BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 10
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10
1. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG ĐÁ
2. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – CẦU LÔNG
3. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG CHUYỀN
4. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG RỔ́
GỒM 4 CUỐN:
Tác giả:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG ĐÁ
Tổng Chủ biên TS. NGUYỄN DUY QUYẾT
Chủ biên PGS.TS. HỒ ĐẮC SƠN
TS. NGUYỄN THỊ HÀ
PGS.TS. LÊ TRƯỜNG SƠN CHẤN HẢI
TS. TRẦN NGỌC MINH
TS. NGUYỄN DUY TUYẾN
Tác giả:
Tổng Chủ biên TS. NGUYỄN DUY QUYẾT
Chủ biên TS. NGÔ VIỆT HOÀN
ThS. NGUYỄN HỮU BÍNH
ThS. MAI THỊ NGOÃN
ThS. TRẦN VĂN VINH
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – CẦU LÔNG
Tác giả:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG CHUYỀN
Tổng Chủ biên GS. TS. TRỊNH HỮU LỘC
Chủ biên TS. NGUYỄN VĂN HÙNG
PGS. TS. PHẠM THỊ LỆ HẰNG
Tác giả:
Tổng Chủ biên GS. TS. TRỊNH HỮU LỘC
Chủ biên TS. NGUYỄN VĂN HÙNG
PGS. TS. PHẠM THỊ LỆ HẰNG
TS. NGUYỄN TRẦN PHÚC
PGS. TS. ĐẶNG HÀ VIỆT
GIÁO DỤC THỂ CHẤT 10 – BÓNG RỔ
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG
NỘI DUNG
I
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GDTC NĂM 2018
II
Ý TƯỞNG VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK MÔN HỌC GDTC LỚP 10
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT VỀ NỘI DUNG SGK
GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO VIÊN
IV
III
V
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
VI
MỘT SỐ LƯU Ý TRONG LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
VII
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GDTC NĂM 2018
I
+ Trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng chăm sóc sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động.
+ Hình thành thói quen luyện tập, khả năng sử dụng môn thể thao tự chọn để rèn luyện thân thể, phát triển các tố chất thể lực.
+ Hình thành và phát triển ý thức trách nhiệm đối với sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Môn học góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, phát triển năng lực và phẩm chất của HS, trọng tâm là:
+ Giai đoạn giáo dục cơ bản: Nội dung chủ yếu là rèn luyện kĩ năng vận động và phát triển các tố chất thể lực cho HS bằng những bài tập vận động đa dạng.
- Nội dung GDTC gồm 2 giai đoạn: Giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp.
+ Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Được thực hiện thông qua hình thức câu lạc bộ TDTT. HS được lựa chọn nội dung hoạt động phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện đáp ứng của nhà trường.
- Nội dung GDTC gồm 2 giai đoạn: Giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp.
+ Quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt và định hướng về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được quy định tại chương trình tổng thể.
+ Kế thừa thành tựu của chương trình GDTC năm 2006; cập nhật thành tựu của khoa học TDTT và khoa học sư phạm hiện đại.
- Chương trình được xây dựng trên cơ sở:
+ Tạo điều kiện để HS được lựa chọn các hoạt động phù hợp với thể lực, nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.
+ Tạo điều kiện để GV, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương.
- Chương trình được xây dựng trên cơ sở:
a) Phản ánh ý tưởng và quan điểm chung của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”
I Ý TƯỞNG VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK MÔN HỌC GDTC LỚP 10
- Thực hiện định hướng đổi mới giáo dục phổ thông từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
- Kiến thức trong SGK là “chất liệu” quan trọng hướng đến mục tiêu hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực mà HS cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai.
- Nội dung mỗi bài học được thiết kế thông qua hệ thống các hoạt động, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của HS; hỗ trợ GV đổi mới phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao.
II
+ Cập nhật những thành tựu của khoa học và công nghệ, phù hợp nền tảng văn hoá và thực tiễn Việt Nam.
+ Phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí và trải nghiệm của HS.
+ Giúp HS vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống từ các cấp độ và phương diện khác nhau (cá nhân và xã hội; tinh thần và vật chất).
- Kiến thức được đưa vào SGK bảo đảm:
+ Được sắp xếp theo hướng tăng cường sự kết nối giữa các lớp, các cấp học.
+ Được chọn lọc theo hướng tinh giản với mức độ hợp lí.
+ Có sự tích hợp với các môn học và hoạt động giáo dục trong cùng một lớp, một cấp học.
+ Chú trọng phân hoá nội dung phù hợp với đặc điểm của HS.
- Nội dung giáo dục đảm bảo:
b) Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, phát triển phẩm chất và năng lực của HS
- Đồng bộ hoá quá trình rèn luyện và phát triển thể chất với quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung.
- Luôn hướng tới giáo dục HS có nhận thức đúng đắn về vai trò và tác dụng của luyện tập TDTT, coi đó là nền tảng để phát triển tính tích cực và khả năng tự học.
- Hình thành thói quen và nhu cầu thường xuyên luyện tập TDTT, khả năng lựa chọn và sử dụng bài tập vận động của môn thể thao tự chọn để rèn luyện sức khoẻ, phát triển các tố chất thể lực.
c) Phản ánh nội dung cơ bản và yêu cầu cần đạt của Chương trình
- Đồng thời giữa trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng vận động với trang bị kiến thức và kĩ năng tự học, tự chăm sóc sức khoẻ.
- Đáp ứng nhu cầu vận động của HS theo từng độ tuổi, có tác dụng phát triển nhu cầu khám phá, chinh phục giới hạn bản thân, kích thích tính tích cực và nỗ lực trong học tập, rèn luyện.
- Cấu trúc nội dung, hình thức vận động đảm bảo tính đa dạng, mới lạ, hấp dẫn; phù hợp với hoạt động vận động của lứa tuổi, có thể sử dụng để vui chơi, luyện tập hằng ngày.
- Tạo ra sự kết nối giữa gia đình và nhà trường để tăng cường hiệu quả GDTC đối với HS.
- Đảm bảo sự tăng trưởng về năng lực vận động, trình độ thể lực cho HS qua từng giai đoạn học tập.
d) Phát huy quyền tự chủ, sáng tạo của GV và nhà trường trong tổ chức hoạt động dạy và học
- Tạo điều kiện để nhà trường tự chủ về loại hình môn thể thao tự chọn (phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, nhu cầu của HS và biên chế GV).
- Tạo điều kiện để GV và nhà trường tự chủ về kế hoạch dạy học và tổ chức thức hiện nội dung môn học phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết của vùng miền.
- Tạo điều kiện để GV tự chủ, sáng tạo trong sắp xếp thứ tự nội dung và phân phối thời lượng cụ thể cho từng bài học, tiết học.
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
III
1. Cấu trúc sách
- Sách được cấu trúc gồm 2 phần:
+ Phần 1. Kiến thức chung.
+ Phần 2. Môn học cụ thể
BÓNG ĐÁ
CẦU LÔNG
+ Phần 2. Môn học cụ thể
BÓNG CHUYỀN
BÓNG RỔ
- Mỗi phần được cấu trúc thành một hoặc nhiều chủ đề phù hợp với quy định về nội dung của chương trình.
- Mỗi chủ đề của phần 2 trình bày kĩ thuật cơ bản của môn học; có độ lớn kiến thức, kĩ năng phù hợp với thời lượng đã ấn định của chương trình, phù hợp với khả năng tiếp thu, năng lực vận động và trình độ thể lực của số đông HS.
- Mỗi chủ đề gồm một số bài học, được xác định tương ứng với hàm lượng nội dung và quỹ thời gian của chủ đề.
Cấu trúc chủ đề môn bóng đá
Phần | Cấu trúc chủ đề | ||
Tên chủ đề | Tên bài | Số tiết | |
Phần I. Kiến thức chung | Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất (3 tiết) | Không cấu trúc thành bài | 2 |
Phần II. Bóng đá | Chủ đề 1. Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá và một số điều luật trong thi đấu Bóng đá (4 tiết) | Bài 1. Lịch sử ra đời, phát triển môn bóng đá | 2 |
Bài 2. Một số điều luật trong thi đấu bóng đá | 3 | ||
Chủ đề 2. Kĩ thuật dẫn bóng (12 tiết) | Bài 1. Kĩ thuật dẫn bóng bằng lòng bàn chân | 6 | |
Bài 2. Kĩ thuật dẫn bóng bằng mu giữa bàn chân | 6 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật đá bóng (12 tiết) | Bài 1. Kĩ thuật đá bóng bằng lòng bàn chân | 6 | |
Bài 2. Kĩ thuật đá bóng bằng mu giữa bàn chân | 6 | ||
Chủ đề 4. Kĩ thuật dừng bóng (10 tiết) | Bài 1. Kĩ thuật dừng bóng lăn sệt bằng lòng bàn chân | 5 | |
Bài 2. Kĩ thuật dừng bóng lăn sệt bằng gan bàn chân | 5 | ||
Chủ đề 5. Kĩ thuật ném biên và đánh đầu (10 tiết) | Bài 1. Kĩ thuật ném biên | 5 | |
Bài 2. Kĩ thuật tại chỗ đánh đầu bằng trán giữa | 5 | ||
Chủ đề 6. Kĩ thuật thủ môn (12 tiết) | Bài 1. Kĩ thuật bắt bóng lăn sệt | 6 | |
Bài 2. Kĩ thuật phát bóng thấp tay, cao tay | 6 | ||
Cấu trúc chủ đề môn cầu lông
Phần | Cấu trúc chủ đề | ||
Tên chủ đề | Tên bài | Số tiết | |
Phần I. Kiến thức chung | Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất (2 tiết) | Không cấu trúc thành bài | 2 |
Phần II. Cầu lông | Chủ đề 1. Lịch sử ra đời, phát triển môn CL và một số điều luật trong thi đấu Cầu lông (3 tiết) | Bài 1. Lịch sử ra đời, phát triển môn Cầu lông | 1 |
Bài 2. Một số điều luật trong thi đấu Cầu lông | 2 | ||
Chủ đề 2. Kĩ thuật di chuyển (6 tiết) | Bài 1. Kĩ thuật di chuyển đơn bước | 3 | |
Bài 2. Kĩ thuật di chuyển nhiều bước | 3 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật đánh cầu thấp tay (16 tiết) | Bài 1. Cách cầm vợt, cầu, TTCB và KTđánh cầu thấp thuận tay | 4 | |
Bài 2. Kĩ thuật đánh cầu thấp trái tay | 4 | ||
Bài 3. Phối hợp kĩ thuật di chuyển tiến đánh cầu thấp tay | 4 | ||
Bài 4. Phối hợp kĩ thuật di chuyển ngang đánh cầu thấp tay | 4 | ||
Chủ đề 4. Kĩ thuật giao cầu (6 tiết) | Bài 1. Kĩ thuật giao cầu thuận tay | 3 | |
Bài 2. Kĩ thuật giao cầu trái tay | 3 | ||
Chủ đề 5 Kĩ thuật đánh cầu cao thuận tay (15 tiết) | Bài 1. Kĩ thuật đánh cầu cao thuận tay | 5 | |
Bài 2. Phối hợp kĩ thuật di chuyển lùi đánh cầu cao thuận tay | 5 | ||
Bài 3. Phối hợp kĩ thuật di chuyển ngang đánh cầu cao thuận tay | 5 | ||
Chủ đề 6. Kĩ thuật đập cầu (15 tiết) | Bài 1. Kĩ thuật đập cầu thuận tay | 5 | |
Bài 2. Phối hợp kĩ thuật di chuyển lùi đập cầu thuận tay | 5 | ||
Bài 3. Phối hợp kĩ thuật di chuyển ngang đập cầu thuận tay | 5 | ||
Cấu trúc chủ đề môn bóng chuyền
Phần | Cấu trúc chủ đề | ||
Tên chủ đề | Tên bài | Số tiết | |
Phần I. Kiến thức chung | Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất | Không cấu trúc thành bài | |
Phần II. Thể thao tự chọn – Bóng chuyền | Chủ đề 1. Sơ lược lịch sử phát triển – một số điều luật cơ bản về sân tập, dung cụ và thi đấu bóng chuyền | Bài 1. Sơ lược lịch sử phát triển môn bóng chuyền trên Thế giới và tại Việt Nam | |
Bài 2. Một số điều luật cơ bản về sân tập, dung cụ và thi đấu bóng chuyền | | ||
Chủ đề 2. Tư thế chuẩn bị, di chuyển và kĩ thuật chuyền bóng cơ bản | Bài 1. Kĩ thuật tư thế chuẩn bị | 2 | |
Bài 2. Kĩ thuật di chuyển cơ bản | 4 | ||
Bài 3. Kĩ thuật chuyền bóng thấp tay bằng hai tay trước mặt | 12 | ||
Bài 4. Kĩ thuật chuyền bóng cao tay bằng hai tay trước mặt | 12 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật phát bóng, đập bóng và chắn bóng | Bài 1. Kĩ thuật phát bóng thấp tay trước mặt | 12 | |
Bài 2. Kĩ thuật đập bóng theo phương lấp đà | 15 | ||
Bài 3. Kĩ thuật chắn bóng | 6 | ||
Cấu trúc chủ đề môn bóng rổ
Phần | Cấu trúc chủ đề | ||
Tên chủ đề | Tên bài | Số tiết | |
Phần I. Kiến thức chung | Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất | Không cấu trúc thành bài | |
Phần II. Thể thao tự chọn – Bóng chuyền | Chủ đề 1. Sơ lược lịch sử phát triển – một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu bóng rổ | Bài 1. Sơ lược lịch sử phát triển môn bóng rổ trên Thế giới và tại Việt Nam | |
Bài 2. Một số điều luật cơ bản về sân tập, dung cụ và thi đấu bóng rổ | | ||
Chủ đề 2. Kĩ thuật di chuyển – dẫn và chuyền bóng | Bài 1. Kĩ thuật di chuyển | | |
Bài 1. Kĩ thuật dẫn bóng | | ||
Bài 3. Kĩ thuật bắt và chuyền bóng bằng hai tay trước ngực | | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật ném rổ | Bài 1. Kĩ thuật tại chổ ném rổ bằng một tay trên vai | | |
Bài 2. Phối hợp kĩ thuật dẫn bóng tại chổ và ném rổ | | ||
Bài 3. Phối hợp kĩ thuật di chuyển ném rổ bằng một tay trên vai | | ||
Mục đích cấu trúc chủ đề
- Tạo ra tính riêng biệt, tính trọn vẹn của từng nội dung môn học.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà trường chủ động lựa chọn, sắp xếp thứ tự thực hiện nội dung chương trình phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Đảm bảo tính hệ thống, tính thống nhất về nội dung, phương pháp trong mỗi giai đoạn dạy học; đảm bảo tính hiệu quả tác động của các bài tập dẫn dắt, bài tập bổ trợ được lựa chọn để giải quyết nhiệm vụ của các tiết học.
- Phát huy có hiệu quả mức độ “lưu dấu vết” của quá trình rèn luyện kĩ năng vận động.
2. Cấu trúc bài học
- Mỗi bài được cấu trúc gồm một số tiết học.
- Mỗi bài học chỉ bao gồm các nội dung thuộc một chủ đề. Không cụ thể hóa nội dung đến từng tiết học; không chi tiết hóa thời lượng cho từng hoạt động của tiết học.
a) Cấu trúc trình bày một bài học
- Nội dung mỗi bài được tổ chức thực hiện thông qua 4 hoạt động: Khởi động, kiến thức mới, luyện tập, vận dụng.
- Hoạt động luyện tập được tổ chức thực hiện thông qua 4 loại hình: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp.
Hoạt động mở đầu
- Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu cần đạt của bài.
- Nội dung và hình thức khởi động (khởi động chung, khởi động chuyên môn).
b) Nội dung các hoạt động trong mỗi bài học
Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Nội dung kiến thức mới của bài (cấu trúc động tác, bài tập vận động, kĩ thuật môn thể thao; nội dung một số điều luật thi đấu của môn thể thao).
- Phương pháp luyện tập (thứ tự, yêu cầu thực hiện).
Hoạt động luyện tập
- Nội dung, hình thức, yêu cầu luyện tập cá nhân.
- Nội dung, hình thức, yêu cầu phối hợp luyện tập cặp đôi.
- Nội dung, hình thức luyện tập nhóm, lớp.
Hoạt động vận dụng
- Nội dung, yêu cầu, tình huống vận dụng.
- Câu hỏi vận dụng.
NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT VỀ NỘI DUNG SGK
IV
1. Điểm nổi bật về nội dung
- Mức độ tiếp cận kiến thức hợp lí, vừa đáp ứng yêu cầu của Chương trình, vừa phù hợp với sức học của đại đa số HS ở tất cả các vùng miền.
- Đảm bảo sự hài hoà giữa hình thành kiến thức mới, rèn luyện kĩ năng và vận dụng.
- Dễ sử dụng, phù hợp với hoạt động dạy học của GV, tự học của HS và phối hợp của phụ huynh HS.
+ Đảm bảo tính đa dạng, phù hợp với năng lực vận động, trình độ thể lực của lứa tuổi.
+ Phù hợp với khả năng tiếp thu, trình độ thể lực của HS.
- Nội dung giáo dục đảm bảo:
- Có độ mở thích hợp, thuận tiện cho việc cập nhật thông tin và bổ sung kiến thức.
+ HS có thể sử dụng để vui chơi, luyện tập hằng ngày.
2. Điểm nổi bật về tổ chức thực hiện nội dung
- Tăng tính chủ động của GV và nhà trường, đảm bảo cho chương trình GDTC được thực hiện có hiệu quả và có số tiết thực dạy đạt tỉ lệ cao nhất.
- HS được luyện tập môn thể thao phù hợp với sở thích, sở trường của bản thân.
- Chú trọng trang bị, rèn luyện HS về phương pháp tự học, tự tổ chức hoạt động luyện tập.
+ Lựa chọn nội dung, hình thức khởi động phù hợp với nội dung và yêu cầu của tiết học.
+ Phân phối nội dung, kế hoạch thực hiện cho từng tiết học trên nguyên tắc: Đảm bảo mạch kiến thức, tính hệ thống, tính sư phạm, tính hiệu quả của quá trình GDTC.
+ Lựa chọn, bổ sung TCVĐ, trò chơi dân gian nhằm tăng cường hiệu quả thực hiện nội dung của tiết học, bài học; bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá của địa phương.
GV chủ động:
3. Điểm nổi bật về phương pháp thực hiện nội dung
- Đổi mới căn bản phương pháp thực hiện nội dung dạy học theo hướng: Tăng cường hoạt động nhóm, tổ; tạo điều kiện để HS thực hành giờ học với vai trò chủ thể.
- Thực hiện “cá biệt hoá trên diện rộng” nhằm tối ưu hoá tiềm năng, trình độ thể lực của từng HS.
- Giúp HS phát triển khả năng huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng.
4. Điểm nổi bật về trình bày nội dung
- Tối ưu hoá việc phối hợp giữa kênh hình và kênh chữ, giúp HS có thể nhận biết nội dung và yêu cầu của kĩ thuật thể thao, của bài tập vận động một cách thuận lợi.
- Hoạt động hình thành kiến thức mới được trình bày theo cấu trúc: Hình vẽ – mô tả cấu trúc – mô tả cách thực hiện.
- Hoạt động luyện tập được trình bày theo cấu trúc: Hình thức tổ chức luyện tập – hình vẽ - phương pháp và yêu cầu thực hiện.
- Trò chơi vận động được trình bày theo cấu trúc: Hình vẽ - cách thức thực hiện – yêu cầu cần đạt.
1. Cấu trúc sách giáo viên
Phần 1. Hướng dẫn chung
- Giới thiệu chương trình môn học:
+ Đặc điểm môn học.
+ Mục tiêu chương trình.
+ Yêu cầu cần đạt.
+ Nội dung và yêu cầu cần đạt đối với các lớp cấp THPT.
V. GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO VIÊN
- Hướng dẫn thực hiện các hoạt động dạy học:
+ Hoạt động mở đầu (khởi động).
+ Hoạt động hình thành kiến thức mới.
+ Hoạt động luyện tập.
+ Hoạt động vận dụng.
- Định hướng phương pháp giáo dục và kiểm tra đánh giá:
+ Định hướng phương pháp giáo dục.
+ Định hướng đánh giá kết quả giáo dục thể chất.
+ Hình thức đánh giá.
Phần 2. Nội dung và phương pháp dạy học các chủ đề
- Cấu trúc nội dung và kế hoạch dạy học các chủ đề
- Mục tiêu và yêu cầu cần đạt các chủ đề
- Nội dung và phương pháp dạy học các chủ đề
Nội dung và kế hoạch dạy học các chủ đề môn Bóng đá
TT | Phần | Chủ đề | Số tiết | ||
Tên chủ đề | Số bài | Số tiết | Tỉ lệ (%) | ||
1 | Kiến thức chung | Chủ đề. Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất | 1 | 2 | 2,86 |
2 | Thể thao tự chọn: �Bóng đá | Chủ đề 1. Lịch sử ra đời và phát triển môn Bóng đá và một số điều luật trong thi đấu bóng đá | 2 | 5 | 7,14 |
Chủ đề 2. Kĩ thuật dẫn bóng | 2 | 12 | 17,14 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật đá bóng | 2 | 12 | 17,14 | ||
Chủ đề 4. Kĩ thuật dừng bóng | 2 | 10 | 14,29 | ||
Chủ đề 5. Kĩ thuật ném biên và đánh đầu | 2 | 10 | 14,29 | ||
Chủ đề 6. Kĩ thuật thủ môn | 2 | 12 | 17,14 | ||
KTĐG | 7 | 10,00 | |||
Tổng cộng | 70 | 100,00 | |||
Nội dung và kế hoạch dạy học các chủ đề môn Cầu lông
TT | Phần | Chủ đề | Số tiết | ||
Tên chủ đề | Số bài | Số tiết | Tỉ lệ (%) | ||
1 | Kiến thức chung | Chủ đề. Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất | 1 | 2 | 2,86 |
2 | Thể thao tự chọn: Cầu lông | Chủ đề 1. Lịch sử ra đời và phát triển môn Cầu lông. Một số điều luật trong thi đấu cầu lông | 1 | 3 | 4,28 |
Chủ đề 2. Kĩ thuật di chuyển | 2 | 6 | 8,57 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật đánh cầu thấp tay. | 4 | 16 | 22,86 | ||
Chủ đề 4. Kĩ thuật giao cầu | 2 | 6 | 8,57 | ||
Chủ đề 5. Kĩ thuật đánh cầu cao thuận tay | 3 | 15 | 21,43 | ||
Chủ đề 6. Kĩ thuật đập cầu | 3 | 15 | 21,43 | ||
KTĐG | 7 | 10,00 | |||
Tổng cộng | 70 | 100,00 | |||
TT | Phần | Chủ đề | Số tiết | ||
Tên chủ đề | Số bài | Số tiết | Tỉ lệ (%) | ||
1 | Kiến thức chung | Chủ đề. Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất | 1 | | |
2 | Thể thao tự chọn – Bóng chuyền | Chủ đề 1. Sơ lược lịch sử phát triển – một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu Bóng chuyền | 2 | | |
Chủ đề 2. Kĩ thuật tư thế chuẩn bị, di chuyển và chuyền bóng cơ bản | 4 | 30 | 42,86 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật phát bóng, đập bóng và chắn bóng cơ bản | 3 | 33 | 47,14 | ||
KTĐG | 7 | 10,00 | |||
Tổng cộng | 70 | 100,00 | |||
Nội dung và kế hoạch dạy học các chủ đề môn Bóng chuyền
TT | Phần | Chủ đề | Số tiết | ||
Tên chủ đề | Số bài | Số tiết | Tỉ lệ (%) | ||
1 | Kiến thức chung | Chủ đề. Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất | 1 | | |
2 | Thể thao tự chọn – Bóng rổ | Chủ đề 1. Sơ lược lịch sử phát triển – một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu Bóng rổ | 2 | | |
Chủ đề 2. Kĩ thuật di chuyển – dẫn và chuyền bóng | 3 | 29 | 41,43 | ||
Chủ đề 3. Kĩ thuật ném rổ | 3 | 34 | 48,57 | ||
KTĐG | 7 | 10,00 | |||
Tổng cộng | 70 | 100,00 | |||
Nội dung và kế hoạch dạy học các chủ đề môn Bóng rổ
2. Sử dụng sách giáo viên hiệu quả
- Sắp xếp trình tự dạy học các chủ đề, biên soạn tiến trình thực hiện bài học, tiết học.
Nhà trường và GV chủ động:
- Lựa chọn và sử dụng hợp lí bài tập khởi động, trò chơi khởi động, trò chơi rèn luyện kĩ năng. Lựa chọn, sử dụng các trò chơi truyền thống nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá của địa phương trên cơ sở đảm bảo tính khoa học, tính hiệu quả của tiết học.
- Lồng ghép giới thiệu mục đích, tác dụng luyện tập chủ đề trong hoạt động mở đầu và hình thành kiến thức mới của các tiết học theo hướng làm tăng tính mới lạ, hấp dẫn của tiết học.
- Lựa chọn phương pháp, hình thức thực hiện các bài tập vận động phù hợp với định hướng phát triển từng loại hình năng lực và tố chất thể lực.
Trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chủ đề và bài học, GV chủ động:
- Xây dựng kế hoạch tác động, phát triển năng lực vận động cho HS phù hợp với đặc điểm lứa tuổi. Đảm bảo cho HS đạt tiêu chuẩn đánh giá thể lực theo qui định của Bộ GD&ĐT.
- Xác định nội dung và tiêu chí kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kì phù hợp với chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
VI
1. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử
a) Tiếp tục cập nhật nguồn tài nguyên sách dồi dào
b) Đảm bảo cách thức tiếp cận nguồn tài nguyên sách dễ dàng, có tính ứng dụng cao
c) Hỗ trợ thường xuyên trong năm học
Các câu hỏi liên quan tới nền tảng Tập huấn và Hành trang số, thầy cô giáo và HS có thể gửi về địa chỉ email: taphuan.sgk@nxbgd.vn để được giải đáp.
2. Hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học
a) Giới thiệu về Tập huấn: taphuan.nxbgd.vn
b) Giới thiệu về nguồn tài nguyên học liệu điện tử
c) Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên học liệu điện tử trong các hoạt động dạy học
MỘT SỐ LƯU Ý TRONG LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
VII
Nhà trường và GV chủ động:
- Xây dựng tiến trình dạy học; sắp xếp thứ tự dạy học các chủ đề phù hợp với điều kiện của nhà trường, điều kiện khí hậu và thời tiết của vùng, miền.
- Cụ thể hoá tiến trình thực hiện các bài học trong từng chủ đề (phân phối nội dung, kế hoạch thực hiện cho từng tiết học).
- Phân phối nội dung và thời lượng của bài thành tiết học; điều chỉnh số tiết giữa các bài của mỗi chủ đề trên cơ sở phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, trình độ thể lực và năng lực vận động của số đông HS.
– Đối với tiết học: Cấu trúc nội dung cơ bản của mỗi tiết học chỉ bao gồm nội dung của một chủ đề.
Các bước lập kế hoạch dạy học môn học:
- Xác định tiến trình thực hiện các chủ đề (trình tự, thời điểm thực hiện trong từng học kì và từng năm học).
- Xác định thời lượng (số tiết) thực tế cho từng bài của chủ đề.
- Phân phối nội dung cụ thể của mỗi bài cho từng tiết học.
- Tổng hợp thành kế hoạch dạy học môn học.
- Biên soạn kế hoạch bài dạy (giáo án) trên cơ sở kế hoạch dạy học môn học đã thiết kế.
Yêu cầu cơ bản đối với kế hoạch bài dạy:
- Phản ánh được cấu trúc sư phạm của một tiết học (mở đầu, cơ bản, kết thúc).
- Phản ánh được cấu trúc của một buổi tập (khởi động, trọng động, hồi tĩnh).
- Phản ánh được các hoạt động của tiết học theo yêu cầu đổi mới (mở đầu, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng).
- Mỗi hoạt động của tiết học cần phản ánh được:
+ Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của hoạt động.
+ Nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động.
+ Hoạt động của GV và hoạt động của HS.
PHẦN HAI. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp trong Giáo dục thể chất
- Môn học Giáo dục thể chất vận dụng phương pháp giáo dục tích cực, lấy HS làm trung tâm, thực hiện chuyển quá trình giáo dục thành tự giáo dục; GV là người thiết kế, tổ chức, cố vấn, trọng tài, hướng dẫn hoạt động luyện tập cho HS.
- Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học, cân đối giữa hoạt động tập thể lớp, hoạt động nhóm nhỏ và cá nhân, giữa dạy học bắt buộc và dạy học tự chọn, để đảm bảo vừa phát triển năng lực thể chất, vừa phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung.
Yêu cầu về phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu
Thông qua việc tổ chức các hoạt động Giáo dục thể chất, GV giúp HS rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ tập luyện để phát triển hài hoà về thể chất, tinh thần, có những phẩm chất và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, có sức khoẻ, có văn hoá, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Yêu cầu về phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung
– Đối với năng lực tự chủ và tự học: Tổ chức HS thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin, lập kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
– Đối với năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo cơ hội cho HS được thường xuyên trao đổi, trình bày, chia sẻ và thực hiện ý tưởng trong thực hành bài tập vận động, trò chơi, thi đấu có tính đồng đội.
– Đối với năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo cơ hội để HS phát hiện, đề xuất cách giảI quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực và sáng tạo.
Yêu cầu về phương pháp hình thành, phát triển năng lực thể chất
– Hình thành, phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ: Tạo cơ hội cho HS huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để hình thành ý thức và kiến thức chăm sóc sức khoẻ; tăng cường giao nhiệm vụ ở nhà, đồng thời phối hợp với cha mẹ HS giúp đỡ HS thực hiện nề nếp giữ gìn vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ bản thân.
– Hình thành, phát triển năng lực vận động cơ bản: Khai thác ưu thế của Giáo dục thể chất để hình thành, phát triển các tố chất thể lực, kĩ năng vận động, khả năng thích ứng và trí nhớ vận động cho HS.
– Hình thành, phát triển năng lực hoạt động TDTT: Quan tâm phát hiện, hướng dẫn HS tập luyện các môn TDTT phù hợp với sở thích, sở trường; tạo cơ hội cho HS được quan sát và tham gia các trò chơi, các hoạt động cổ vũ và thi đấu thể thao, khơi dậy niềm đam mê và khả năng hoạt động TDTT.
2. Gợi ý, hướng dẫn về phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động dạy học
a) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động mở đầu (khởi động)
Khởi động tư duy, chuẩn bị tâm thế và khởi động cơ thể.
Mục đích
– Chuẩn bị tâm thế, tạo hứng thú cho HS khi bước vào một tiết học mới; tạo mối liên tưởng giữa kiến thức và kĩ năng đã có với kiến thức và kĩ năng mới; kích thích mong muốn khám phá nội dung mới sẽ học.
– Nâng cao mức độ hoạt động của các cơ quan chức năng, chuẩn bị cho cơ thể bước vào hoạt động mới với lượng vận động cao hơn.
Nội dung và phương thức hoạt động
– Chuẩn bị tâm lí cho HS: Giới thiệu nội dung tiết học với những câu hỏi, tình huống có sức thu hút sự tập trung chú ý của HS (trong bối cảnh vui tươi, nhẹ nhàng).
– Khởi động cơ thể: Sử dụng bài tập, trò chơi có lượng vận động tương đối thấp.
Sản phẩm
– Là những dự đoán, liên tưởng về chủ đề mới; là không khí háo hức tìm tòi, khám phá được hình thành trong mỗi HS đối với nội dung của tiết học; là những nhận biết, ghi nhớ ban đầu về kiến thức mới.
– Cơ thể HS đã được chuẩn bị để sẵn sàng thực hiện các bài tập vận động một cách có hiệu quả và an toàn nhất.
b) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục đích
– Trang bị và hình thành cho HS những kiến thức mới.
– Thay đổi những nhận thức và quan niệm chưa đúng có thể đã có trước đây hoặc do tiếp thu chưa đầy đủ ở bài học trước.
– Tổ chức cho HS tiếp cận với động tác mới, bài tập mới.
Nội dung và phương thức hoạt động
– Cung cấp cho HS một cách có hệ thống nội dung kiến thức mới. Giúp HS nhận biết được hình thái, cấu trúc nội dung và yêu cầu thực hiện bài tập, bước đầu cảm nhận được nhiệm vụ luyện tập.
– Giới thiệu khái quát kĩ thuật động tác bằng lời nói, hình ảnh và động tác làm mẫu; phân tích nội dung, cấu trúc, phương hướng chuyển động. Giới thiệu lại kĩ thuật động tác bằng hình ảnh quay chậm hoặc làm mẫu mô phỏng của GV. Kết hợp hướng dẫn HS phương pháp quan sát và nhận biết thông tin từ hình ảnh.
– HS tự nghiên cứu hoặc trao đổi trong nhóm về hình thái, cấu trúc động tác; thực hiện thử bài tập (ở mức độ mô phỏng), tiếp xúc với dụng cụ tập luyện để tạo cảm giác ban đầu, để tìm hiểu đối tượng cần chiếm lĩnh.
– Tổ chức để HS tập từng động tác hoặc liên hoàn một số động tác theo động tác mẫu và dưới sự chỉ đạo của GV; luyện tập trong điều kiện không đòi sự nỗ lực cao về thể lực hoặc không có dụng cụ; luyện tập với sự hỗ trợ của người khác hoặc với các vật chuẩn.
– Gợi ý để HS hiểu đúng nội dung và yêu cầu của bài tập; hướng dẫn HS sử dụng các vật chuẩn cần thiết để thực hiện đúng tốc độ, biên độ, phương hướng của bài tập.
Sản phẩm
– HS chú ý quan sát và biết cách quan sát các hình ảnh trực quan.
– HS nhận biết được vai trò, tác dụng của bài tập; nhận dạng, ghi nhớ được hình ảnh và yêu cầu thực hiện động tác; có thể mô tả bằng lời một cách khái quát, sơ lược về động tác.
– HS có được những nhận biết đầu tiên về cách thức thực hiện bài tập.
c) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động luyện tập
Mục đích
– HS từng bước được hình thành, củng cố và hoàn thiện về kiến thức, kĩ năng thực hiện bài tập theo hướng chuẩn mực, bền vững; biến kiến thức, kĩ năng mới thành kiến thức, kĩ năng của bản thân.
– Hình thành và phát triển ở HS: Tính tích cực, chủ động trong học tập; khả năng quan sát, phối hợp giải quyết nhiệm vụ học tập.
Nội dung và phương thức hoạt động
– Tổ chức HS luyện tập theo các hình thức: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp; tăng cường phối hợp giữa các thành viên trong nhóm nhằm phát triển khả năng giao tiếp, hợp tác, đánh giá và tự đánh giá.
– Dẫn dắt HS thực hiện nhiệm vụ vận động với sự tăng dần về độ khó (tăng tốc độ thực hiện, độ chính xác, biên độ và mức độ dùng sức; giảm dần vai trò của các yếu tố hỗ trợ, vật chuẩn,…).
– Bước đầu tạo điều kiện để HS so sánh, nhận xét động tác của HS khác, thông qua đó hình thành kĩ năng quan sát và khắc sâu kiến thức mới.
Sản phẩm
– Mức độ hình thành, phát triển về: Thái độ đối với nhiệm vụ học tập; nhận thức đối với vai trò, tác dụng của hoạt động tập luyện; kiến thức về kĩ thuật động tác và phương pháp tập luyện.
– Sự tăng trưởng về thể lực, đặc biệt là năng lực phối hợp vận động.
– Mức độ ổn định, chính xác về kĩ năng thực hiện bài tập; khả năng thực hiện bài tập trong điều kiện có độ khó tăng dần.
– Khả năng phối hợp, tổ chức cặp đôi, nhóm luyện tập.
d) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động vận dụng
Mục đích
– Củng cố kiến thức và kĩ năng mới.
– Giảm mức độ sai sót, tăng cường tính nhịp điệu và sự hợp lí về khả năng dùng sức.
– Phát triển khả năng thực hiện bài tập vận động trong các điều hiện khó khăn, phức tạp hơn (tăng tốc độ, tăng mức độ dùng sức, tăng mức độ chính xác, tăng độ khó của điều kiện thực hiện).
– Hình thành và phát triển khả năng tự học, tự tập luyện; vận dụng bài tập, kĩ năng để đáp ứng nhu cầu của bản thân và giải quyết yêu cầu của thực tiễn cuộc sống.
Nội dung và phương thức hoạt động
– Thực hành kiến thức và kĩ năng mới trong trong các điều kiện mới, tình huống mới; phối hợp nhiều kĩ năng đã có với kĩ năng mới để giải quyết nhiệm vụ vận động mới nảy sinh.
– Tự giải quyết nhiệm vụ vận động trên cơ sở phối hợp nhóm; tự tập luyện ở nhà.
Sản phẩm
– Kiến thức được khắc sâu và mở rộng hơn; kĩ năng đã được phát triển lên mức độ mới, ổn định hơn, ít sai sót hơn.
– Có thể tự đánh giá và phát hiện sai sót về động tác của bản thân, của các bạn.
– Biết tự tập; biết ứng dụng để phục vụ hoạt động học tập và đời sống.
đ) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tìm tòi, mở rộng
Mục đích
Hoạt động tìm tòi sáng tạo không cấu trúc thành một hoạt động chính của tiết học, GV có thể:
– Chọn lọc, phối hợp sử dụng cùng với hoạt động vận dụng.
– Nêu vấn đề để hình thành và nuôi dưỡng ở HS nhu cầu tìm tòi, sáng tạo.
– Khuyến khích HS bước đầu biết liên hệ với những hoạt động gần gũi trong đời sống.
– Hình thành nhu cầu học hỏi, trao đổi lẫn nhau trong tập thể lớp và bạn bè.
– Hình thành, phát triển khả năng tự học, tìm kiếm thông tin và bổ sung kiến thức, kĩ năng.
Nội dung và phương thức hoạt động
– Sử dụng nội dung bài tập để tiến hành các trò chơi vận động; phức tạp hoá hoàn cảnh và môi trường thực hiện để kích thích tính sáng tạo, khả năng độc lập giải quyết vấn đề của HS.
– GV gợi ý các vấn đề có liên quan đến nội dung học tập để HS có thể tìm cách giải quyết thông qua trao đổi với bạn và gia đình.
– Giao nhiệm vụ tìm kiếm và mở rộng thông tin có liên quan đến nội dung học tập.
Sản phẩm
– Khả năng ứng dụng nội dung vận động trong khi tham gia trò chơi.
- Khả năng tự học và tìm kiếm thông tin.
– Khả năng xử lí các tình huống nảy sinh một cách tương đối hợp lí và có hiệu quả.
3. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC THỂ CHÂT
a. Hình thức kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì
- Đánh giá thường xuyên: Bao gồm đánh giá chính thức (thông qua các hoạt động thực hành, luyện tập, trình diễn...) và đánh giá không chính thức (bao gồm quan sát trên lớp, đối thoại, HS tự đánh giá,...) nhằm thu thập những thông tin về quá trình hình thành, phát triển năng lực của từng HS.
- Đánh giá định kì: Được tiến hành vào giữa học kỳ 1, cuối học kỳ 1, giữa học kỳ 2 và cuối năm học. Nội dung đánh giá chú trọng đến kĩ năng thực hành, thể lực của HS; phối hợp với đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin để phân loại HS và điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục.
Đánh giá định tính và đánh giá định lượng
– Đánh giá định tính: Kết quả học tập được mô tả bằng lời nhận xét hoặc biểu thị bằng các mức xếp loại. HS có thể sử dụng hình thức này để tự đánh giá sau khi kết thúc mỗi nội dung, mỗi chủ đề, hoặc GV sử dụng để đánh giá thường xuyên.
– Đánh giá định lượng: Kết quả học tập được biểu thị bằng điểm số theo thang điểm 10. GV sử dụng hình thức đánh giá này đối với đánh giá thường xuyên chính thức và đánh giá định kì (theo qui định của chương trình).
b. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
– Giúp cho HS nhận ra: Những tiến bộ của bản thân thông qua học tập; sự tăng trưởng về năng lực vận động và trình độ thể lực so với chính mình ở giai đoạn trước đó
– Hình thành và phát triển ở HS động cơ, tính tích cực trong học tập (là yêu cầu có tính xuyên suốt của quá trình học tập).
– Đánh giá mức độ tăng trưởng về kĩ năng vận động và trình độ thể lực của HS sau từng học kì là một trong những thông báo quan trọng của nhà trường đối với phụ huynh HS
c. Nội dung kiểm tra, đánh giá
- Các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung.
- Kiến thức chung về Giáo dục thể chất; kiến thức về bài tập vận động, môn thể thao (cách thực hiện động tác, kĩ thuật; phương pháp luyện tập; luật thi đấu…).
- Kĩ năng thực hành động tác, kĩ thuật của môn thể thao (mức độ chính xác về phương hướng và vị trí của động tác trong không gian; năng lực liên kết động tác; khả năng định hướng và giữ thăng bằng; tốc độ và nhịp điệu thực động tác…).
- Trình độ thể lực (theo lứa tuổi và tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành).
d. Phương pháp kiểm tra, đánh giá
Các phương pháp kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng và thể lực:
- Phương pháp kiểm tra viết (tự luận, trắc nghiệm khách quan).
- Phương pháp hỏi – đáp.
- Phương pháp quan sát.
- Kiểm tra, đánh giá thông qua kết quả thực hiện các nội dung vận động (số lần, tốc độ, cự li…)
PHẦN BA. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
KĨ THUẬT BÓNG ĐÁ - CẦU LÔNG – BÓNG CHUYỀN – BÓNG RỔ
1. Tổ chức hoạt động dạy học
– Đối với môn bóng đá: Đảm bảo để HS được luyện tập với bóng và sân tập có kích thước, trọng lượng phù hợp với lứa tuổi.
- Đối với môn cầu lông: Đảm bảo để HS được luyện tập có vợt, cầu và sân tập đủ kích thước, có cột lưới.
- Sử dụng có các bài tập dẫn dắt và bổ trợ phù hợp với đối tượng, giai đoạn học tập và loại hình kĩ thuật.
1. Tổ chức hoạt động dạy học
- Đối với môn bóng chuyền: Đảm bảo để HS được luyện tập với bóng và sân tập có kích thước, cột lưới phù hợp với lứa tuổi.
- Đối với môn bóng rổ: Đảm bảo để HS được luyện tập với bóng và sân tập có kích thước, bảng rổ phù hợp với lứa tuổi
- Sử dụng có các bài tập, trò chơi vận động dẫn dắt và bổ trợ phù hợp với đối tượng, giai đoạn học tập và loại hình kĩ thuật.
– Hoạt động luyện tập được tiến hành theo thứ tự:
+ Làm quen với bóng hoặc với vợt, cầu.
+ Luyện tập từ không bóng đến có bóng; từ không cầu đến có cầu.
+ Luyện tập từ chậm đến nhanh, từ tại chỗ đến di động; từ một kĩ thuật đến liên kết, phối hợp nhiều kĩ thuật.
– Kết hợp giữa dạy học kĩ thuật và rèn luyện thể lực (phù hợp với đặc trưng hoạt động thể lực của môn học hoặc chủ đề), giữa dạy học kĩ thuật và chiến thuật.
2. Dạy học động tác
– Cần tuân thủ quy trình dạy học động tác thông qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn dạy học ban đầu.
+ Giai đoạn học sâu.
+ Giai đoạn củng cố và tiếp tục hoàn thiện.
Đối với giai đoạn dạy học ban đầu, việc sử dụng phương pháp phân chia và nguyên vẹn cần căn cứ vào đặc điểm của động tác và khả năng tiếp thu của HS.
– Sử dụng hợp lí phương pháp lặp lại trong toàn bộ quá trình dạy học để đảm bảo: Đạt được mục tiêu rèn luyện kĩ năng vận động cơ bản, hình thành và bước đầu ổn định kĩ năng thực hiện các động tác.
- Phối hợp hài hòa giữa các phương pháp tập luyện có định mức chặt chẽ (về số lần lặp lại, quãng nghỉ, tốc độ, cự li…) nhằm đồng thời rèn luyện kĩ năng vận động, phát triển các tố chất thể lực đặc trưng của môn học (sức nhanh tần số, sức mạnh tốc độ, sức bền chung – đối với môn bóng đá; sức nhanh động tác đơn và phản ứng vận động với vật thể di động, sức mạnh và sức bền chung – đối với môn cầu lông).
– Quan tâm theo dõi và phát hiện kịp thời những sai sót cơ bản trong quá trình luyện tập của HS. Thường xuyên nhắc lại động tác đã học thông qua nội dung ôn tập ở các tiết học tiếp theo.
– Cần thực hiện có hiệu quả nguyên tắc đối xử cá biệt trong quá trình rèn luyện kĩ năng và thể lực. Đối với những HS có năng lực tiếp thu tốt cần quan tâm, tạo điều kiện học vượt nội dung để sớm hình thành kĩ năng vận động và có độ ổn định cao; đối với HS có những hạn chế về thể lực cần được quan tâm sử dụng lượng vận động hợp lí.
– Sử dụng rộng rãi phương pháp tổ chức dạy học theo hoạt động, tạo nhiều điều kiện và thời gian trong một tiết học để HS được thực hành các hoạt động học tập với vai trò chủ thể (trên cơ sở tăng cường hoạt động nhóm). Duy trì kiểm tra, đánh giá thường xuyên để tích cực hoá hoạt động học tập ở nhà đối với từng HS.
3. Giáo dục các tố chất thể lực
– Sử dụng hợp lí phương pháp giáo dục các tố chất thể lực trên cơ sở ưu tiên phát triển năng lực phối hợp vận động và các tố chất thể lực đặc trưng của bóng đá (sức mạnh tốc độ, sức nhanh động tác đơn, sức nhanh tần số, sức nhanh phản ứng vận động), của cầu lông (sức nhanh động tác đơn, sức nhanh phản ứng vận động với vật thể di động, sức mạnh và sức bền chung)
- Kết hợp giữa dạy học động tác với rèn luyện thể lực (sử dụng bài tập kĩ thuật với số lần lặp lại và tốc độ hợp lí để rèn luyện thể lực).
- Sử dụng rộng rãi các bài tập thể lực quen thuộc để rèn luyện thể lực chung.
- Kết hợp giữa các bài tập phối hợp với rèn luyện năng lực phản ứng, năng lực phân biệt vận động và năng thích ứng.
4. Tổ chức trò chơi
Để thực hiện trò chơi đạt được mục đích, GV cần đồng thời:
– Dạy HS nội dung trò chơi.
– Dạy HS cách thực hiện trò chơi.
Sử dụng phương pháp trò chơi trong quá trình dạy học động cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Có tiến trình thực hiện nội dung và yêu cầu của trò chơi như quá trình dạy học động tác để đảm bảo: Kĩ năng thực hành các động tác không bị phá vỡ trong quá trình chơi. Tiến trình thực hiện trò chơi đồng thời là lộ trình tiếp thu và hoàn thiện kĩ năng động tác.
– Yêu cầu và nội dung đánh giá (để xếp thứ hạng thắng cuộc) của trò chơi được tăng dần theo khả năng và điều kiện luyện tập của HS (phù hợp với khả năng tiếp thu và hình thành kĩ năng vận động).
– Phương pháp thực hiện và yêu cầu về kết quả đạt được của mỗi loại trò chơi phải tương ứng định hướng phát triển từng loại tố chất và năng lực.
TCVĐ trong từng chủ đề được biên soạn theo mục đích và nội dung của Chương trình, có định hướng tác động nhằm góp phần hình thành, củng cố kĩ năng vận động và phát triển thể lực cho HS theo mục tiêu của chủ đề. Vì vậy:
- Các yêu cầu về: Tốc độ vận động, độ chính xác về phương hướng và tư thế; thời gian thực hiện và số lần lặp lại, độ lớn của LVĐ,… phải được lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng, với mục tiêu của chủ đề.
– Chuẩn bị địa điểm và phương tiện hợp lí, đảm bảo quá trình chơi được diễn ra hiệu quả và an toàn.
- GV chủ động sử dụng các TCVĐ, trò chơi dân gian sẵn có của địa phương để tăng sự mới lạ về nội dung và sự đa dạng của hình thức thực hiện tiết học. Tuy nhiên, các trò chơi phải có nội dung và định hướng tác động phù hợp với mục đích của tiết học (khởi động, bổ trợ, luyện tập, hồi tĩnh…), mục tiêu và nội dung của chủ đề.
– Trò chơi rèn luyện phản xạ với tín hiệu biết trước, phản xạ với vật thể di động cần đòi hỏi HS: Tốc độ thực hiện động tác tương đối cao, khả năng thực hiện động tác tương đối chính xác (tương ứng với khả năng của lứa tuổi).
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN