1 of 18

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!

2 of 18

BÀI 15: QUY TẮC DẤU NGOẶC

3 of 18

Thực hiện phép tính: (317 – 912) + 912

  • Yêu cầu: Cá nhân thực hiện tính toán phép tính ra nháp.
  • Thời gian: 2 phút

KHỞI ĐỘNG:

4 of 18

  • Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc.

Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản

  • Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọ là một tổng.

Ví dụ:

2 + (-9) = 2 – 9 ; (-2) – 9 = -2 + 9 ; 3 – (+7) + (-4) – (-8) = 3 -7 – 4 + 8.

- Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một phép tổng.

5 of 18

Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc rồi tính giá trị của nó : (-23) -15 – (-23) + 5 + (-10)

?

(-23) -15 – (-23) + 5 + (-10)

= -23 -15 + 23 + 5 -10

= (-23+23) -15 + 5 -10

= -20

Giải

6 of 18

Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc

a) 4 + (12-15) = 4 + (-3) = 4 -3 = 1

4 + 12 -15 = 16 -15 = 1

=> 4 + (12-15) = 4 + 12 -15

Tính và so sánh kết quả của:

a) 4 + (12 – 15) và 4 + 12 – 15.

b) 4 – (12 – 15) và 4 – 12 + 15.

Giải

HĐ1

b) 4 – (12 -15) = 4- (-3) = 4+3 = 7

4 – 12 + 15 = -8 + 15 = 7

=> 4 – (12 -15) = 4 – 12 + 15

7 of 18

7

Quy tắc dấu ngoặc

  • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc;
  • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc: dấu “+” đổi thành “-” và dấu “-” đổi thành “+”.

“

8 of 18

Ví dụ: 794 + [136 - (136 + 794)]

794 + [136 - (136 + 794)]

Giải:

= 794 + [ 136 - 136 - 794]

Bỏ dấu ngoặc tròn.

= 794 + (–794) = 0

9 of 18

a) ( -385 +210) + (385-217)

Luyện tập 1

a)(-385 + 210) + (385-217) ;

Giải

b) (72 - 1 966)-(-1 956 + 28).

= -385 + 210 + 385 – 217

= -385 + 385 + 210 -217 = -7

b) ( -385 +210) + (385-217)

= -385 + 210 + 385 – 217

= -385 + 385 + 210 -217 = -7

10 of 18

Chú ý:

+ Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc, trong một biểu thức, ta có thể:

  • Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.

a - b - c = - b + a - c = -c - b + a

  • Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu “-“ thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

a - b - c = (a - b) - c = a - ( b+c)

VD: 50 - 90 – 30 = - 90 + 50 – 30 = -30 -90 + 50 = -70

VD: : 50 – 90 – 30 = (50 - 90) -30 = 50 - (90 + 30) = -70

11 of 18

LUYỆN TẬP

12 of 18

Luyện tập 2.

Tính một cách hợp lí:

a) 12 + 13 + 14 – 15 – 16 – 17;

b) (35 – 17) – (25 – 7 + 22).

  1. 12 + 13 + 14 -15 - 16 -17

= (12 - 15) + (13 -16) + (14 -17)

= (-3) + (-3) + (-3) = -9

Giải

b) (35 – 17) – (25 – 7 + 22).

= 35 – 17 – 25 + 7 -22

= (35-25) - (17-7) – 22

= 10 -10 -22 = -22

​

13 of 18

​

  1. -321 + (-29) -142 – (-72)

= -321 – 29 -142 + 72

= (-321 – 29) + (-142 + 72)

= -350 + (-70)

= -420

3.19. Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau:

Giải

b) 214 - (-36) + (-305).

a) -321 +(-29) – 142–(–72 ;

​

b) 214 - (-36) + (-305).

= 214+ 36 -305

= 250 – 305

= -55

14 of 18

14

​

  1. 232 – (581 +132 - 331)

= 232 – 581 – 132 + 331

= (232 -132) – (581 -331)

= 100 – 250

= -420

3.22. Tính một cách hợp lí:

Giải

b) [ 12 + (-57)] – [ -57 – (-12)].

a) 232 – (581 +132 - 331);

​

b) [ 12 + (-57)] – [ -57 – (-12)].

= 12 -57 + 57 -12

= (12 -12) + (-57 + 57)

= 0

15 of 18

VẬN DỤNG

16 of 18

Thử thách nhỏ

 

​

-2

-1

-4

​

​

​

​

​

Giải

a) Có: a - 2 - 1 = 0

-4 + b + c = 0

d + e + g = 0

Tổng các số trong bảng là tổng của 3 kết quả trên nên bằng 0.

a

b

c

​

d

e

g

 

3

1

0

4

-3

2

17 of 18

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ quy tắc dấu ngoặc.
  • Hoàn thành các bài tập và làm thêm Bài 3.20; Bài 3.23 và Bài 3.31.
  • Xem trước các bài tập phần “Luyện tập chung”

18 of 18

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý BÀI GIẢNG