ESKAPE Pathogens”, ASM Journals,33(3)
-Mansura S. Mulani M et al, (2019). “Emerging Strategies to Combat ESKAPE Pathogens in the Era of Antimicrobial Resistance: A Review”, Frontiers,10.
Trực khuẩn mủ xanh
Căn nguyên vi sinh
Rhodes N.J., Cruce C.E., O’Donnell J.N., Wunderink R.G., Hauser A.R. Resistance trends and treatment options in Gram-negative ventilator-associated pneumonia. Curr. Infect. Dis. Rep. 2018;20:3. doi: 10.1007/s11908-018-0609
Theo nghiên cứu của Djordjevic tại Serbia (2017), căn nguyên gây viêm phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan thở máy thường gặp nhất ở các khoa Hồi sức là Acinetobacter spp và Pseudomonas aeruginosa, chiếm trên 60%
Djordjevic ZM, Folic MM, Jankovic SM (2017). Distribution and antibiotic susceptibility of pathogens isolated from adults with hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia in intensive care unit. J Infect Public Health. pii: S1876-0341(17)30028-X. doi: 10.1016/j.jiph.2016.11.016
Căn nguyên vi sinh
Báo cáo giám sát kháng kháng sinh năm 2020. Bộ Y Tế. Link Báo Cáo Giám Sát Kháng Kháng Sinh Tại Việt Nam Năm 2020 Của Bộ Y Tế, Công Bố Tháng 11/2023 (binhphuoc.gov.vn)
Tỷ lệ % của 10 loài vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất
(n=23883), bệnh phẩm đường HH dưới
Tỷ lệ P. aeruginosa tiết carbapenemase
tại Việt Nam là cao nhất trong khu vực APAC
1. SMART 2016 AP data had about 11000 isolates from 54 centres in 13 countries (IAI, UTI, RTI)
( Korea, Philippines, Vietnam, Malaysia, Singapore, Taiwan, Thailand, India, Aus, NZ, China, Japan, Kazhakhstan)
1. SMART 2018
Tỷ lệ PsA đề kháng Meronem rất cao trong khu vực
Tỷ lệ PsA đề kháng Meronem, P/T rất cao trong khu vực�
In vitro activity of ceftolozane/tazobactam against Gram‐negative isolates collected from ICU patients with lower respiratory tract infections in seven Asian countries—SMART 2017–2019, https://doi.org/10.1016/j.jgar.2021.11.011
Tỷ lệ đề kháng (%) của PsA 8 tháng đầu năm 2022, BV Chợ Rẫy
Trương Thiên Phú và cộng sự, BV Chợ Rẫy 2022
Mức độ nhạy cảm kháng sinh của P. aeruginosa
Dữ liệu vi sinh nội bộ bệnh viện Việt Đức - 2023
Cơ chế đề kháng của P. aeruginosa
Qin S, Xiao W, Zhou C, Pu Q, Deng X, Lan L, Liang H, Song X, Wu M. Pseudomonas aeruginosa: pathogenesis, virulence factors, antibiotic resistance, interaction with host, technology advances and emerging therapeutics. Signal Transduct Target Ther. 2022 Jun 25;7(1):199. doi: 10.1038/s41392-022-01056-1
ĐIỀU TRỊ
Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội -2017
.�
Đánh giá mức độ nặng HAP/VAP
Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội -2017
NGUY CƠ NHIỄM VI KHUẨN ĐA KHÁNG THUỐC
Kalil AC, Metersky ML et al. Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia Clin Infect Dis. 2016 Sep 1;63(5):e61-e111
Bassetti M, Carnelutti A, Peghin M. Patient specific risk stratification for antimicrobial resistance and possible treatment strategies in gram-negative bacterial infections. Expert Rev Anti Infect Ther. 2017 Jan;15(1):55-65
Điều trị KS theo kinh nghiệm cho HAP
Kalil AC, Metersky ML et al. Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia Clin Infect Dis. 2016 Sep 1;63(5):e61-e111
Điều trị KS theo kinh nghiệm cho VAP
Kalil AC, Metersky ML et al. Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia Clin Infect Dis. 2016 Sep 1;63(5):e61-e111
TIẾP CẬN LÂM SÀNG TRÊN BN NGHI NGỜ NHIỄM KHUẨN DO P.aeruginosa
Bassetti M, Vena A, Croxatto A, Righi E, Guery B. Drugs in Context 2018; 7: 212527. DOI: 10.7573/dic.212527 8 of 18. ISSN: 1740-4398
How to manage Pseudomonas aeruginosa infections
ĐIỀU TRỊ
Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội -2017
.�
Điều trị HAP/VAP do TKMX – IDSA 2023
MDR P.aeruginosa
Pranita D. Tamma et al. Infectious Diseases Society of America 2023 Guidance on the Treatment of Antimicrobial Resistant Gram-Negative Infections
DTR-P. aeruginosa: kháng với tất cả các KS: pip/Taz, cef, cefe, aztreonam, meropenem, imipenem-cilastatin, ciprofloxacin, levofloxacin
Pranita D. Tamma et al. Infectious Diseases Society of America 2023 Guidance on the Treatment of Antimicrobial Resistant Gram-Negative Infections
Điều trị HAP/VAP do TKMX – IDSA 2023
Thời gian điều trị
Kalil AC, Metersky ML et al. Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia Clin Infect Dis. 2016 Sep 1;63(5):e61-e111
Kháng sinh BL-BLI mới
Ceftazidime-Avibactam
Zasowski, E.J., J.M. Rybak, and M.J. Rybak, The β‐Lactams Strike Back: Ceftazidime‐Avibactam. Pharmacotherapy: The Journal of Human Pharmacology and Drug Therapy, 2015. 35(8): p. 755-770.
- Chất ức chế β-lactamase,
- Ức chế cả β-lactamase nhóm A, C và một số enzyme nhóm D (bao gồm ESBLs, KPCs, OXA-48 và AmpC), không ức chế các enzyme nhóm B (metalo β-lactamase) và không có khả năng ức chế nhiều enzyme nhóm D
Cấu trúc hóa học của ceftazidime
Cấu trúc hóa học của Avibactam
CAZ-AVI được chỉ định ở bệnh nhân trưởng thành và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau:
Chỉ định Ceftazidime-Avibactam
Thông tin kê toa Zavicefta, LPD date 11 Aug, 2022.
Ceftolozane-Tazobactam
Cấu trúc hóa học
Ceftolozane-Tazobactam
Chỉ định điều trị:
Chỉ định cho BN từ 18 tuổi trở lên có
Kháng sinh mới ĐT các VK Gram âm kháng Carbapenem theo kiểu gen đề kháng
Kháng sinh mới
Chỉ định của BL-BLI được phê duyệt ở Mỹ và Châu Âu
CA LÂM SÀNG
KẾT LUẬN
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!