1 of 30

2 of 30

3 of 30

4 of 30

  • Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á
  • Nhận xét được sự gia tang dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu
  • Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  • Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam.

5 of 30

6 of 30

Hoạt động 1:

Tìm hiểu về dân số

7 of 30

Đọc thông tin và bảng số dân các nước Đông Nam Á năm 2024, em hãy:

- Cho biết số dân của nước ta năm 2024.

- So sánh số dân nước ta với các nước trong khu vực Đông Nam Á.

8 of 30

Dân số Việt Nam năm 2024 là 101,3 triệu người

Dân số nước ta năm 2024 ít hơn 2 quốc gia Indonesia và Philippines.

Dân số nước ta năm 2024 nhiều hơn so với Thái lan, Myanmar, Malaysia, Cam-pu-chia, Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei.

9 of 30

Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á?

Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á?

Dân số nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.

10 of 30

Việt Nam là nước đông dân trên thế giới; năm 2024, số dân nước ta là hơn 101,3 triệu người, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á.

11 of 30

Khi có bảng số liệu dân số của nhiều nước, chúng ta có thể dùng công cụ số nào để nhập, sắp xếp và so sánh dữ liệu nhanh hơn?

Google Sheets hoặc Excel để nhập bảng, sắp xếp số liệu và so sánh dữ liệu.

12 of 30

Hoạt động 2:

Tìm hiểu về gia tăng dân số

13 of 30

Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:

- Cho biết số dân của nước ta năm 2024 tăng bao nhiêu nghìn người so với năm 1999.

- Nêu một số ảnh hưởng của gia tăng dân số ở nước ta.

14 of 30

Cách nhận xét biểu đồ để rút ra kết luận về sự gia tăng dân số ở Việt Nam:

+ Quan sát các cột thể hiện số dân có chiều hướng cao lên liên tục hay thấp đi.

+ Dựa vào con số ở trên cột để tính được số lượng tăng lên từ năm 1999-2024.

+ Tính trung bình mỗi năm tăng lên bao nhiêu nghìn người.

15 of 30

  • Dân số Việt Nam giai đoạn 1999 – 2024 tăng lên liên tục.
  • Từ năm 1999 – 2024 dân số Việt Nam tăng thêm 24,8 triệu người.
  • Trung bình mỗi năm dân số Việt Nam tăng hơn 1 triệu người.
  • Dân số nước ta tăng khá nhanh. Trong thời gian gần đây, tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm.

16 of 30

17 of 30

Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nước ta

Phá rừng

Thiếu nước sạch

18 of 30

Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nước ta

Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm tiếng ồn

19 of 30

Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nước ta

Thiếu lương thực

Dịch bệnh

20 of 30

21 of 30

Số dân nước ta tăng khá nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng một triệu người. Dân số đông và tăng nhanh tạo cho nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn; đồng thời gây khó khăn cho giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục, làm tăng nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường. Trong thời gian gần đây, tốc độ gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm.

22 of 30

23 of 30

Quy mô dân số nước ta đứng thứ mấy trong khu vực Đông Nam Á?

Quy mô dân số nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.

24 of 30

Số dân năm 2024 tăng khoảng bao nhiêu triệu người so với năm 1999?

Số dân năm 2024 tăng khoảng 24,8 triệu người so với năm 1999.

25 of 30

26 of 30

27 of 30

1. Nước nào có số dân ít nhất Đông Nam Á?

A. Cam-pu-chia

B. Xin-ga-po

C. Lào

D. Bru-nây

28 of 30

Bình quân mỗi năm dân số Việt Nam tặng lên bao nhiêu triệu người?

A. Khoảng 1 triệu người

B. 2 triệu người

C. 3 triệu người

D. 4 triệu người

29 of 30

Dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người?

A. 102,3 triệu người

D. 104,3 triệu người

C. 103,3 triệu người

B. 101,3 triệu người

30 of 30