1 of 43

TS. Nguyễn Đức Phúc

Ths. Nguyễn Văn Thủy

Bs. Nguyễn Văn Điều

Bs. Trần Tuấn Anh

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ

ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN BỊ ONG ĐỐT TẠI BỆNH VIỆN

HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

2 of 43

NỘI DUNG

1

2

3

ĐẶT VẤN ĐỀ

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4

3 of 43

  • Ong đốt là một tai nạn thường gặp đặc biệt ở các nước có khí hậu nhiệt đới như nước ta.
  • Bệnh nhân ong đốt nặng thường gặp ở hai bệnh cảnh chính là sốc phản vệ và ngộ độc ồ ạt các chất độc trong nọc ong do bị ong đốt nhiều nốt.
  • Hầu hết các trường hợp ong đốt chỉ bị với số lượng nốt đốt ít và vì thế chỉ gây các phản ứng tại chỗ
  • Tai nạn ong đốt có thể gặp ở bất kì khoảng thời gian nào trong năm, ở bất kì địa điểm nào.
  • Tại nước ta, có nhiều loài ong có thể gây ngộ độc hệ thống do đốt nhiều nốt.
  • Trong những trường hợp này, việc chẩn đoán ong đốt không khó, nhưng việc tìm ra và kiểm soát các biến chứng nặng cần đánh giá khẩn trương và tiếp cận có hệ thống

ĐẶT VẤN ĐỀ

4 of 43

- Tỷ lệ biến chứng và tử vong do ong đốt còn cao (theo Bế Hồng Thu (2005), tỉ lệ tử vong là 4,3% , trong khi tại Việt Nam còn thiếu các nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị các trường hợp ngộ độc ồ ạt các chất độc trong nọc ong do bị ong đốt

ĐẶT VẤN ĐỀ

- Nhiều năm qua tại bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An cho các bệnh nhân bị ong đốt nặng này đã áp dụng nhiều biện pháp tiên tiến như lọc máu ngắt

quãng, lọc máu liên tục, thay huyết tương, bài niệu tích cực sớm,…tuy nhiên vẫn còn những bệnh nhân suy đa tạng tiến triển nặng và tử vong.

5 of 43

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  1. Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân bị ong đốt
  2. Hiệu quả điều trị bệnh nhân bị ong đốt tại bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An.

6 of 43

- Ong thuộc ngành chân đốt (arthropoda), lớp côn trùng (insecta), bộ cánh màng (hymenoptera) (cùng với kiến, gồm có hai họ là ong vò vẽ (vespidae) và ong mật (apidae).

- Mỗi họ ong có nhiều chi, mỗi chi có nhiều loài khác nhau.

- Nọc của ong được dự trữ ở túi nọc và tiết ra tại vòi nằm ở bụng sau của con cái. Ong là loài có tổ chức xã hội ở mức độ cao, và hành vi tự vệ rất mạnh mẽ bằng cách tiết nọc độc từ vòi làm tê liệt hoặc giết kẻ thù.

I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

7 of 43

I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Phân loại ong

Ngành chân đốt (Arthropoda)

Lớp côn trùng (Insecta)

Bộ cánh màng (Hymenoptera)

Họ ong vò vẽ (Vespidae)

Ong vàng (Yellowjackets)

Ong bắp cày (Hornets)

Họ ong mật (Apidae)

Ong mật (Honeybees)

Ong nghệ (Bumblebees)

8 of 43

  • Nọc ong chứa ít nhất 40 thành phần bao gồm enzym, peptid, và các thành phần có trọng lượng phân tử thấp.
  • Phần lớn trong đó là melittin (chiếm 50% khối lượng khô) và phospholipase A2.
  • Thành phần độc tố khác là hyaluronidase, MCD-peptid, và các amin sinh học khác.
  • Melittin là một peptid 26 acid amin có trọng lượng phân tử 2840 Dalton, gây tan bào (tan máu, tiêu cơ vân, tổn thương tế bào gan, thận),
  • Phospholipase A2 gây ra phản ứng viêm, tăng tính thấm mao mạch, co cơ trơn, ức chế acetylcholinesterase và bơm Na-K-ATPase của hệ thần kinh trung ương

I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

9 of 43

  • Những quá trình dẫn đến tan bào là rối loạn đông máu, tan máu, hủy dưỡng bào và giải phóng thành phần dưỡng bào.
  • Hyaluronidase (còn được biết đến là “yếu tố phát tán”) làm phá hủy khoang gian bào ở vùng bị đốt, sau đó phospholipase và protease giải phóng bởi dưỡng bào tại chỗ gây phá vỡ tế bào và thành phần ngoại bào ở da.
  • Cả hai cơ chế tạo điều kiện cho sự lan rộng của nọc độc trong mô.
  • Phản ứng độc thần kinh gồm dẫn truyền hướng tâm cảm giác bản thể (ví dụ: đau) hoặc ly tâm tại synap hoặc nơi truyền tín hiệu của thần kinh cơ.
  • Cảm giác đau gây ra bởi nhiều chất như histamin, serotonin, acetylcholin, bradykinin, kinin của ong vò vẽ, và rất nhiều yếu tố khác được giải phóng trong quá trình ly giải tế bào.

I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

10 of 43

I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Triệu chứng lâm sàng

  • Xuất hiện đỏ da, đau, ngứa, phù nề với đường kính dưới 5cm quanh vết đốt.
  • Bệnh nhân có thể xuất hiện sẩn ngứa, mày đay, cảm giác nóng ran trong vài giờ đầu sau đốt.
  • Vết ong đốt ở giữa hoại tử màu trắng, xung quanh có viền đỏ, phù nề.
  • Những tổn thương trên da này tồn tại sau đốt vài ngày đến vài tuần.
  • Nếu bị nhiều nốt có thể gây phù nề toàn bộ chi bị đốt hoặc toàn thân.
  • Khi vết đốt ở vùng hầu họng có thể gây phù nề, co thắt hầu họng và thanh quản gây khó thở.

11 of 43

I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Triệu chứng lâm sàng

  • Nôn, tiêu chảy, sốc, hôn mê, tan máu có hemoglobin niệu, giảm tiểu cầu, tiêu cơ vân có tăng creatin kinase, và suy thận cấp.

- Tiêu cơ vân là triệu chứng thường gặp, biểu hiện sưng nề cơ, nước tiểu sẫm màu, đỏ và giảm dần số lượng

  • Suy thận có thể được lý giải là do phản ứng ngộ độc, khi chất độc lưu hành trong máu hoặc thứ phát sau tan máu và tiêu cơ vân. suy chức năng gan, nhồi máu cơ tim, đông máu rải rác lòng mạch

Cận lâm sàng

- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi; Đông máu cơ bản; Hóa sinh máu: Ure, Creatinin, Glucose, AST, ALT, CK, LDH, CRP, Troponin, Albumin, Bilirubin; Khí máu động mạch; Tổng phân tích nước tiểu: Protein, Hồng cầu, Hemoglobin, Myoglobin, Trụ niệu; Điện tâm đồ.

- Xét nghiệm CK, CKMB, AST, ALT; có Myoglobin niệu

12 of 43

Điều trị

Nguyên tắc chung:

  • Đảm bảo chức năng sống, điều trị triệu chứng, theo dõi lâm sàng.
  • Xử trí theo phác đồ phản vệ nếu xảy ra tình trạng phản vệ
  • Cần phải theo dõi chặt chẽ nước tiểu và điện giải đồ, ure, creatinin, làm tổng phân tích nước tiểu nhiều lần để tim hemoglobin và myoglobin niệu ( sau 2 đến 3 ngà, suy thận cấp do tiêu cơ vân cấp, hemoglobin niệu, thiếu máu thận, hoặc cơ chế miễn dịch)
  • Truyền dịch sớm để duy trì huyết áp, tưới máu thận, số lượng nước tiểu, và kiềm hóa nước tiểu, hạn chế tối đa hoại tử ống thận.
  • Tăng cường thải độc bằng phương pháp bài niệu tích cực, truyền dịch với tốc độ 150 – 200 ml/giờ ở người lớn, 20 – 100 ml/giờ ở trẻ em

I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

13 of 43

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. Phương pháp nghiên cứu

4. Cỡ mẫu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Chọn theo cỡ mẫu thuận tiện

2. Địa điểm

1. Thời gian

Từ 01/2021-07/2022

Tại Khoa Chống Độc BV Hữu Nghị đa khoa tỉnh Nghệ An

14 of 43

Tiến hành nghiên cứu

  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang theo mẫu bệnh án nghiên cứu.
  • Thu thập các số liệu: Tên loài ong, số lượng vết đốt, hoàn cảnh xảy ra, nơi xảy ra, thời gian từ khi bị đốt đến khi vào khoa chống độc BV HNĐK Nghệ An.
  • Lâm sàng: Triệu chứng tim mạch, hô hấp, thần kinh và các triệu chứng lâm sàng khác.
  • Cận lâm sàng: khí máu, điện tâm đồ, xét nghiệm sinh hóa, huyết học, đông máu cơ bản, điện giải đồ, tổng phân tích nước tiểu.
  • Phương pháp điều trị được áp dụng: bài niệu tích cực, thở máy, chạy thận thường, lọc máu liên tục, thay huyết tương, các thuốc vận mạch, corticoid, kháng histamin H1, lợi tiểu, kháng sinh;
  • Kết quả điều trị

15 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bế Hồng Thu năm 2005, tỉ lệ nam và nữ lần lượt là 67,1% và 32,9%

Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo giới

16 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo năm

17 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Vũ Tuấn Dũng, 2010 hay gặp nhất ở lứa tuổi lao động ( từ 15 đến 59 tuổi) với 87,6%.

Deniyaya, Sri Lanka được Witharana EW (2015)

Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

18 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Địa điểm xảy ra ong đốt

Phân bố bệnh nhân theo nơi xảy ra ong đốt

19 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Vũ Tuấn Dũng, 2010 cũng ghi nhận họ ong vò vẽ gây ra đến 95,2%

Loại ong thủ phạm

Phân bố loại ong thủ phạm

20 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tương tự Nguyễn Kim Sơn [2008]

Số lượng vết đốt

Phân bố số lượng vết đốt

21 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Các dấu hiệu sinh tồn khi vào viện

Lâm sàng

X ± SD

Min – Max

Glasgow (điểm)

14,85 ± 1,16

5 – 15

Nhịp tim (lần/phút)

90,35 ± 16,90

54 – 148

HA tâm thu (mmHg)

123 ± 25,90

0 – 180

HA tâm trương (mmHg)

75,47 ± 15,79

0 – 110

SpO2 (%)

97,20 ± 8,30

30 – 100

Tần số thở (lần/phút)

17,67 ± 2,88

15 – 28

Nhiệt độ (oC)

36,97 ± 4,39

36 – 39,2

22 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đánh giá mức độ nặng theo thang điểm PSS

Độ nặng tại thời điểm vào viện tính theo thang điểm PSS

23 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đánh giá mức độ nặng theo thang điểm APACHE

Độ nặng tại thời điểm vào viện tính theo thang điểm APACHE

24 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biến đổi điểm SOFA

25 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Xét nghiệm

Số BN

Thấp nhất

Cao nhất

Trung bình ± SD

Hồng cầu (T/L)

75

2,03

6,07

4,6 ± 0,8

Hemoglobin (g/L)

75

64

167

138,1 ± 20,5

Hematocrit (%)

75

19,8

50

39,8 ± 5,7

Bạch cầu (G/L)

75

6,09

38,89

17,0 ± 6,4

ĐNTT (%)

75

43,5

94,7

81,1 ± 12, 7

Tiểu cầu (G/L)

75

12

990

240,3 ± 123,5

Prothrombin (%)

70

13

139,3

77,2 ± 26,1

APTT (giây)

70

19,8

180,3

54,5 ± 35,5

INR

70

0,87

6,2

1,4 ± 0,8

Fibrinogen (g/L)

70

0,55

4,71

2,9 ± 1,0

Procalcitonin (µg/L)

43

0,02

100

0,22 �(0,07 – 1,16)*

Natri (mmol/L)

75

105

146

136,9 ± 5,8

Kali (mmol/L)

75

2,7

6,3

3,7 ± 0,8

Clo (mmol/L)

75

88

112

102,3 ± 5,4

Xét nghiệm huyết học,sinh hóa và đông máu thời điểm vào viện

26 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả khí máu lúc vào viện

Xét nghiệm

Số BN

Thấp nhất

Cao nhất

TB ± SD

pH

43

6,94

7,59

7,38 ± 0,12

PO2

43

33

654

83 (73 – 98)

PCO2

43

20

45

35,2 ± 6,6

HCO3_

43

5

227

23,8 (21,1 – 26,7)

BE

43

-25,7

7,4

-1,3 (-4,8 – 2,2)

SaO2

43

30

100

93,1 ± 12,1

27 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Diễn biến nồng độ CK trong máu

Diễn biến nồng độ Creatin kinase

28 of 43

III.KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Diễn biến nồng độ ALT trong máu

Diễn biến nồng độ Creatin kinase

29 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Diễn biến tiểu cầu

30 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Diễn biến nồng độ Creatinin máu

31 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Xử trí

Số BN

Tỉ lệ %

Truyền dich

14

100

Corticoid

14

100

Kháng H1

14

100

Thuốc giảm đau

10

71,4

Lợi tiểu

14

100

Thuốc vận mạch

10

71,4

Kháng sinh

4

28,6

Thở Oxy

10

71,4

Các biện pháp điều trị áp dụng ở tuyến dưới

Cao hơn tỉ lệ trong nghiên cứu của Vũ Tuấn Dũng, 2010 (27,6%)

32 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phân bố bệnh nhân được bài niệu tích cực

33 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Các biện pháp lọc máu

34 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung vị

Tứ phân vị

Ngày bắt đầu HD

1

2

1

1 – 2,5

Số lần HD

1

10

7

4 – 9

Ngày bắt đầu CVVH

1

2

1

1 – 1,75

Số lần CVVH

1

5

2

2 – 3

Ngày bắt đầu PEX

1

2

1

1 – 2

Số lần PEX

1

3

2

1 – 4

Đặc điểm các biện pháp lọc máu

35 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Các biện pháp điều trị khác

36 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Số ngày điều trị

37 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 

Số ngày điều trị

N

Median

Trung bình

SD

Min

Max

Ong vò vẽ

66

4

5,38

4,696

1

21

Ong khác

9

2

6,33

9,083

1

27

Số ngày điều trị ở những họ ong thủ phạm khác nhau

38 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tình hình ra viện

39 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tương quan giữa loài ong thủ phạm và kết quả điều trị

40 of 43

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 

 

X±SD

Median

Min

Max

Interquartiles

Cre

Ra viện

88,55 ± 53,59

84

40

406

68,5 – 91,5

Nặng về

304,6 ± 143,63

270

200

554

208,5 – 418

CK

Ra viện

435,13 ± 401,15

376

49

1891

129 – 599

Nặng về

24663,8 ± 21006,34

20370

2000

59050

9780 – 41694,5

ALT

Ra viện

38,8

28,5

10

156

18,25 – 44,5

Nặng về

786,6 ± 517,89

1000

200

1390

244,5 – 1222

Các cận lâm sàng chính tại thời điểm ra viện

41 of 43

KẾT LUẬN

Qua 75 bệnh nhân ong đốt điều trị tại khoa Chống độc BV HNĐKNghệ An từ 2021 đến 2022, rút ra kết luận:

Ong đốt nhiều nốt gặp nhiều ở nam (65,3%), phần lớn ở độ tuổi lao động và có 9,3% nạn nhân là trẻ em.

Các biểu hiện lâm sàng chính : tiêu cơ vân cấp (57,3%), tổn thương gan cấp (26,7%), suy thận cấp (25,3%), tan máu (14,7%) và đông máu nội mạch rải rác (10,7%). Khoảng 4 % biến chứng nguy kịch là sốc và ARDS, các trường hợp nặng do ong Vò vẽ đốt.

Điều trị chủ yếu là bài niệu tích cực, Các biện pháp điều trị hỗ trợ khác là corticoid (78,7%), kháng histamin liều thường (74,7%), giảm đau và kháng sinh. Lọc máu thường được áp dụng sớm, hay dùng nhất là thẩm tách máu ngắt quãng, PEX. 40% bệnh nhân được lọc máu cần phải phối hợp 2 hoặc 3 phương pháp.

42 of 43

KIẾN NGHỊ

Giáo dục cộng đồng tránh để ong đốt.

Nên đưa bệnh nhân đến viện sớm nhất khi có triệu chứng của ong đốt, đặt biệt do ong vò vẽ đốt nhằm giảm khả năng xuất hiện biến chứng nặng của ong đốt.

Bảng điểm SOFA sử dụng tuyến y tế không có điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất., bảng điểm APACHE áp dụng ở cơ sở y tế có trình độ cao vì cho thấy được độ nhạy và đặc hiệu tốt.

43 of 43

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN