1 of 23

BẤT DUNG NẠP LACTOSE

KHOA NHI TIÊU HÓA

2 of 23

Mở đầu

Lactose là một đường được chủ yếu tìm thấy trong sữa, chiếm khoảng

2-8% về khối lượng. Lactose là một disacarit bao gồm một β-D-galactase và một β-D-glucoza được liên kết với nhau qua liên kết β 1-4 glicozit.

3 of 23

Mở đầu

Để tiêu hoá lactose, cần có enzyme lactase (β-D-galactozidaza)

do tế bào niêm mạc ruột tiết ra giúp phân tách phân tử lactose

thành hai đơn vị monosacarit là glucose và galactose.

4 of 23

Định nghĩa

  • Bất dung nạp Lactose (Lactose intolerance): hội chứng lâm sàng trong đó việc ăn đường lactose hoặc thực phẩm chứa lactose gây ra các triệu chứng (đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy).
  • Rối loạn hấp thu Lactose (Lactose malabsorption): ruột non không hấp thu được đường lactose do thiếu men Lactase.

5 of 23

Dịch tễ học

  • Thiếu men Lactase gặp ở mọi nơi trên thế giới và mọi chủng tộc
  • Tỉ lệ cao ở người châu Á
  • Tần suất thiếu men Lactase thấp ở trẻ dưới 6 tuổi và tăng dần theo tuổi

6 of 23

Sinh lý bệnh

Lactose

Lactase

  • Glucose
  • Galactose

Ruột già

- Acid béo chuỗi ngắn

- Khí Hidrogen

Triệu chứng

7 of 23

Nguyên nhân

8 of 23

LÂM SÀNG

  • Không có triệu chứng
  • Có triệu chứng của bất dung nạp lactose: đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy

9 of 23

Lâm sàng

Tiêu chảy

  • Phân xanh, lỏng
  • Mùi chua
  • Nhiều bọt

10 of 23

Lâm sàng

Buồn nôn, Nôn mửa

11 of 23

Lâm sàng

Chướng bụng, đau bụng

12 of 23

Lâm sàng

Hăm đỏ quanh

vùng hậu môn

13 of 23

Lâm sàng

Trung tiện nhiều

Âm ruột tăng

14 of 23

Lâm sàng

Tuy nhiên, các biểu hiện trên có thể gặp trong nhiều bệnh lý khác và không đặc trưng cho bất dung nạp lactose.

15 of 23

CẬN LÂM SÀNG

  • Xét nghiệm: ALTT phân >125 mOsm/kg
  • pH phân <6

16 of 23

CHẨN ĐOÁN

  • Nghi ngờ khi BN có các triệu chứng: đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy trong vòng vài giờ sau khi uống đường lactose (2 serving/ngày hoặc 1 serving/lần), tự hết sau 5-7 ngày ăn/uống tránh thức ăn chứa đường latose

17 of 23

HYDROGEN BREATH TEST

- 0.5 to 2 g/kg lactose (maximum: 25-50g).

- Cut off: 20ppm: độ nhạy và độ chuyên 78% và 98%

18 of 23

TEST DUNG NẠP LACTOSE

  • Uống 2g/kg Lactose

19 of 23

CHẨN ĐOÁN

CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC

  • Sinh thiết ruột non: giúp đánh giá hoạt độ men Lactase
  • Xét nghiệm gen: chỉ phát hiện thiếu lactase nguyên phát. C/C (-13910) genotype (có độ nhạy và độ chuyên là 88 và 90%), T/C genotype

20 of 23

ĐIỀU TRỊ

Có triệu chứng:

  • Điều trị nguyên nhân nền
  • Chế độ ăn: hạn chế đường lactose <2 cup/ngày, chia thành nhiều cử nhỏ, uống sữa hàng ngày sẽ tăng khả năng dung nạp sữa hơn. Phô mai, sữa chua. Cung cấp calcium và vitamin D.
  • Bổ sung men lactase: beta-galactosidases từ VK hoặc nấm

21 of 23

Hàm lượng lactose trong sữa

22 of 23

SỮA KHÔNG ĐƯỜNG LACTOSE

  • Chế độ ăn không lactose: làm giảm hấp thu canxi
  • Ở các nước phát triển: vẫn sử dụng đường lactose. Sữa công thức chứa ít/không chứa đường lactose không có lợi ích về mặt lâm sàng so với sữa công thức chứa đường lactose, ngoại trừ ở những trẻ suy dinh dưỡng nặng.
  • Loại trừ sữa và các chế phẩm từ sữa là không cần thiết. Sử dụng các sản phẩm được chế biến 1 phần: yaourt, phô mai, chế phẩm chứa  Lactobacillusacidophilus, sữa đã được bổ sung men lactase
  • Trẻ bú mẹ: khuyến khích trẻ tiếp tục bú mẹ

23 of 23