TS. Nguyễn Đức Phúc
Ths. Nguyễn Văn Thủy
Bs. Nguyễn Văn Điều
Bs. Trần Tuấn Anh
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN BỊ ONG ĐỐT TẠI BỆNH VIỆN
HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
NỘI DUNG
1
2
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Tỷ lệ biến chứng và tử vong do ong đốt còn cao (theo Bế Hồng Thu (2005), tỉ lệ tử vong là 4,3% , trong khi tại Việt Nam còn thiếu các nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị các trường hợp ngộ độc ồ ạt các chất độc trong nọc ong do bị ong đốt
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Nhiều năm qua tại bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An cho các bệnh nhân bị ong đốt nặng này đã áp dụng nhiều biện pháp tiên tiến như lọc máu ngắt
quãng, lọc máu liên tục, thay huyết tương, bài niệu tích cực sớm,…tuy nhiên vẫn còn những bệnh nhân suy đa tạng tiến triển nặng và tử vong.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Ong thuộc ngành chân đốt (arthropoda), lớp côn trùng (insecta), bộ cánh màng (hymenoptera) (cùng với kiến, gồm có hai họ là ong vò vẽ (vespidae) và ong mật (apidae).
- Mỗi họ ong có nhiều chi, mỗi chi có nhiều loài khác nhau.
- Nọc của ong được dự trữ ở túi nọc và tiết ra tại vòi nằm ở bụng sau của con cái. Ong là loài có tổ chức xã hội ở mức độ cao, và hành vi tự vệ rất mạnh mẽ bằng cách tiết nọc độc từ vòi làm tê liệt hoặc giết kẻ thù.
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phân loại ong
Ngành chân đốt (Arthropoda)
Lớp côn trùng (Insecta)
Bộ cánh màng (Hymenoptera)
Họ ong vò vẽ (Vespidae)
Ong vàng (Yellowjackets)
Ong bắp cày (Hornets)
Họ ong mật (Apidae)
Ong mật (Honeybees)
Ong nghệ (Bumblebees)
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Triệu chứng lâm sàng
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Triệu chứng lâm sàng
- Tiêu cơ vân là triệu chứng thường gặp, biểu hiện sưng nề cơ, nước tiểu sẫm màu, đỏ và giảm dần số lượng
Cận lâm sàng
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi; Đông máu cơ bản; Hóa sinh máu: Ure, Creatinin, Glucose, AST, ALT, CK, LDH, CRP, Troponin, Albumin, Bilirubin; Khí máu động mạch; Tổng phân tích nước tiểu: Protein, Hồng cầu, Hemoglobin, Myoglobin, Trụ niệu; Điện tâm đồ.
- Xét nghiệm CK, CKMB, AST, ALT; có Myoglobin niệu
Điều trị
Nguyên tắc chung:
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Cỡ mẫu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Chọn theo cỡ mẫu thuận tiện
2. Địa điểm
1. Thời gian
Từ 01/2021-07/2022
Tại Khoa Chống Độc BV Hữu Nghị đa khoa tỉnh Nghệ An
Tiến hành nghiên cứu
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bế Hồng Thu năm 2005, tỉ lệ nam và nữ lần lượt là 67,1% và 32,9%
Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo giới
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo năm
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Vũ Tuấn Dũng, 2010 hay gặp nhất ở lứa tuổi lao động ( từ 15 đến 59 tuổi) với 87,6%.
Deniyaya, Sri Lanka được Witharana EW (2015)
Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Địa điểm xảy ra ong đốt
Phân bố bệnh nhân theo nơi xảy ra ong đốt
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Vũ Tuấn Dũng, 2010 cũng ghi nhận họ ong vò vẽ gây ra đến 95,2%
Loại ong thủ phạm
Phân bố loại ong thủ phạm
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tương tự Nguyễn Kim Sơn [2008]
Số lượng vết đốt
Phân bố số lượng vết đốt
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Các dấu hiệu sinh tồn khi vào viện
Lâm sàng | X ± SD | Min – Max |
Glasgow (điểm) | 14,85 ± 1,16 | 5 – 15 |
Nhịp tim (lần/phút) | 90,35 ± 16,90 | 54 – 148 |
HA tâm thu (mmHg) | 123 ± 25,90 | 0 – 180 |
HA tâm trương (mmHg) | 75,47 ± 15,79 | 0 – 110 |
SpO2 (%) | 97,20 ± 8,30 | 30 – 100 |
Tần số thở (lần/phút) | 17,67 ± 2,88 | 15 – 28 |
Nhiệt độ (oC) | 36,97 ± 4,39 | 36 – 39,2 |
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đánh giá mức độ nặng theo thang điểm PSS
Độ nặng tại thời điểm vào viện tính theo thang điểm PSS
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đánh giá mức độ nặng theo thang điểm APACHE
Độ nặng tại thời điểm vào viện tính theo thang điểm APACHE
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biến đổi điểm SOFA
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Xét nghiệm | Số BN | Thấp nhất | Cao nhất | Trung bình ± SD |
Hồng cầu (T/L) | 75 | 2,03 | 6,07 | 4,6 ± 0,8 |
Hemoglobin (g/L) | 75 | 64 | 167 | 138,1 ± 20,5 |
Hematocrit (%) | 75 | 19,8 | 50 | 39,8 ± 5,7 |
Bạch cầu (G/L) | 75 | 6,09 | 38,89 | 17,0 ± 6,4 |
ĐNTT (%) | 75 | 43,5 | 94,7 | 81,1 ± 12, 7 |
Tiểu cầu (G/L) | 75 | 12 | 990 | 240,3 ± 123,5 |
Prothrombin (%) | 70 | 13 | 139,3 | 77,2 ± 26,1 |
APTT (giây) | 70 | 19,8 | 180,3 | 54,5 ± 35,5 |
INR | 70 | 0,87 | 6,2 | 1,4 ± 0,8 |
Fibrinogen (g/L) | 70 | 0,55 | 4,71 | 2,9 ± 1,0 |
Procalcitonin (µg/L) | 43 | 0,02 | 100 | 0,22 �(0,07 – 1,16)* |
Natri (mmol/L) | 75 | 105 | 146 | 136,9 ± 5,8 |
Kali (mmol/L) | 75 | 2,7 | 6,3 | 3,7 ± 0,8 |
Clo (mmol/L) | 75 | 88 | 112 | 102,3 ± 5,4 |
Xét nghiệm huyết học,sinh hóa và đông máu thời điểm vào viện
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả khí máu lúc vào viện
Xét nghiệm | Số BN | Thấp nhất | Cao nhất | TB ± SD |
pH | 43 | 6,94 | 7,59 | 7,38 ± 0,12 |
PO2 | 43 | 33 | 654 | 83 (73 – 98) |
PCO2 | 43 | 20 | 45 | 35,2 ± 6,6 |
HCO3_ | 43 | 5 | 227 | 23,8 (21,1 – 26,7) |
BE | 43 | -25,7 | 7,4 | -1,3 (-4,8 – 2,2) |
SaO2 | 43 | 30 | 100 | 93,1 ± 12,1 |
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Diễn biến nồng độ CK trong máu
Diễn biến nồng độ Creatin kinase
III.KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Diễn biến nồng độ ALT trong máu
Diễn biến nồng độ Creatin kinase
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Diễn biến tiểu cầu
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Diễn biến nồng độ Creatinin máu
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Xử trí | Số BN | Tỉ lệ % |
Truyền dich | 14 | 100 |
Corticoid | 14 | 100 |
Kháng H1 | 14 | 100 |
Thuốc giảm đau | 10 | 71,4 |
Lợi tiểu | 14 | 100 |
Thuốc vận mạch | 10 | 71,4 |
Kháng sinh | 4 | 28,6 |
Thở Oxy | 10 | 71,4 |
Các biện pháp điều trị áp dụng ở tuyến dưới
Cao hơn tỉ lệ trong nghiên cứu của Vũ Tuấn Dũng, 2010 (27,6%)
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố bệnh nhân được bài niệu tích cực
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Các biện pháp lọc máu
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | Trung vị | Tứ phân vị |
Ngày bắt đầu HD | 1 | 2 | 1 | 1 – 2,5 |
Số lần HD | 1 | 10 | 7 | 4 – 9 |
Ngày bắt đầu CVVH | 1 | 2 | 1 | 1 – 1,75 |
Số lần CVVH | 1 | 5 | 2 | 2 – 3 |
Ngày bắt đầu PEX | 1 | 2 | 1 | 1 – 2 |
Số lần PEX | 1 | 3 | 2 | 1 – 4 |
Đặc điểm các biện pháp lọc máu
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Các biện pháp điều trị khác
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Số ngày điều trị
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
| Số ngày điều trị | |||||
N | Median | Trung bình | SD | Min | Max | |
Ong vò vẽ | 66 | 4 | 5,38 | 4,696 | 1 | 21 |
Ong khác | 9 | 2 | 6,33 | 9,083 | 1 | 27 |
Số ngày điều trị ở những họ ong thủ phạm khác nhau
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tình hình ra viện
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tương quan giữa loài ong thủ phạm và kết quả điều trị
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
|
| X±SD | Median | Min | Max | Interquartiles |
Cre | Ra viện | 88,55 ± 53,59 | 84 | 40 | 406 | 68,5 – 91,5 |
Nặng về | 304,6 ± 143,63 | 270 | 200 | 554 | 208,5 – 418 | |
CK | Ra viện | 435,13 ± 401,15 | 376 | 49 | 1891 | 129 – 599 |
Nặng về | 24663,8 ± 21006,34 | 20370 | 2000 | 59050 | 9780 – 41694,5 | |
ALT | Ra viện | 38,8 | 28,5 | 10 | 156 | 18,25 – 44,5 |
Nặng về | 786,6 ± 517,89 | 1000 | 200 | 1390 | 244,5 – 1222 |
Các cận lâm sàng chính tại thời điểm ra viện
KẾT LUẬN
Qua 75 bệnh nhân ong đốt điều trị tại khoa Chống độc BV HNĐKNghệ An từ 2021 đến 2022, rút ra kết luận:
Ong đốt nhiều nốt gặp nhiều ở nam (65,3%), phần lớn ở độ tuổi lao động và có 9,3% nạn nhân là trẻ em.
Các biểu hiện lâm sàng chính : tiêu cơ vân cấp (57,3%), tổn thương gan cấp (26,7%), suy thận cấp (25,3%), tan máu (14,7%) và đông máu nội mạch rải rác (10,7%). Khoảng 4 % biến chứng nguy kịch là sốc và ARDS, các trường hợp nặng do ong Vò vẽ đốt.
Điều trị chủ yếu là bài niệu tích cực, Các biện pháp điều trị hỗ trợ khác là corticoid (78,7%), kháng histamin liều thường (74,7%), giảm đau và kháng sinh. Lọc máu thường được áp dụng sớm, hay dùng nhất là thẩm tách máu ngắt quãng, PEX. 40% bệnh nhân được lọc máu cần phải phối hợp 2 hoặc 3 phương pháp.
KIẾN NGHỊ
Giáo dục cộng đồng tránh để ong đốt.
Nên đưa bệnh nhân đến viện sớm nhất khi có triệu chứng của ong đốt, đặt biệt do ong vò vẽ đốt nhằm giảm khả năng xuất hiện biến chứng nặng của ong đốt.
Bảng điểm SOFA sử dụng tuyến y tế không có điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất., bảng điểm APACHE áp dụng ở cơ sở y tế có trình độ cao vì cho thấy được độ nhạy và đặc hiệu tốt.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN