QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM �ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH
TS. PHẠM MINH NHỰT
Trưởng ngành Công nghệ sinh học
Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM (HUTECH)
SỰ KIỆN
HỢP TÁC CÔNG NGHỆ
NỘI DUNG CHÍNH
Tính cấp thiết của đề tài
1
Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu
2
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3
Kết quả đạt được
4
5
6
7
8
5
Kết luận và kiến nghị
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tính cấp thiết của đề tài
LƯỢNG NƯỚC SỬ DỤNG CHO 1 TẤN SẢN PHẨM LÀ RẤT LỚN VÀ HÀM LƯỢNG Ô NHIỄM CAO
Bảng tiêu thụ nước trong ngành dệt nhuộm | |
Hàng dệt nhuộm | Lượng nước tiêu thụ (m3/tấn sản phẩm) |
Vải Cotton | 80-240 |
Vải Cotton dệt thoi | 70-180 |
Len | 100-250 |
Vải Polyacrylic | 10-70 |
Nguồn: Tổng công ty dệt may Việt Nam (2003) | |
Tính cấp thiết của đề tài
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM ĐÃ VÀ ĐANG ÁP DỤNG ĐỀU MANG LẠI HIỆU QUẢ NHẤT ĐỊNH SONG CÒN TỒN TẠI NHIỀU HẠN CHẾ
Tính cấp thiết của đề tài
- Phát sinh lượng bùn lớn bùn bao gồm cả bùn sinh học và bùn hoá lý
Do đó làm gia tăng chi phí xử lý nước thải
- Hóa chất dùng trong xử lý với khối lượng lớn
Kéo theo nhiều doanh nghiệp xả thải nước thải khi chưa xử lý ra môi trường
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
CÁC PHƯƠNG PHÁP HOÁ LÝ
CÁC PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC
CÁC PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
Chính vì thế việc sử dụng các phương pháp sinh học để xử lý nước thải dệt nhuộm là cần thiết.
2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Mục tiêu
Đánh giá hiệu quả xử lý màu của chế phẩm hỗn hợp vi sinh vật ở điều kiện phòng�thí nghiệm, từ đó làm cơ sở ứng dụng chế phẩm này vào quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm tại KCN Bảo Minh, tỉnh Nam Định. �
Đối tượng nghiên cứu
Các chủng vi sinh vật trong chế phẩm có khả năng xử lý nước thải dệt nhuộm
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU THỰC NGHIÊM
Viện Công nghệ Cao HUTECH
Khu Công nghệ cao TP.HCM, Đường D1, P.Long Thạnh Mỹ, TP.Thủ Đức, TP.HCM
TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG �KCN BẢO MINH –NAM ĐỊNH
Xã Kim Thái, xã Liên Minh và xã Liên Bảo,
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1
2
3
4
5
Nội dung 1
Khảo sát hiện trạng tình hình ô nhiễm và tác động
của nước thải dệt nhuộm
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành đánh giá tình trạng và mức độ ô nhiễm ở một số nhà máy dệt nhuộm bằng cách tiến hành thu mẫu nước thải và phân tích các chỉ tiêu, từ đó sẽ có cái nhìn khái quát hơn về mức độ và tình trạng ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm hiện nay.
Nội dung 2
Định danh hệ vi sinh vật trong hỗn hợp vi sinh
Hỗn hợp vi sinh vật sử dụng trong nghiên cứu sẽ được định danh thành phần các chủng bằng kỹ thuật giải trình tự bar coding. Hỗn hợp men vi sinh được gửi mẫu giải trình tự bar coding tại Công ty TNHH KTEST. �
Nội dung 3
Đánh giá hiệu quả loại bỏ thuốc nhuộm của chế phẩm hỗn hợp
vi sinh vật �
Tiến hành đánh giá hoạt tính sinh học của hỗn hợp vi sinh vật bao gồm hoạt tính phân giải màu
Tỷ lệ phân huỷ màu được tính theo công thức sau:�Tỷ lệ khử màu (%) = (1 – ODđối chứng/OD ban đầu) x 100�Mẫu được phân tích để xác định phần trăm loại bỏ màu sau quá trình ủ nhằm đánh giá hiệu quả loại bỏ màu của chế phẩm vi sinh �
Nội dung 4
Khảo sát hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm ở
quy mô phòng thí nghiệm
Nước thải dệt nhuộm sẽ được mang về phòng thí nghiệm, xác định các chỉ tiêu đầu vào rồi sẽ cho vào các bể với thể tích 15 – 20L nước thải. Bố trí hỗn hợp vi khuẩn cho vào nước thải với tỷ lệ lần lượt là 1%, 3%, 5% và 7% so với thể tích nước thải. Đánh giá hiệu quả xử lý theo thời gian.
Nội dung 5
Khảo sát hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm của chế phẩm men vi sinh
tại kcn Bảo Minh ở quy mô thực tế
Phương pháp nghiên cứu
PHƯƠNG PHÁP | MỤC ĐÍCH |
| Nhằm hướng dẫn các thao tác cơ bản khi tiến hành lấy mẫu và bảo quản mẫu nước�thải tại hiện trường. |
| Nhằm hướng dẫn cách thức đo chỉ tiêu nhiệt độ trong các loại nước, bao gồm: Nước�thải, nước mặt, nước dưới đất, nước biển, nước mưa |
| Nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm màu của nước thải dệt nhuộm |
| Nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm màu của nước thải dệt nhuộm |
| Nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm màu của nước thải dệt nhuộm |
| Nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm màu của nước thải dệt nhuộm |
| Nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm màu của nước thải dệt nhuộm |
| Nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm màu của nước thải dệt nhuộm |
| Nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm màu của nước thải dệt nhuộm |
4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả khảo sát hiện trạng tình hình ô nhiễm và tác động của nước thải dệt nhuộm
Kết quả định danh hệ vi sinh vật trong hỗn hợp vi sinh
Kết quả đánh giá hoạt tính sinh học của hỗn hợp vi sinh
Kết quả khảo sát hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm ở quy mô phòng thí nghiệm
Kết quả khảo sát hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm của chế phẩm men vin sinh tại kcn Bảo Minh ở quy mô thực tế
Dệt may luôn là ngành công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, với kim ngạch xuất khẩu đóng góp từ 10% – 15% GDP hàng năm. Không chỉ vậy, Việt Nam còn có mặt trong TOP 5 nhà xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới với thị phần 4% – 5%.
(Nguồn: Viện nghiên cứu chiến lược, bộ công thương, Viện Nghiên cứu Công nhân và công đoàn cùng phối hợp nghiên cứu, khảo sát lao động trong ngành dệt may Việt Nam.)
�
Hàng năm, ngành công nghiệp dệt may sử dụng hàng nghìn tấn các loại hoá chất nhuộm. Hiệu suất sử dụng các loại thuốc nhuộm năm trong khoảng từ 70 – 80% và tối đa chỉ đạt 95%. Như vậy, một lượng lớn hoá chất, thuốc nhuộm sẽ bị thải ra môi trường. Theo số liệu thống kê, ngành dệt may thải ra môi trường khoảng 24 - 30 triệu m3 nước thải/năm.�Trong đó mới chỉ có khoảng 10% tổng lượng nước thải đã được qua xử lý, số còn lại đều thải trực tiếp ra môi trường tiếp nhận � (Công ty cổ phần kỹ thuật tiêu chuẩn QCVN Việt Nam)
Kết quả khảo sát hiện trạng ô nhiễm và tác động của nước thải dệt nhuộm
ĐỊNH DANH QUẦN THỂ VI SINH VẬT BẰNG METABAR-CODING
KẾT QUẢ ĐỊNH DANH HỆ VI SINH VẬT TRONG CHẾ PHẨM VI SINH
Kết quả định danh hệ vi sinh vật trong chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dệt nhuộm bằng kỹ thuật bar-coding cho thấy một số kết quả như sau:
( Nguồn: Công ty TNHH KTEST)
Về phân loại theo Giới thì chế phẩm vi sinh toàn bộ đều thuộc giới vi khuẩn Bacteria.
Về phân loại theo ngành, hệ vi sinh vật trong chế phẩm vi sinh gồm có 5 ngành bao gồm
Firrmicutes (99,81%),
Proteobacteria (0,17%),
Acinobacteriota (0,01%),
Bacteriodota (0,0077%),
Fusobacteriodota (0,001%).
Về phân loại theo lớp, trong chế phẩm vi sinh có tổng cộng 9 lớp bao gồm
Kết quả định danh hệ vi sinh vật trong chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dệt nhuộm bằng kỹ thuật bar-coding cho thấy một số kết quả như sau:
( Nguồn: Công ty TNHH KTEST)
Kết quả định danh hệ vi sinh vật trong chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dệt nhuộm bằng kỹ thuật bar-coding cho thấy một số kết quả như sau:
( Nguồn: Công ty TNHH KTEST)
Về phân loại theo Bộ, các vi sinh vật trong chế phẩm chia thành 30 bộ, trong đó chiếm số lượng nhiều nhất lần lượt là
Trong tổng số 30 bộ vi khuẩn thì được chia thành 45 họ, trong đó chiếm số lượng nhiều nhất là
Và trong số 45 họ vi khuẩn thì có đến 80 giống và chiếm số lượng nhiều nhất thuộc về giống Lactobacillus (91,07%), Clostridium (8,31%), Anaerostignum (0,08%), Enterobacter (0,04%), còn lại các giống còn lại chiếm tỷ lệ 0,5%.
Kết quả định danh hệ vi sinh vật trong chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dệt nhuộm bằng kỹ thuật bar-coding cho thấy một số kết quả như sau:
( Nguồn: Công ty TNHH KTEST)
Trong tổng số 45 họ vi khuẩn có trong chế phẩm vi sinh thì có đến 104 loài, trong đó chiếm số lượng lớn nhất là chủng
Còn lại là các loài vi khuẩn khác.
Kết quả định danh hệ vi sinh vật trong chế phẩm vi sinh xử lý nước thải dệt nhuộm bằng kỹ thuật bar-coding cho thấy một số kết quả như sau:
( Nguồn: Công ty TNHH KTEST)
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC
CỦA HỖN HỢP VI SINH
Kết quả định danh chế phẩm vi sinh chứa hỗn hợp các vi sinh vật sử dụng cho xử lý nước thải dệt nhuộm gồm có 1 giới, 5 ngành, 9 lớp, 30 bộ, 45 họ và 104 loài vi khuẩn. Từ kết quả này cho thấy hệ vi sinh vật trong chế phẩm khá phong phú, trong đó tập trung nhiều chủng vi khuẩn lactic và Clostridia. Về hoạt tính sinh học của các chủng vi khuẩn trong chế phẩm vi sinh, theo kết quả phân tích thì có 118 hoạt tính sinh học của các chủng vi khuẩn trong chế phẩm đảm nhiệm, các hoạt tính sinh học có liên quan đến phân huỷ các hợp chất như phân huỷ alcohol, aldehyde, carbohydrate, amino acid, lipid, polymer, … đặc biệt là khả năng phân huỷ các hợp chất thuốc nhuộm. Các chủng vi khuẩn trong chế phẩm có khả năng phân huỷ 33 hợp chất thuốc nhuộm. Kết quả này cho thấy chế phẩm vi sinh này thích hợp cho xử lý nước thải dệt nhuộm vì hệ v sinh vật trong đó có thể phân huỷ nhiều loại thuốc nhuộm khác nhau. Từ kết quả này chúng tôi tiến hành đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình loại bỏ thuốc nhuộm trong điều kiện in vitro từ đó tiến tới đánh giá hiệu quả ở quy mô thực tế.
Kết quả đánh giá hiệu quả loại bỏ thuốc nhuộm và yếu tố ảnh hưởng đến quá trình loại bỏ thuốc nhuộm của chế phẩm vi sinh
Tỷ lệ khử màu (%) | Trung bình | ||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
83,58% | 83,62% | 83,16% | 83,45% ± 0,25% |
Trong môi trường Nutrient broth có bổ sung thuốc nhuộm Methyl red, kết quả đánh giá hiệu quả loại bỏ thuốc nhuộm Methyl red được thể hiện trong bảng �
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LOẠI BỎ THUỐC NHUỘM CỦA CHẾ PHẨM VI SINH
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ thuốc nhuộm
Kết quả này cho thấy chế phẩm vi sinh có hiệu quả xử lý methyl red tốt nhất ở nồng độ 100 mg/L và hiệu quả giảm đi khi nồng độ methyl red tăng lên.
Dye concentration | METHYL RED | ||
OD Value | |||
Initial Value | Final Value | % of Decolorization | |
50 mg/l | 1.470 | 0.1496 | 89.82% |
100 mg/l | 1.960 | 0.2037 | 89.61% |
200 mg/l | 2.453 | 0.6918 | 71.80% |
KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ CẤY GIỐNG VI SINH
Concentration (%) | METHYL RED | ||
OD Value | |||
Initial Value | Final Value | % of Decolorization | |
0.5 | 1.47 | 0.1496 | 89.82% |
1 | 1.47 | 0.15 | 89.80% |
1.5 | 1.47 | 0.3492 | 76.24% |
2 | 1.47 | 0.406 | 72.38% |
Với tỷ lệ 0,5% và 1,0% thì tỷ lệ loại bỏ màu Methyl red khả tương đồng, lần lượt là 89,82% và 89,80%, nên mặc dù hai tỷ lệ này đều cho tỷ lệ loại bỏ màu của methyl red như nhau nhưng xét về tính khả thi và hiệu quả kinh tế, tỷ lệ cấy giống 0,5% có hiệu quả kinh tế cao hơn, vì thế chúng tôi chọn tỷ lệ cấy giống là 0,5% để tiến hành cho thí nghiệm tiếp theo
KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA pH MÔI TRƯỜNG
pH Levels | METHYL RED | ||
OD Value | |||
Initial Value | Final Value | % of Decolorization | |
5 | 1.47 | 0.8748 | 40.49% |
6 | 1.47 | 0.1885 | 87.18% |
7 | 1.47 | 0.1917 | 86.96% |
8 | 1.47 | 0.7729 | 47.42% |
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH cho thấy chế phẩm hỗn hợp vi sinh hoạt động hiệu quả nhất ở điều kiện pH 6,0 và 7,0, kết quả này cũng khá tương đồng với các nghiên cứu trước đó, điều đó chứng tỏ trong hỗn hợp vi sinh này chủ yếu là các vi sinh vật trung tính vì thế việc ứng dụng các chủng này vào thực tế xử lý là tương đối dễ dàng.
Kết quả thí nghiệm đánh giá hiệu quả xử lý thuốc nhuộm Methyl red của chế phẩm hỗn hợp vi sinh cho thấy chế phẩm này có hiệu quả xử lý thuốc nhuộm methyl red khá tốt đạt 89,82% sau thời gian 24 giờ khảo sát, đồng thời kết quả khảo sát 3 yếu tố ảnh hưởng đến quá trình loại bỏ thuốc nhuộm bao gồm
Các kết quả nghiên cứu khảo sát này là tiền đề cho thí nghiệm đánh giá hiệu quả xử lý màu của nước thải dệt nhuộm ở quy mô thực tế.
KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ XỬ LÝ THUỐC NHUỘM METHYL RED CỦA CHẾ PHẨM VI SINH
kết quả đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm
tại kcn bảo minh của chế phẩm hỗn hợp vi sinh
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯƠC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP BẢO MINH
kết quả đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm
tại kcn bảo minh của chế phẩm hỗn hợp vi sinh
| N1 | N2 | N3 | N4 | N5 | N6 | N7 | N8 | N9 | N10 | N11 | N12 | N13 | N14 | N15 | N16 | N17 | N18 | N19 | N20 | N21 | N22 | N23 | N24 | N25 | N26 | N27 | N28 |
7h | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.5 | 7.5 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.4 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.7 | 7.7 |
11h | 7.6 |
| 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 |
| 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.5 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.7 | 7.7 |
16h | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.7 | 7.7 |
18h | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 |
22h | 7.6 | 7.6 | 7.6 |
|
| 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.8 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 |
4h | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.6 | 7.7 | 7.6 |
Trung bình | 7.60 | 7.60 | 7.60 | 7.70 | 7.60 | 7.60 | 7.60 | 7.60 | 7.60 | 7.67 | 7.57 | 7.58 | 7.60 | 7.60 | 7.60 | 7.60 | 7.60 | 7.63 | 7.60 | 7.60 | 7.70 | 7.57 | 7.60 | 7.60 | 7.60 | 7.65 | 7.70 | 7.65 |
Trong hệ thống xử lý này chúng tôi bổ sung chế phẩm hỗn hợp vi sinh ở tỷ lệ 0,5% (v/v) so với lượng nước thải ở bể aerotank sau đó đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm thông qua độ màu của nước thải, độ pH của nước thải trong thời gian 28 ngày khảo sát
kết quả đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm
tại kcn bảo minh của chế phẩm hỗn hợp vi sinh
Kết quả đánh giá nước thải đầu vào sau 28 ngày cho thấy, giá trị pH đầu vào của nước thải dệt nhuộm có tính kiềm và có tính ổn định cao, giá trị pH thấp nhất là 9,77 và cao nhất là 10,82. Sau quá trình xử lý thì giá trị pH của nước thải tại bể lắng sinh học thấp nhất là 7,57 và cao nhất là 7,70 nằm ở mức trung tính. Điều này có nghĩa rằng hệ thống xử lý nước thải được bổ sung chế phẩm hỗn hợp vi sinh đã vận hành tốt �
Độ pH của nước thải trong thời gian 28 ngày khảo sát tại bể lắng sinh học
kết quả đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm
tại kcn bảo minh của chế phẩm hỗn hợp vi sinh
ĐỘ MÀU | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Đối chứng trước xử lý | | N1 | N2 | N3 | N4 | N5 | N6 | N7 | N8 | N9 | N10 | N11 | N12 | N13 | N14 | N15 | N16 | N17 | N18 | N19 | N20 | N21 | N22 | N23 | N24 | N25 | N26 | N27 | N28 |
| 7h | 837 | 840 | 744 | 684 | 564 | 690 | 780 | 780 | 670 | 674 | 678 | 447 | 720 | 600 | 570 | 441 | 698 | 618 | 420 | 680 | 690 | 501 | 717 | 580 | 612 | 582 | 600 | 610 |
| 11h | 813 | 830 | 712 | 656 | 438 | 760 | 645 | 770 | 700 | 708 | 722 | 384 | 750 | 640 | 438 | 630 | 746 | 676 | 480 | 700 | 750 | 480 | 750 | 648 | 660 | 393 | 620 | 600 |
| 16h | 846 | 820 | 764 | 702 | 537 | 780 | 690 | 750 | 750 | 762 | 748 | 543 | 760 | 660 | 454 | 732 | 682 | 710 | 536 | 760 | 780 | 492 | 692 | 610 | 590 | 384 | 650 | 650 |
| 18h | 880 | 850 | 785 | 750 | 575 | 626 | 700 | 740 | 760 | 800 | 770 | 588 | 652 | 702 | 510 | 754 | 710 | 740 | 530 | 652 | 654 | 610 | 720 | 650 | 620 | 504 | 592 | 576 |
| 22h | 840 | 840 | 800 | 725 | 680 | 680 | 765 | 730 | 740 | 800 | 780 | 646 | 610 | 695 | 520 | 763 | 690 | 750 | 584 | 680 | 702 | 630 | 730 | 640 | 640 | 578 | 540 | 530 |
| 4h | 820 | 835 | 780 | 780 | 650 | 744 | 790 | 706 | 780 | 780 | 730 | 672 | 725 | 658 | 568 | 770 | 680 | 800 | 630 | 762 | 718 | 670 | 760 | 690 | 680 | 522 | 606 | 584 |
| | 839.33 | 835.83 | 764.17 | 716.17 | 574.00 | 713.33 | 728.33 | 746.00 | 733.33 | 754.00 | 738.00 | 546.67 | 702.83 | 659.17 | 510.00 | 681.67 | 701.00 | 715.67 | 530.00 | 705.67 | 715.67 | 563.83 | 728.17 | 636.33 | 633.67 | 493.83 | 601.33 | 591.67 |
Đối chứng sau xử lý | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 7h | 228 | 212 | 182 | 174 | 150 | 143 | 142 | 132 | 147 | 145 | 141 | 149 | 141 | 144 | 140 | 161 | 174 | 159 | 149 | 145 | 140 | 159 | 145 | 142 | 145 | 142 | 140 | 137 |
| 11h | 219 | 212 | 175 | 171 | 145 | 140 | 137 | 134 | 140 | 149 | 142 | 148 | 143 | 140 | 142 | 163 | 178 | 155 | 145 | 143 | 143 | 154 | 142 | 140 | 143 | 141 | 138 | 140 |
| 16h | 210 | 208 | 174 | 170 | 148 | 146 | 140 | 128 | 145 | 151 | 138 | 145 | 140 | 142 | 139 | 160 | 171 | 154 | 152 | 140 | 141 | 150 | 140 | 143 | 143 | 140 | 141 | 142 |
| 18h | 212 | 211 | 170 | 168 | 151 | 148 | 138 | 130 | 149 | 155 | 141 | 141 | 141 | 145 | 138 | 165 | 176 | 157 | 147 | 152 | 149 | 155 | 139 | 140 | 140 | 140 | 139 | 138 |
| 23h | 216 | 211 | 180 | 175 | 148 | 152 | 137 | 132 | 152 | 152 | 145 | 143 | 142 | 140 | 144 | 164 | 178 | 159 | 149 | 155 | 155 | 158 | 144 | 139 | 142 | 142 | 139 | 137 |
| 4h | 215 | 215 | 181 | 169 | 142 | 158 | 137 | 135 | 148 | 156 | 143 | 149 | 145 | 137 | 140 | 168 | 174 | 153 | 145 | 151 | 161 | 159 | 141 | 145 | 145 | 140 | 136 | 142 |
| | 216.67 | 211.50 | 177.00 | 171.17 | 147.33 | 147.83 | 138.50 | 131.83 | 146.83 | 151.33 | 141.67 | 145.83 | 142.00 | 141.33 | 140.50 | 163.50 | 175.17 | 156.17 | 147.83 | 147.67 | 148.17 | 155.83 | 141.83 | 141.50 | 143.00 | 140.83 | 138.83 | 139.33 |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
CPSV trước xử lý | | N1 | N2 | N3 | N4 | N5 | N6 | N7 | N8 | N9 | N10 | N11 | N12 | N13 | N14 | N15 | N16 | N17 | N18 | N19 | N20 | N21 | N22 | N23 | N24 | N25 | N26 | N27 | N28 |
| 7h | 890 | 840 | 740 | 750 | 564 | 631 | 702 | 780 | 750 | 850 | 745 | 498 | 651 | 689 | 570 | 741 | 698 | 643 | 420 | 620 | 584 | 548 | 709 | 592 | 599 | 592 | 591 | 591 |
| 11h | 900 | 800 | 790 | 670 | 438 | 610 | 550 | 770 | 760 | 790 | 768 | 532 | 680 | 725 | 438 | 750 | 746 | 701 | 480 | 642 | 692 | 527 | 742 | 662 | 647 | 404 | 611 | 585 |
| 16h | 870 | 900 | 780 | 750 | 537 | 610 | 621 | 750 | 750 | 750 | 771 | 592 | 681 | 689 | 454 | 746 | 682 | 735 | 536 | 680 | 715 | 539 | 684 | 624 | 577 | 395 | 639 | 635 |
| 18h | 880 | 840 | 800 | 780 | 575 | 605 | 630 | 740 | 760 | 800 | 770 | 588 | 652 | 706 | 510 | 754 | 710 | 765 | 530 | 644 | 609 | 657 | 712 | 664 | 607 | 515 | 583 | 561 |
| 22h | 860 | 830 | 820 | 770 | 680 | 680 | 660 | 730 | 760 | 800 | 780 | 646 | 610 | 725 | 520 | 763 | 690 | 775 | 584 | 642 | 657 | 675 | 722 | 654 | 627 | 585 | 531 | 515 |
| 4h | 880 | 890 | 780 | 780 | 650 | 620 | 713 | 706 | 780 | 810 | 786 | 672 | 638 | 678 | 568 | 770 | 734 | 821 | 630 | 684 | 667 | 714 | 751 | 704 | 663 | 533 | 597 | 569 |
| | 880.00 | 850.00 | 785.00 | 750.00 | 574.00 | 626.00 | 646.00 | 746.00 | 760.00 | 800.00 | 770.00 | 588.00 | 652.00 | 702.00 | 510.00 | 754.00 | 710.00 | 740.00 | 530.00 | 652.00 | 654.00 | 610.00 | 720.00 | 650.00 | 620.00 | 504.00 | 592.00 | 576.00 |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
CPVS sau xử lý | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 7h | 141 | 158 | 134 | 109 | 79 | 93 | 82 | 88 | 89 | 88 | 100 | 84 | 89 | 97 | 77 | 102 | 104 | 109 | 77 | 89 | 100 | 97 | 91 | 90 | 81 | 80 | 100 | 75 |
| 11h | 134 | 159 | 127 | 106 | 74 | 90 | 76 | 90 | 82 | 92 | 101 | 83 | 91 | 93 | 79 | 104 | 108 | 105 | 73 | 87 | 103 | 92 | 88 | 88 | 79 | 79 | 98 | 78 |
| 16h | 125 | 155 | 126 | 105 | 77 | 96 | 79 | 84 | 87 | 94 | 97 | 80 | 88 | 95 | 76 | 101 | 101 | 104 | 80 | 84 | 101 | 88 | 86 | 91 | 79 | 78 | 101 | 80 |
| 18h | 127 | 158 | 122 | 103 | 80 | 98 | 77 | 86 | 91 | 98 | 100 | 76 | 89 | 98 | 75 | 106 | 106 | 107 | 75 | 96 | 109 | 93 | 85 | 88 | 76 | 78 | 99 | 76 |
| 23h | 131 | 158 | 132 | 110 | 77 | 102 | 76 | 88 | 94 | 95 | 104 | 78 | 90 | 93 | 81 | 105 | 108 | 109 | 77 | 99 | 115 | 96 | 90 | 87 | 78 | 80 | 99 | 75 |
| 4h | 130 | 160 | 133 | 105 | 73 | 105 | 76 | 90 | 90 | 99 | 102 | 84 | 93 | 90 | 77 | 109 | 104 | 103 | 73 | 95 | 121 | 97 | 87 | 93 | 81 | 78 | 96 | 80 |
| | 131.33 | 158.00 | 129.00 | 106.33 | 76.67 | 97.33 | 77.67 | 87.67 | 89.10 | 94.30 | 100.40 | 80.50 | 90.30 | 94.30 | 77.50 | 104.60 | 105.60 | 106.30 | 76.30 | 91.40 | 108.60 | 94.30 | 88.30 | 89.30 | 79.30 | 79.30 | 98.50 | 77.40 |
Trong hệ thống xử lý này chúng tôi bổ sung chế phẩm hỗn hợp vi sinh ở tỷ lệ 0,5% (v/v) so với lượng nước thải ở bể aerotank sau đó đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm thông qua độ màu của nước thải, độ pH của nước thải trong thời gian 28 ngày khảo sát
kết quả đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm
tại kcn bảo minh của chế phẩm hỗn hợp vi sinh
ĐỘ MÀU CỦA NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO VÀ SAU KHI QUA BỂ LẮNG
Kết quả khảo sát sự thay đổi độ màu trong nước thải dệt nhuộm tại Khu Công nghiệp�Bảo Minh mỗi ngày và thời gian khảo sát là 28 ngày �
Kết quả khảo sát độ màu ở nghiệm thức không bổ sung chế phẩm cũng giảm đáng kể theo từng ngày trong 28 ngày khảo sát.
Kết quả khảo sát độ màu ở nghiệm thức bổ sung chế phẩm vi sinh độ màu trong 28 ngày khảo sát.
kết quả đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm
tại kcn bảo minh của chế phẩm hỗn hợp vi sinh
Đối với quy trình không bổ sung chế phẩm hỗn hợp chế phẩm vi sinh thì mặc dù có tỷ lệ xử lý màu thuốc nhuộm tốt nhưng độ ổn định không cao, tỷ lệ xử lý dao động từ 71,48% đến 82,53%. Chỉ có 4 thời điểm, hệ thống có tỷ lệ xử lý tốt (>80%) đó là vào ngày thứ 7, 8, 11 và 23 trong khi đó 24 thời điểm còn lại hiệu quả xử lý thấp hơn 80%
Đối với nghiệm thức có bổ sung chế phẩm hỗn hợp vi sinh thì tỷ lệ loại bỏ màu trong nước thải dệt nhuộm luôn ở mức cao, dao động từ 81,41% đến 88,28% và tỷ lệ loại bỏ màu trong nước thải ít biến động hơn so với nghiệm thức không bổ sung chế phẩm hỗn hợp vi sinh. Ngoại trừ ngày 2, 3, 21 và 27 thì tất cả các ngày còn lại tỷ lệ xử lý màu của chế phẩm hỗn hợp vi sinh luôn ở mức trên 84%
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ ĐỘ MÀU TRONG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÓ BỔ SUNG CHẾ PHẨM VI SINH VÀ KHÔNG BỔ SUNG CHẾ PHẨM VI SINH
Từ kết quả khảo sát cho thấy rằng việc sử dụng vi sinh vật trong xử lý độ màu của nước thải dệt nhuộm đã được thực hiện với nhiều nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, tuy nhiên
�
KẾT QUẢ
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KIẾN NGHỊ
Đặng Kim Chi Hoá Học Môi Trường. Nhà xuất bản khoa học và Kỹ Thuật. 2001
Nguyễn Huy Thuần, Nguyễn Văn Giang, Lê Thị Vân Anh (2020). Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng khử màu nước thải dệt nhuộm. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam 62(6): 53-57.
Nguyễn Tiến Đạt, Đỗ Thị Liên, Trần Thị Huyền Nga, Nguyễn Mạnh Khải, Trần Thị Đào, Cung Thị Ngọc Mai, Nguyễn Trọng Gia Khánh, Lê Thị Nhi Công (2023). Phân lập và ứng dụng vi khuẩn tía quang hợp trong xử lý nước thải dệt nhuộm. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 21(3): 345-353.
Trịnh Xuân Lai, (2000). Tính Toán Thiết Kế Các Công Trình Xử lý Nước Thải. Nhà xuất bản Xây Dựng.
Trần Văn Nhân., Ngô Thị Nga Giáo Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải. Nhà xuất bản khoa học và Kỹ Thuật. 2002
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Anamika Pokharia, Sarabjeet Singh Ahluwalia (2013). Isolation and screening of dye decolorizing Bacterial Isolatesfro contaminated sites. Textiles and Light Industrial Science and Technology 2(2), pp.54-61.
Firoozeh F., Shahamad Y.D., Rodriguez-Couto S., Kouhsari E., Niknejad F. (2022). Bioremediation for the Decolorization of Textile Dyes by Bacterial Strains Isolated from Dyeing Wastewater. Jordan Journal of Biological Sciences 15(2): 219-225.
Hadi Eslami, et al. (2019). Decolorization and biodegradation of reactive Red 198 Azo dye by a new Enterococcus faecalis - Klebsiella variicola bacterial consortium isolated from textile wastewater sludge. World Journal of Microbiology and Biotechnology 35(3), p.38, DOI: 10.1007/s11274-019-2608-y
Hussain J., Hussain I., and Arif M., 2004. Characterization of textile wastewater. Jr. of Industrial Pollution Control 20 (1) (2004) pp. 137 -144.
Jusoh N., Ruseli S.N.N.M, Badri M.F., Husin N., Hitam S.M.S. (2017). Biodecolourisation of Methyl Red Dye by Bacterial-Fungal Consortium. Chemical Engineering Transactions 56, 1537-1542
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ken Meerbergen, et al. (2018). Isolation and screening of bacterial isolates from wastewater treatment plants to decolorize azo dyes. Journal of Bioscience and Bioengineering, 125(4): pp.448-456.
Lata J., Mehta C., Devi N., Chand D. (2017). A Study on the Decolourization of Methyl Red by Acremonium sclerotigenum. International Journal of Research in Advent Technology 5(9): 14-22.
Mahmood R., et al. (2014), Biodegradation of textile dye by indigenously isolated bacteria Bacillus and Pseudomonas sp. and their discard after bio-treatment. Asian Journal of Chemistry 26(10) pp.2945-2948
Maulin P. Shah, et al. (2013), “Selection of bacterial strains efficient in decolorization of Remazol Black-B”, Romanian Archives of Microbiology and Immunology, 72(4): pp.234-241.
Mathur N. and Kumar A., (2013). Decolorization of methyl red by an isolated Pseudomonas putida strain MR1. African Journal of Microbiology Research 7(12): 983 – 989.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Mirza N.R., Huang R., Du E., Peng M., Pan Z., Ding H., Shan G., Ling L., Xie Z., 2020. A review of the textile wastewater treatment technologies with special focus on advanced oxidation processes (AOPs), membrane separation and integrated AOP-membrane processes. Desalination and Water Treatment 206: 83-107.
Ngo A.C.R and Tischler, 2022. Microbial Degradation of Azo Dyes: Approaches and Prospects for a Hazard-Free Conversion by Microorganisms. Int. J. Environ. Res. PublicHealth, 19, 4740
Ogugbue C.J., T. Sawidis (2011). Bioremediation and detoxification of synthetic wastewater containing triarylmethane dyes by Aeromonas hydrophila isolated from industrial effluent, Biotechnology Research International 967925, p.11, DOI:10.4061/2011/967925.
Parmar N.D. and Shukla S.R., 2018. Decolourization of dye wastewater by microbial thods- A review. Indian Journal of Chemical Technology 25:315-328.
Tiar A., Askarne L., Aitaddi E., Assabbane A., Boubaker H. (2018). Decolorization of the azo dye methyl red by an isolated bacterium Enterobacter hormaechei strain CUIZ1. Journal of Materials and Environmental Sciences 9(10): 2822-2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CẢM ƠN QUÍ ĐẠI BIỂU VÀ CÁC BẠN SINH VIÊN