1 of 65

ĐỊA LÝ VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH KT-XH VIỆT NAM

2 of 65

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

3 of 65

VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI �MỚI VÀ HỘI NHẬP

CHƯƠNG I

4 of 65

NỘI DUNG

Chương 1

  1. CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI LÀ MỘT CUỘC CẢI CÁCH TOÀN DIỆN VỀ KT-XH
  2. NƯỚC TA HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
  3. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH ĐỂ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

5 of 65

a. Bối cảnh

  • Nền kinh tế nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp là chủ yếu.
  • Sau chiến tranh nền kinh tế bị rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
  • Lạm phát có thời kì luôn ở mức ba con số. 

1. CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI LÀ MỘT CUỘC CẢI CÁCH TOÀN DIỆN VỀ KT-XH

6 of 65

1. CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI LÀ MỘT CUỘC CẢI CÁCH TOÀN DIỆN VỀ KT-XH

b. Diễn biến

  • Công cuộc đổi mới manh nha từ năm 1979, đầu tiên là từ lĩnh vực nông nghiệp.
  • Đường lối đổi mới được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần VI (1986) là đưa nền KTXH nước ta phát triển theo ba xu thế:
    • Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội.
    • Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

7 of 65

1. CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI LÀ MỘT CUỘC CẢI CÁCH TOÀN DIỆN VỀ KT-XH

c. Thành tựu

  • Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KT-XH kéo dài.
  • Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số.
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.
  • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét.
  • Đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo.  

8 of 65

2. NƯỚC TA HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

a. Bối cảnh

  • Toàn cầu hóa cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài, đồng thời đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt.
  • Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ từ đầu năm 1995.
  • Nước ta đã trở thành thành viên ASEAN từ tháng 7/1995.
  • Nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 01/2007

9 of 65

2. NƯỚC TA HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

b. Thành tựu

  • Nước ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI).
  • Đẩy mạnh hợp tác kinh tế – khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực
  • Ngoại thương phát triển ở tầm cao mới, Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu khá lớn về một số mặt hàng.

10 of 65

3. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH ĐỂ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

  • Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo.
  • Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá gắn với phát triển nền kinh tế tri thức. 

11 of 65

3. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH ĐỂ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

  • Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.
  • Đẩy mạnh giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường.

12 of 65

KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ �VIỆT NAM

CHƯƠNG II

13 of 65

lvhieu@ctu.edu.vn

13

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Chương 2

14 of 65

a. Trên đất liền

  • Vị trí: Nước ta nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương; phía Bắc giáp với Trung Quốc; phía Tây giáp với Lào và Cămpuchia; phía Đông là biển Đông thông với Thái Bình Dương rộng lớn.
  • Toạ độ địa lý trên đất liền:
    • Điểm cực Bắc 23023'B (xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang). Điểm cực
    • Nam 8034'B (Xóm Mũi, xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau).
    • Điểm cực Tây 102010'Đ (dãy Khoan La San, xã Sìn Thầu, Mường Nhé, Điện Biên).
    • Điểm cực Đông 109024'Đ (trên bán đảo Hòn Gốm thuộc xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh - Khánh Hòa).

lvhieu@ctu.edu.vn

14

1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Chương 2

15 of 65

lvhieu@ctu.edu.vn

15

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

a. Trên đất liền

  • Diện tích 331.212 km2, xếp thứ 56 trên thế giới
  • Tiếp giáp biển: Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia, Thái Lan và Cambodia
  • Nằm trọn vẹn trong vòng đai nội chí tuyến, từ 8034' đến 23023' vĩ Bắc

Chương 2

16 of 65

a. Trên đất liền

- Kinh tuyến 105 Đông là kinh tuyến giờ của Việt Nam xuyên suốt từ tỉnh cực Bắc tới tỉnh cực Nam

- Tiếp giáp giữa hai lục địa Âu - Á và châu Đại Dương theo chiều dọc, đồng thời ở ranh giới trung gian giữa hai đại dương (Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương) theo chiều ngang

lvhieu@ctu.edu.vn

16

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Chương 2

17 of 65

a. Trên đất liền

  • Việt Nam là nước có tính biển nhất trong số các nước trên bán đảo Đông Dương

🢧 Cứ 100 km2 đất liền có 1 km bờ biển, gấp 6 lần trung bình thế giới

lvhieu@ctu.edu.vn

17

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Chương 2

18 of 65

a. Trên đất liền

  • Nước ta có đường biên giới rất dài với các nước:
    • Biên giới Việt-Trung dài hơn 1.400km
    • Biên giới với CHDCND Lào dài 2.067km
    • Biên giới với Cămpuchia dài 1.080km

lvhieu@ctu.edu.vn

18

1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Chương 2

19 of 65

b. Trên biển

  • Việt Nam có vùng thềm lục địa rộng khoảng 1,0 triệu km2.
  • Hệ thống các đảo - quần đảo; các đảo ven bờ (cách bờ ~100 km) có khoảng 4000 đảo
  • Các đảo xa bờ gồm 2 quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa).

lvhieu@ctu.edu.vn

19

1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Chương 2

20 of 65

b. Trên biển

  • Vùng biển nước ta bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
  • Biên giới trên biển còn chưa được xác định đầy đủ
  • Việt Nam có hai vùng nước lịch sử (vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan) cần phải đàm phán với các nước chung biển

lvhieu@ctu.edu.vn

20

1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Chương 2

21 of 65

lvhieu@ctu.edu.vn

21

Vị trí địa lý

Vĩ độ (B)

K.Độ (Đ)

0

Trên ranh giới TN của vùng nước lịch sử giữa VN-CPC.

9015'0

103027'0’’

A1

Hòn Nhạn thuộc quần đảo Thổ Chu – K.Giang

9015'0

103027'0’’

A2

Hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn Khoai – M. Hải

8022'8

104052'4’’

A3

Hòn Tài Lớn, Côn Đảo – Bà Rịa – Vtàu

8037'8

106037'5’’

A4

Hòn Bông Lang, Côn Đảo

8038'9

106040'3’’

A5

Hòn Bảy Cạnh, Côn Đảo

8039'7

106042'1’’

A6

Hòn Hải (nhóm đảo Phú Quí, BThuận)

9058'0

109005'0’’

A7

Hòn Đôi, Khánh Hòa

12039'0

109028'0’’

A8

Mũi Đại Lãnh, Khánh Hòa

12053'8

109027'2’’

A9

Hòn Ông Căn, Bình Định

13054'0

109012'0’’

A10

Đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi.

15023'1

109009'0’’

A11

Đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị

17010'0

107020'0’’

Các điểm chuẩn để tính đường cơ sở bao gồm 10 đoạn thẳng nối từ điểm A0 -A11

22 of 65

lvhieu@ctu.edu.vn

22

ĐƯỜNG CƠ SỞ VIỆT NAM

Chương 2

23 of 65

lvhieu@ctu.edu.vn

23

Phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Chương 2

24 of 65

c. Vùng trời. Là khoảng không gian (không giới hạn độ cao) trên đất liền, vùng nội thuỷ, lãnh hải và các hải đảo thuộc chủ quyền hoàn toàn của Việt Nam.

lvhieu@ctu.edu.vn

24

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Chương 2

25 of 65

lvhieu@ctu.edu.vn

25

Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

TỰ NHIÊN

KT-XH

AN NINH QP

  • Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
  • Tài nguyên
  • Sinh vật
  • Hạn chế

  • Trao đổi, giao lưu với bên ngoài
  • Phát triển kinh tế
  • Về văn hóa – xã hội
  • Trên đất liền
  • Trên vùng biển

Chương 2

26 of 65

Chương 2

  1. Đất nước nhiều đồi núi

a. Đặc điểm chung của địa hình

  • ĐH đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích

- ĐB & đồi núi thấp <1000m chiếm 85%, > 1000m chiếm 1%

  • Cấu trúc địa hình đa dạng.

- Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc do vận động Tân kiến tạo

- Địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ TB – ĐN: Từ hữu ngạn S.Hồng đến dãy Bạch Mã

+ Vòng cung: ĐB & Nam Trung Bộ.

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

27 of 65

Chương 2

  1. Đất nước nhiều đồi núi

a. Đặc điểm chung của địa hình

  • Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng.

  • Địa hình chịu tác động mạnh của con người

- Làm giảm diện tích rừng 🡪 xâm thực xói mòn ở MN

- Tạo nhiều dạng ĐH mới: Đê, đập…

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

28 of 65

Chương 2

  1. Đất nước nhiều đồi núi

b. Các khu vực địa hình

  • Vùng núi (chia làm 4 vùng)

- Vùng núi Đông Bắc

- Vùng núi Tây Bắc

- Vùng núi Trường Sơn Bắc (thuộc BTB)

- Vùng núi Trường Sơn Nam (thuộc TTB)

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

29 of 65

30 of 65

31 of 65

Chương 2

  1. Đất nước nhiều đồi núi

b. Các khu vực địa hình

  • Địa hình bán bình nguyên & đồi trung du.
    • Nằm chuyển tiếp giữa miền núi & ĐB
    • Đa phần là thềm phù sa cổ
  • Khu vực đồng bằng
    • Đồng bằng châu thổ sông (ĐBSH, ĐBSCL)
    • Đồng bằng ven biển

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

32 of 65

Chương 2

  1. Đất nước nhiều đồi núi

c. Thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình

  • Khu vực núi
  • Các thế mạnh:
    • KS đa dạng (nội & ngoại sinh): là nguyên liệu cho nhiều ngành CN
    • Rừng & đất trồng: Tạo cơ sở PT nền Nông – Lâm nghiệp nhiệt đới
    • Nguồn thuỷ năng: Các sông có tiềm năng thuỷ điện lớn
    • Du lịch: Có tiềm năng PT du lịch tham quan, nghỉ dưỡng... đặc biệt là DL sinh thái

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

33 of 65

Chương 2

  1. Đất nước nhiều đồi núi

c. Thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình

  • Khu vực núi
  • Các mặt hạn chế:
    • Địa hình bị chia cắt mạnh 🡪 Trở ngại cho GT, khai thác TN & giao lưu KT giữa các vùng.
    • Địa hình dốc, mưa nhiều 🡪 Lũ quyét, xói mòn, trượt lở đất.
    • Các thiên tai khác: mưa đá, sương muối, rét hạị

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

34 of 65

Chương 2

  1. Đất nước nhiều đồi núi

c. Thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình

  • Khu vực Đồng bằng.
    • Các thế mạnh:
      • Là cơ sở để PT nền NN nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản
      • Cung cấp các nguồn lợi tự nhiên khác: Thuỷ sản, KS & lâm sản.
      • Là nơi có điều kiện tập trung các TP, khu CN, TT thương mại.
      • Phát triển GT đường bộ, đường sông.
      • Hạn chế: Thiên tai như bão lụt, hạn hán...gay thiệt hại vè người và tài sản

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

35 of 65

Chương 2

2. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc cuả biển.

a. Khái quát về Biển Đông.

  • Là biển rộng thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương
  • Là biển tương đối kín
  • Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

36 of 65

Chương 2

2. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc cuả biển.

b. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên VN.

  • Khí hậu: Nhờ Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính chất KH hải dương, điều hòa hơn.
  • Địa hình & các hệ sinh thái vùng biển:

- Địa hình đa dạng. Vũng, vịnh, đầm, phá...

- Các hệ sinh thái: Đa dạng & giàu có – Hệ sinh thái rừng ngập mặn, trên đất phèn, rừng trên đảo

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

37 of 65

Chương 2

2. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc cuả biển.

b. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên VN.

  • Tài nguyên thiên nhiên đa dạng
  • Tài nguyên KS: Dầu khí ở thềm LĐ, Ti tan ở các bãi biển, muối trong nước biển...
  • Tài nguyên hải sản: PP đa dạng – cá (2000 loài), tôm (hơn 100 loài), mực (vài chục loài),
    • Thiên tai: Bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy...

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

38 of 65

Chương 2

3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

  1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
  2. Tính chất NĐ

- Biểu hiện

+ Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương

+ T0 trung bình năm: > 20o (trừ vùng núi cao)

+ Tổng số giờ nắng: 1400 – 3000 giờ/năm

- Nguyên nhân: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến BBC, M.Trời đi qua thiên đỉnh 2 lần/năm

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

39 of 65

Chương 2

3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

  1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
  2. Tính chất ẩm.

- Biểu hiện

+ Lượng mưa trung bình: 1500 – 2000mm/năm

+ Độ ẩm không khí: > 80%

+ Cân bằng ẩm: luôn luôn dương

- Nguyên nhân: Ảnh hưởng cuả các khối khí, nằm kề biển Đông

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

40 of 65

Chương 2

3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

  1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
  2. Gió mùa:

- Gió mùa mùa đông

+ Thời gian hoạt động: từ tháng XI – IV năm sau

+ Phạm vi HĐ: Từ VT 16o B trở ra.

+ Tính chất: Lạnh khô (nửa đầu mùa đông), lạnh ẩm (nửa sau mùa đông)

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

41 of 65

Chương 2

3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

  1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
  2. Gió mùa:

- Gió mùa mùa hạ:

    • Thời gian hoạt động: từ tháng IV – X
    • Phạm vi hoạt động: Cả nước
    • Tính chất: Nóng ẩm

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

42 of 65

Chương 2

3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

  1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
  2. Sự phân hóa khí hậu theo khu vực :
    • Miền Bắc : mùa đông lạnh, ít mưa. Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
    • Miền Nam : có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô.
    • Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

43 of 65

44 of 65

Chương 2

3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

b. Các thành phần tự nhiên khác.

🟍 Địa hình:

- Biểu hiện: Xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu sông

- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của địa hình & khí hậu

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

45 of 65

Chương 2

3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

b. Các thành phần tự nhiên khác.

🟍 Sông ngòi.

- Biểu hiện:

+ Mạng lưới dày đặc: 2360 sông có chiều dài > 10km

+ Nhiều nước: 839 tỷ m3/năm (60% từ lưu vực ngoài lãnh thổ)

+ Giàu phù sa: 200 triệu tấn

+ Chế độ nước theo mùa.

- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của khí hậu & vị trí lãnh thổ

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

46 of 65

Chương 2

3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

b. Các thành phần tự nhiên khác.

🟍 Đất.

    • Biểu hiện: Đất feralit, tầng dày, chua, màu vàng đỏ
    • Nguyên nhân: Nhiệt ẩm cao, mưa nhiều, phong hóa mạnh.

🟍 Sinh vật.

    • Biểu hiện: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa với các thành phần lời nhiệt đới chiếm ưu thế.
    • Nguyên nhân: Ảnh hưởng của khí hậu, địa hình.

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

47 of 65

Chương 2

3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

c. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động SX & đời sống.

🟍 Ảnh hưởng đến SX NN.

    • Thuận lợi: Nền nhiệt ẩm cao, phân hoá cho phép PT nền NN lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi.
    • Khó khăn: Khí hậu thời tiết thất thường gây trở ngại cho tổ chức thời vụ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

48 of 65

Chương 2

3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

c. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động SX & đời sống.

🟍 Ảnh hưởng đến các hoạt động SX khác & đời sống.

    • Thuận lợi: Tạo điều kiện cho nước ta PT các ngành KT Nông – Lâm – Giao thông – Du lịch...
    • Khó khăn:
      • Các hoạt động khó hoạt động quanh năm do sự phân mùa của KH, sông ngòi
      • Độ ẩm cao khó khăn cho việc bảo quản nông sản, máy móc, thiết bị.
      • Lắm thiên tai, hiện tượng thời tiết bất thường gây nhiều trở ngại cho SX & đời sống.

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

49 of 65

Chương 2

4. Thiên nhiên phân hóa đa dạng

a. Thiên nhiên phân hóa Bắc - Nam

  • Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
  • Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa. 

🢡 Nguyên nhân: Do vĩ độ, địa hình, gió mùa

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

50 of 65

Chương 2

4. Thiên nhiên phân hóa đa dạng

b. Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây: Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt: 

  • Vùng biển và thềm lục địa
  • Vùng đồng bằng ven biển
  • Vùng đồi núi

🢡 Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của sông, biển, địa hình, gió mùa.

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

51 of 65

Chương 2

4. Thiên nhiên phân hóa đa dạng

c. Thiên nhiên có sự phân hóa theo độ cao (có 3 đai cao)

  • Đai nhiệt đới gió mùa: Có độ cao trung bình 600-700m (miền Bắc) và đến 900-1000m (miền Nam)
  • Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: Có độ cao từ 600-700m đến 2600m (miền Bắc) và từ 900-1000m đến 2600m (miền Nam).
  • Đai ôn đới gió mùa trên núi: Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn).

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

52 of 65

Chương 2

4. Thiên nhiên phân hóa đa dạng

d. Các miền địa lí tự nhiên

  • Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
  • Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
  • Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

53 of 65

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ

54 of 65

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

55 of 65

Chương 2

  1. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư của nước ta

a. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

  • Số dân nước ta là 87.840 nghìn người (năm 2011).
  • Dân tộc: 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh), chiếm khoảng 86,2% dân số

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

56 of 65

Chương 2

1. Đặc điểm DS và phân bố dân cư của nước ta

b. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

  • Mỗi năm dân số tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người
  • Dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

Độ tuổi

1999

2005

2009

0 – 14

33,5

27,0

26

15- 59

58,4

64,0

66,7

60 trở lên

8,1

9,0

7,3

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

Đơn vị:%

57 of 65

Chương 2

1. Đặc điểm DS và phân bố dân cư của nước ta

c. Phân bố dân cư chưa hợp lí

  • Phân bố dân cư không đều giữa các đồng bằng với trung du, miền núi:
    • Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao
    • Ở vùng trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng
  • Phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn: Năm 2005, dân số thành thị chiếm 26,9%, dân số nông thôn chiếm 73,1%

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

58 of 65

Chương 2

2. Chính sách phát triển dân số và việc sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp KHHGĐ

- Xây dựng chính sách di cư phù hợp.

- Xây dựng quy hoạch chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

- Đẩy mạnh XK lao động.

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở TD-MN

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

59 of 65

Chương 2

3. Lao động và việc làm

3.1. Nguồn lao động

a. Mặt mạnh:

- Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số (năm 2005) .

- Mỗi năm tăng thêm trên 1 triệu lao động.

- Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú.

- Chất lượng lao động ngày càng nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế.

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

60 of 65

Chương 2

3. Lao động và việc làm

3.1. Nguồn lao động

b. Hạn chế

- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.

- Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kỹ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

61 of 65

Chương 2

3. Lao động và việc làm

3.2. Cơ cấu lao động

a. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm.

- Nguyên nhân: Do cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và quá trình đổi mới.

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

62 of 65

Chương 2

3. Lao động và việc làm

3.2. Cơ cấu lao động

b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:

- Tỉ trọng lao động khu vực Nhà nước giảm và khu vực Ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng

- Nguyên nhân: do hội nhập với nền kinh tế thị trường.

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

63 of 65

Chương 2

3. Lao động và việc làm

3.2. Cơ cấu lao động

c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:

- Phần lớn lao động ở nông thôn.

- Tỉ trọng lao đọng nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng.

- Nguyên nhân: Do công nghiệp hóa và đô thị hóa.

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

64 of 65

Chương 2

3. Lao động và việc làm

3.3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

a. Vấn đề việc làm

  • Mỗi năm nước ta tạo ra khoảng hơn 1 triệu việc làm.
  • Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt.
  • Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1% thiếu việc làm, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, nông thôn 1,1%.

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

65 of 65

Chương 2

3. Lao động và việc làm

3.3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

b. Hướng giải quyết việc làm

  • Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
  • Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
  • Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
  • Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hang xuất khẩu.
  • Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao đông.
  • Xuất khẩu lao động

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA