ĐIỀU TRỊ VIÊM MÔ MỀM �BIẾN CHỨNG NẶNG�TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG
Hoàng Mạnh Hà, Vũ Giang An, Phạm Văn Tỉnh
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Đại cương nhiễm trùng da mô mềm
Blanes Hernández R. Rev Esp Quimioter. 2023
Các nhiễm trùng da mô mềm nặng
Sartelli, Massimo, et al. "World Society of Emergency Surgery (WSES) guidelines for management of skin and soft tissue infections." World journal of emergency surgery 9 (2014): 1-18.
Tiên lượng tử vong của nhiễm trùng mô mềm hoại tử
Slade, R. Limb presentations of invasive Group A Streptococci infection in children. JPRAS Open. 2024
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bệnh nhân được chẩn đoán viêm mô mềm nặng, điều trị tại BV Bệnh Nhiệt đới TƯ, nhập viện từ tháng 2/2023 đến tháng 12/2024, có chỉ định phẫu thuật.
2. Tiêu chuẩn lựa chọn:
Nhiễm trùng mô mềm có hoại tử rộng hoặc có biến chứng nhiễm khuẩn huyết và hoặc sốc nhiễm khuẩn, nhiễm độc toàn thân
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. Phương pháp nghiên cứu
- Mô tả cắt ngang, hồi cứu kết hợp với tiến cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Hồi cứu dữ liệu HSBA: từ T2/2023-T4/2024
+ Tiến cứu: từ tháng 4/2024 đến 12/2024.
- Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
+ Cỡ mẫu: lấy mẫu toàn bộ các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong giai đoạn nghiên cứu.
+ Cách chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu
Bệnh lý | Số lượng | Tỷ lệ % |
Đái tháo đường | 9 | 52,9 |
THA | 5 | 29,4 |
Xơ gan | 4 | 23,5 |
Lạm dụng rượu | 5 | 29,4 |
Lạm dụng corticoid | 2 | 11,7 |
Gút | 2 | 11,7 |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2. Vị trí tổn thương
Tổn thương chủ yếu là ở chi dưới có 18 bệnh nhân. Có 1 bệnh nhân tổn thương nhiễm trùng lan từ chi thể lên tới thân mình, cụ thể là vùng chậu hông và thành bụng cùng bên; 1 bệnh nhân nhiễm trùng từ bàn tay lan lên cánh tay, vai và thành ngực cùng bên.
Vị trí | Số lượng | Tỷ lệ % |
Chi trên | 4 | 18,2 |
Chi dưới | 18 | 81,8 |
Tổng | 22 | 100 |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3. Kết quả nuôi cấy vi sinh
Tên vi khuẩn | Số lượng | Tỷ lệ % |
Staphylococcus aureus | 03 | 30 |
Aeromonas hydrophila | 02 | 20 |
Pseudomonas aeruginosa | 1 | 10 |
Klebsiella pneumoniae | 2 | 20 |
Escherichia coli | 1 | 10 |
Kocuria rosea | 1 | 10 |
Tổng | 10 | 100 |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4. Số loại kháng sinh sử dụng
Số loại kháng sinh | Số ca | Tỷ lệ % |
1 loại | 1 | 4,6 |
2 loại | 16 | 72,7 |
>= 3 loại | 5 | 22,7 |
Tổng | 22 | 100 |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5. Số lần phẫu thuật
Thông thường bệnh nhân phải trải qua phẫu thuật cắt lọc làm sạch trước khi được mổ đóng da thì 2 hoặc che phủ khuyết hổng phần mềm, vá da. Bệnh nhân có nhiều lần phẫu thuật nhất là 7 lần.
Số lần phẫu thuật | Số lượng | Tỷ lệ % |
<=2 lần | 14 | 63,6 |
> 2 lần | 8 | 36,4 |
Tổng | 22 | 100 |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
6. Số ngày điều trị trung bình
Số ngày điều trị trung bình là 47,45 ngày. Bệnh nhân điều trị ngắn ngày nhất là 22 và dài nhất là 99 ngày ( bệnh nhân trải qua 7 lần phẫu thuật).
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
7. Kết quả điều trị
Đa số người bệnh lành tổn thương, có 1 trường hợp sốc nhiễm trùng kéo dài và 1 trường hợp sốc nhiễm trùng – nhiễm độc nặng và tử vong.
Kết quả | Số lượng | Tỷ lệ % |
Khỏi | 20 | 91 |
Nặng hơn | 1 | 4,5 |
Tử vong | 1 | 4,5 |
Tổng | 22 | 100 |
ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN PHẢI NẰM HỒI SỨC
BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN
1. Bàn luận
BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN
2. Kết luận
TRƯỜNG HỢP MINH HỌA
Hình ảnh trước mổ
Hình ảnh trong mổ
Hình ảnh sau mổ ngày thứ 5
Hình ảnh sau mổ ngày thứ 14
2. Bệnh nhân nữ 43 tuổi, Viêm mô bào cẳng bàn chân do Staphylococcus aureus
Hình ảnh trước mổ
2. Bệnh nhân nữ 43 tuổi, Viêm mô bào cẳng bàn chân do Staphylococcus aureus
Hình ảnh trong mổ và sau mổ ngày thứ 5
2. Bệnh nhân nữ 43 tuổi, Viêm mô bào cẳng bàn chân do Staphylococcus aureus
Hình ảnh sau vá da ngày thứ 5
3. Bệnh nhân nam 62 tuổi. Chẩn đoán viêm mô bào cẳng bàn chân do Staphylococcus aureus và Klebsiella pneumoniae
Hình ảnh trước mổ
3. Bệnh nhân nam 62 tuổi. Chẩn đoán viêm mô bào cẳng bàn chân do Staphylococcus aureus và Klebsiella pneumoniae
Hình ảnh sau mổ ngày thứ 2
Sau mổ 2 tuần
Hình ảnh sau vá da ngày thứ 6
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN