NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN CẢ LỚP ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Theo em tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể con người di chuyển và vận động?
BÀI 31:
HỆ VẬN ĐỘNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
04
Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
Thực hành: Sơ cứu băng bó khi người khác bị gãy xương
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1.
Cấu tạo của hệ vận động
Xương đầu
Xương thân
Xương chi
Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.
1.
Cấu tạo của hệ vận động
Nêu tên và vị trí của các cơ.
2.
Chức năng của hệ vận động
Quan sát Hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên hệ kiến thức đã học về đòn bẩy ở Bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có thể chịu tải tốt hơn?
2.
Chức năng của hệ vận động
Bắp cơ co ngắn lại làm cho xương cánh tay và cẳng tay gần nhau hơn.
Khi cơ co
Khi cơ duỗi
Bắp cơ duỗi dài ra làm cho xương cánh tay và cẳng tay duỗi thẳng.
2.
Chức năng của hệ vận động
Khi co cánh tay và cẳng tay gập lại tạo tư thế đòn bẩy, trong hệ đòn bẩy của tay gốm một vật được sử dụng với một điểm tựa hay là điểm quay (cánh tay) để làm biến đổi tác dụng của mọi vật lên một vài khác (căng tay), nhờ đó làm tăng khả năng chịu lực của tay.
Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn.
Nêu cấu tạo của hệ vận động và chức năng của mỗi cơ quan trong hệ vận động, sự phối hợp giữa các cơ quan đó để vận động cơ thể.
KẾT LUẬN
Hệ vận động | Cấu tạo | Chức năng |
Bộ xương | - 206 xương (đối với người trưởng thành), chia thành 3 phần: xương đầu, xương thân, xương chi. - Cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng. - Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa đầu xương. | Tạo khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất đinh và bảo vệ cơ thể.
|
Hệ cơ | - Có khoảng 600 cơ gồm các nhóm cơ: Cơ đầu, cơ thân, cơ tay, cơ chân - Các cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết nư dây chằng, gân. | Khi cơ co và dãn sẽ làm xương cử động giúp cơ thể di chuyển và vận động. |
II.
MỘT SỐ BỆNH TẬT LIÊN QUAN ĐẾN HỆ VẬN ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh sau, theo dõi 2 video sau đây và hoàn thành phiếu học tập:
Bệnh/tật hệ vận động | Tật cong vẹo cột sống | Bệnh loãng xương |
Biểu hiện |
|
|
Nguyên nhân |
|
|
Cách khắc phục/ phòng tránh | |
|
Cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía trước hay phía sau.
Tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi xương.
- Ngồi đúng tư thế.
- Không mang cặp quá nặng, đeo đều hai vai.
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng.
- Vận động thể dục thể thao,...
Đau nhức xương, dễ bị gãy xương hơn người không mắc bệnh; thường gặp ở người già.
Cơ thể thiếu Ca và P sẽ thiếu nguyên liệu để kiến tạo xương nên mật độ chất khoáng trong xương thưa dần.
- Điều chỉnh chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt hợp lí.
- Có thể sử dụng những dụng cụ, nẹp chỉnh hình.
- Điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
Hoạt động 2.
Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
PHIẾU ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH, TẬT VẬN ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỌC & KHU DÂN CƯ
Tên nhóm: Thành viên: Nơi điều tra:
Tên bệnh | Nguyên nhân gây bệnh | Số người mắc | Biện pháp phòng chống |
… | ... | … | … |
Đề xuất phương án tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động:
..........................................................................................................
III.
Ý NGHĨA CỦA TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO
Thảo luận nhóm để thực hiện các yêu cầu sau:
1.
2.
Nêu ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.
Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao:
Hoạt động này kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương.
Giúp cho cơ và xương phát triển hài hoà; cơ bắp nở nang, rắn chắc.
Tăng cường sự dẻo dai của cơ thể, nhất là với HS ở độ tuổi dậy thì.
Gợi ý lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao
Tập luyện theo các bài thể dục, thể thao trong môn Giáo dục thể chất
Các bài tập yoga phù hợp với lứa tuổi hoặc các hoạt động khác nhưng phải phù hợp với cơ thể.
Tránh những tác động cơ học mạnh có thể gây nên các bệnh về xương và cơ.
Luyện tập thể dục, thể thao giúp bảo vệ hệ vận động và nâng cao sức khoẻ.
KẾT LUẬN
IV. THỰC HÀNH:
SƠ CỨU BĂNG BÓ KHI NGƯỜI KHÁC BỊ GÃY XƯƠNG
1. Những nguyên nhân có thể dẫn tới gãy xương ở lứa tuổi thanh thiếu niên?
2. Gãy xương gây ra những hậu quả gì? Nêu cách phòng tránh gãy xương.
3. Trình bày các thao tác chuẩn bị, sơ cứu người bị nạn? Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý điều gì?
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
1. Nguyên nhân gãy xương
Tai nạn giao thông
Tai nạn do
thể dục, thể thao
Tai nạn
sinh hoạt
Tai nạn
học đường
2. Hậu quả và cách phòng tránh gãy xương
Hậu quả:
Cách phòng tránh:
3. Cách tiến hành
a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay
b) Sơ cứu gãy xương cẳng chân
HS thực hành theo nhóm, tiến hành theo các bước như SGK tr.27:
Lưu ý
LUYỆN TẬP
Câu 1. Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?
C. 600
B. 500
A. 400
D. 800
LUYỆN TẬP
Câu 2. Cơ thể người trưởng thành có khoảng bao nhiêu xương?
D. 206
B. 600
A. 602
C. 260
LUYỆN TẬP
Câu 3. Các xương trong cơ thể con người được chia thành
B. 3 phần
D. 5 phần
A. 2 phần
C. 4 phần
LUYỆN TẬP
Câu 4. Cơ bám vào xương nhờ:
A. Các mô liên kết
D. Xương
B. Mô phân sinh
C. Khớp xương
LUYỆN TẬP
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
B. Chất khoáng trong xương giúp xương có tính mềm dẻo.
D. Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.
A. Xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
C. Khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
VẬN DỤNG
1.
Dựa vào kiến thức đã học về tư thế đòn bẩy, em hãy giải thích cơ chế hoạt động của cánh tay và cẳng chân.
2.
Tật cong vẹo cột sống có thể do những nguyên nhân nào? Liên hệ bản thân và nêu những việc nên làm để phòng tránh mắc tật này.
Cánh tay và cẳng chân hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy, trong đó tại khớp khuỷu tay và khớp cẳng chân, cánh tay và cẳng chân chính là trục (điểm tựa). Sức kháng cản (trọng lượng) là cẳng tay, cổ tay, bàn tay cũng như cổ chân, bàn chân. Nhờ đó, khi cơ tay và chân co sẽ tăng khả năng chịu lực của cẳng tay và bàn chân.
Câu 1:
Câu 2:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Chuẩn bị Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá
Ôn tập kiến thức đã học
Hoàn thành bài tập trong SBT
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!