1 of 41

NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN CẢ LỚP ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

2 of 41

KHỞI ĐỘNG

Theo em tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể con người di chuyển và vận động?

3 of 41

BÀI 31:

HỆ VẬN ĐỘNG

4 of 41

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

02

03

04

Cấu tạo và chức năng của hệ vận động

Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động

Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao

Thực hành: Sơ cứu băng bó khi người khác bị gãy xương

5 of 41

I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG

6 of 41

1.

Cấu tạo của hệ vận động

  • Quan sát hình 31.1, phân loại các xương vào ba phần của bộ xương.

Thảo luận và trả lời câu hỏi:

  • Xương được cấu tạo từ chất nào?

7 of 41

1.

Cấu tạo của hệ vận động

Xương đầu

Xương thân

Xương chi

Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.

8 of 41

1.

Cấu tạo của hệ vận động

Nêu tên và vị trí của các cơ.

  • Các cơ chính trên hệ vận động
  • Vị trí các cơ: cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân.

9 of 41

2.

Chức năng của hệ vận động

Quan sát Hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên hệ kiến thức đã học về đòn bẩy ở Bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có thể chịu tải tốt hơn?

10 of 41

2.

Chức năng của hệ vận động

Bắp cơ co ngắn lại làm cho xương cánh tay và cẳng tay gần nhau hơn.

Khi cơ co

Khi cơ duỗi

Bắp cơ duỗi dài ra làm cho xương cánh tay và cẳng tay duỗi thẳng.

11 of 41

2.

Chức năng của hệ vận động

Khi co cánh tay và cẳng tay gập lại tạo tư thế đòn bẩy, trong hệ đòn bẩy của tay gốm một vật được sử dụng với một điểm tựa hay là điểm quay (cánh tay) để làm biến đổi tác dụng của mọi vật lên một vài khác (căng tay), nhờ đó làm tăng khả năng chịu lực của tay.

Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn.

12 of 41

Nêu cấu tạo của hệ vận động và chức năng của mỗi cơ quan trong hệ vận động, sự phối hợp giữa các cơ quan đó để vận động cơ thể.

13 of 41

KẾT LUẬN

Hệ vận động

Cấu tạo

Chức năng

Bộ xương

- 206 xương (đối với người trưởng thành), chia thành 3 phần: xương đầu, xương thân, xương chi.

- Cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.

- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa đầu xương.

Tạo khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất đinh và bảo vệ cơ thể.

 

Hệ cơ

- Có khoảng 600 cơ gồm các nhóm cơ: Cơ đầu, cơ thân, cơ tay, cơ chân

- Các cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết nư dây chằng, gân.

Khi cơ co và dãn sẽ làm xương cử động giúp cơ thể di chuyển và vận động.

14 of 41

II.

MỘT SỐ BỆNH TẬT LIÊN QUAN ĐẾN HỆ VẬN ĐỘNG

15 of 41

Quan sát các hình ảnh sau, theo dõi 2 video sau đây và hoàn thành phiếu học tập:

16 of 41

17 of 41

18 of 41

Bệnh/tật hệ vận động

Tật cong vẹo cột sống

Bệnh loãng xương

Biểu hiện

 

 

Nguyên nhân

 

 

Cách khắc phục/ phòng tránh

​

 

Cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía trước hay phía sau.

Tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi xương.

- Ngồi đúng tư thế.

- Không mang cặp quá nặng, đeo đều hai vai.

- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng.

- Vận động thể dục thể thao,...

Đau nhức xương, dễ bị gãy xương hơn người không mắc bệnh; thường gặp ở người già.

Cơ thể thiếu Ca và P sẽ thiếu nguyên liệu để kiến tạo xương nên mật độ chất khoáng trong xương thưa dần.

- Điều chỉnh chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt hợp lí.

- Có thể sử dụng những dụng cụ, nẹp chỉnh hình.

- Điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

19 of 41

Hoạt động 2.

Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.

20 of 41

PHIẾU ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH, TẬT VẬN ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỌC & KHU DÂN CƯ

Tên nhóm: Thành viên: Nơi điều tra:

Tên bệnh

Nguyên nhân gây bệnh

Số người mắc

Biện pháp phòng chống

…

 ...

…

…

Đề xuất phương án tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động:

..........................................................................................................

21 of 41

III.

Ý NGHĨA CỦA TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

22 of 41

Thảo luận nhóm để thực hiện các yêu cầu sau:

1.

2.

Nêu ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.

Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.

23 of 41

Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao:

Hoạt động này kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương.

Giúp cho cơ và xương phát triển hài hoà; cơ bắp nở nang, rắn chắc.

Tăng cường sự dẻo dai của cơ thể, nhất là với HS ở độ tuổi dậy thì.

24 of 41

Gợi ý lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao

Tập luyện theo các bài thể dục, thể thao trong môn Giáo dục thể chất

Các bài tập yoga phù hợp với lứa tuổi hoặc các hoạt động khác nhưng phải phù hợp với cơ thể.

Tránh những tác động cơ học mạnh có thể gây nên các bệnh về xương và cơ.

25 of 41

Luyện tập thể dục, thể thao giúp bảo vệ hệ vận động và nâng cao sức khoẻ.

KẾT LUẬN

26 of 41

IV. THỰC HÀNH:

SƠ CỨU BĂNG BÓ KHI NGƯỜI KHÁC BỊ GÃY XƯƠNG

27 of 41

1. Những nguyên nhân có thể dẫn tới gãy xương ở lứa tuổi thanh thiếu niên?

2. Gãy xương gây ra những hậu quả gì? Nêu cách phòng tránh gãy xương.

3. Trình bày các thao tác chuẩn bị, sơ cứu người bị nạn? Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý điều gì?

Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:

28 of 41

1. Nguyên nhân gãy xương

Tai nạn giao thông

Tai nạn do

thể dục, thể thao

Tai nạn

sinh hoạt

Tai nạn

học đường

29 of 41

2. Hậu quả và cách phòng tránh gãy xương

Hậu quả:

  • Teo cơ, cứng khớp.
  • Sau 4-6 tháng xương không liền phải phẫu thuật kết hợp xương, ghép xương.
  • Viêm xương.

Cách phòng tránh:

  • Tham gia giao thông an toàn, tuân thủ luật lệ giao thông.
  • Thể dục thể thao lành mạnh.
  • Sinh hoạt, học tập cẩn thận, an toàn.

30 of 41

3. Cách tiến hành

a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay

b) Sơ cứu gãy xương cẳng chân

HS thực hành theo nhóm, tiến hành theo các bước như SGK tr.27:

31 of 41

Lưu ý

  • Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý: không làm xê dịch vị trí xương bị gãy, không buộc quá chặt làm máu khó lưu thông, các nẹp không gây sây sát da.
  • Các dụng cụ tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế như nẹp bằng thanh kim loại, xốp, bìa cứng, dây nilon, dây nhựa, các loại dây làm từ thực vật,...

32 of 41

LUYỆN TẬP

Câu 1. Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?

C. 600

B. 500

A. 400

D. 800

33 of 41

LUYỆN TẬP

Câu 2. Cơ thể người trưởng thành có khoảng bao nhiêu xương?

D. 206

B. 600

A. 602

C. 260

34 of 41

LUYỆN TẬP

Câu 3. Các xương trong cơ thể con người được chia thành

B. 3 phần

D. 5 phần

A. 2 phần

C. 4 phần

35 of 41

LUYỆN TẬP

Câu 4. Cơ bám vào xương nhờ:

A. Các mô liên kết

D. Xương

B. Mô phân sinh

C. Khớp xương

36 of 41

LUYỆN TẬP

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?

B. Chất khoáng trong xương giúp xương có tính mềm dẻo.

D. Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.

A. Xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.

C. Khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.

37 of 41

VẬN DỤNG

1.

Dựa vào kiến thức đã học về tư thế đòn bẩy, em hãy giải thích cơ chế hoạt động của cánh tay và cẳng chân.

2.

Tật cong vẹo cột sống có thể do những nguyên nhân nào? Liên hệ bản thân và nêu những việc nên làm để phòng tránh mắc tật này.

38 of 41

Cánh tay và cẳng chân hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy, trong đó tại khớp khuỷu tay và khớp cẳng chân, cánh tay và cẳng chân chính là trục (điểm tựa). Sức kháng cản (trọng lượng) là cẳng tay, cổ tay, bàn tay cũng như cổ chân, bàn chân. Nhờ đó, khi cơ tay và chân co sẽ tăng khả năng chịu lực của cẳng tay và bàn chân.

Câu 1:

39 of 41

Câu 2:

  • Tật cong vẹo cột sống có thế do các nguyên nhân: tư thế hoạt động không đúng trong thời gian đài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hoặc cấu trúc xương.
  • Những việc nên làm để phòng tránh tật cong vẹo cột sống; ngồi bàn ghế phù hợp, tư thế ngồi đúng; mang vác để phù hợp với sức khoẻ và lứa tuổi,...

40 of 41

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

01

02

03

Chuẩn bị Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá

Ôn tập kiến thức đã học

Hoàn thành bài tập trong SBT

41 of 41

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!