NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HUYẾT THANH KHÁNG NỌC RẮN Ở BỆNH NHÂN BỊ RẮN LỤC TRE CẮN TẠI BV HNĐK NGHỆ AN
NĂM 2021 – 2022
TS.BS Nguyễn Đức Phúc
Ths. Bs. Nguyễn Văn Thủy
Bs. Nguyễn Thị Vinh
Bs. Lê Tiến Viện
NỘI DUNG
BÁO CÁO
4. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
5. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rắn lục tre cắn là một cấp cứu ngộ độc thường gặp:
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gây bệnh cảnh đa dạng, nặng nề
WHO (2010): HTKNR là thuốc điều trị đặc hiệu duy nhất làm giảm tỉ lệ tử vong và biến chứng
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
ở bệnh nhân bị rắn lục tre cắn tại Bệnh viện
Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2021 – 2022
1
Đánh giá hiệu quả sử dụng huyết thanh
kháng nọc rắn ở bệnh nhân bị rắn lục tre cắn
tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2021 – 2022
2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Độc tính: gây sưng nề, đau, bầm tím, bọng nước, chảy máu, RLĐM, giảm TC.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU �
Triệu chứng tại chỗ
Bầm
tím
Bóng nước
Dấu răng
HTKNR LỤC TRE
CHỈ ĐỊNH
CCĐ
& TDP
- Các phản ứng cấp tính
- Các phản ứng muộn
HTKNR LỤC TRE
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là rắn lục tre cắn và được điều trị bằng huyết thanh kháng nọc rắn lục tre (Trimeresurus albolabris) tinh chế tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An vào viện từ 05/2021 – 05/2022
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn loại trừ
Khoa Chống Độc - Bệnh viện HNĐK Nghệ An
Từ tháng 08/2021 đến tháng 08/2022.
Nghiên cứu mô tả hồi cứu
Cỡ mẫu thuận tiện
Thu thập vào phiếu thu thập và hồ sơ bệnh án
Địa điểm
Thời gian
Thiết kế
Cỡ mẫu
PP thu thập số liệu
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân bị rắn lục tre cắn
Thỏa mãn 2 tiêu chuẩn nghiên cứu
CĐ dùng HTKNR lục tre
Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng HTKNR
Mục tiêu 1: Đặc điểm LS, CLS
Đặc điểm LS, CLS
Tiêu chuẩn loại trừ
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
| Chúng tôi | Mai Đức Thảo | PY Suen |
Tuổi | 43,47 ± 17,8 | 29,30 ± 11,97 | 40,4 ± 20,2 |
Nam/ Nữ | 1,14/ 1 | 2/ 1 | 1,17/ 1 |
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
Tuổi trung bình: 43,47 ± 17,8
Giới tính
Nghề nghiệp | n | % |
Công nhân | 2 | 6,7 |
Nông dân | 19 | 63,3 |
Học sinh | 4 | 13,3 |
Khác | 5 | 16,7 |
Nghề nghiệp
Thời điểm trong năm
Địa phương
Vị trí | n | % | |
Bàn tay | Trái | 7 | 15.8 |
Phải | 8 | 21.2 | |
Cẳng tay | 1 | 5,3 | |
Bàn chân | Trái | 2 | 34,2 |
Phải | 7 | 18,4 | |
Cổ | 2 | 5,3 | |
| Chúng tôi | M.Đ.Thảo | Thumtecho |
| | | |
75% < 24 giờ, trong đó 42,5% < 6 h
Thời gian nhập viện
Vị trí cắn
5,42 ± 3,47 giờ (0,5 – 13)
| Đau | Sưng nề | Vết răng | Xuất huyết | Bóng nước | Hoại tử |
M. Đ. Thảo | 100% | 100% | 100% | 82,5% | 50% | 20% |
M. T. Thanh | 100% | 100% | 92,6% | 8,8% | 13,5% | 4,7% |
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
DH tại chỗ
VAS trung bình = 4,29 ± 1,35 (2,0 - 7,0)
Thumtecho : sưng nền tại chỗ là 54,7%, sưng nề khu vực: 31,2%, sưng nề lan rộng: 14,1%
Chỉ số sinh tồn | |
Chỉ số | |
Mạch | 84,45 ± 8,96 |
Nhiệt độ | 36,89 ± 0,39 |
HATB | 88,32 ± 11,11 |
Nhịp thở | 19,32 ± 1,56 |
Vị trí xuất huyết | |||
| Chúng tôi | Mã Tú Thanh | Mai Đ. Thảo |
Tại vết cắn | 23,7 | 5,4 | 82.5 |
XHDD | 7.9 | 4,7 | |
Chân răng | 0 | 1,4 | 17,5 |
XHTH | 0 | 0 | 32,5 |
Tiểu máu | 0 | 1,4 | 5 |
XHN | 0 | 0 | 0 |
Triệu chứng toàn thân
Tăng BC &
BCĐNTT: 15,8 %
Chủ yếu là rối loạn đông máu tăng tiêu thụ YTĐM
| PT/ INR | aPTT | Fibrinogen | SL tiểu cầu |
Đoàn Thị Hợp | 23% | 17% | 48% | 9% |
S. Thumtecho | 30% | 18,5% | 30% | 15,4% |
aPTT kéo dài 5,3 %
PT kéo dài 23,7%
INR tăng 23,3%
Fibrinogen giảm 73,7%
Giảm tiểu cầu 26,3%
ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
- 19/30 (63,3%) đã sơ cứu trước khi nhập viện.
Sơ cứu
VAS | T0 | T1 | T2 | p |
| 4,29 ± 1,35 | 3,03 ± 1,26 | 1,92 ± 1,06 | p < 0,05 |
Cải thiện lâm sàng
Liều dùng
21,18 ± 11,47
(10- 50)
Thời diểm dùng
5,85 ± 3,3
(1 - 14)
Số ngày nằm viện
3,24 ± 2,06
(2 - 7)
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HTKNR
Điều trị
dùng HTKNR sớm có khả năng thay đổi được tổn thương ban đầu
Cải thiện sưng nề | n= 13 | % |
Sau HTKNR 12 giờ | 12 | 92,3 |
Sau HTKNR 24 giờ | 13 | 100 |
Cải thiện xuất huyết | n= 10 | % |
Sau HTKNR 12 giờ | 9 | 90 |
Sau HTKNR 24 giờ | 10 | 100 |
SL tiểu cầu | T0 | T1 | T2 | p |
| 177,0 ± 75,7 | 202,7 ± 73,6 | 228,9 ± 63,6 | p < 0,05 |
Cải thiện cận lâm sàng
p < 0,05
p < 0,05
Finbrinogen
Biến chứng | Số lượng | Tỉ lệ (%) |
Mày đay | 1 | 2,6 |
Mẩn ngứa | 1 | 2,6 |
Phù quincke | 0 | 0 |
Khó thở | 0 | 0 |
Tăng huyết áp | 0 | 0 |
Tức ngực | 0 | 0 |
Sốc phản vệ | 0 | 0 |
Quá mẫn chậm | 0 | 0 |
Tử vong | 0 | 0 |
Biến chứng và TDP
| Chúng tôi | Mã Tú Thanh | S. Thumtecho |
Dị ứng | 3,3% | 2,7% | 8,6% |
KẾT LUẬN
Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm cận lâm sàng
KẾT LUẬN
2. Tiếp tục sử dụng HTKNR lục tre để điều trị sớm cho các bệnh nhân bị rắn lục tre cắn trong thời gian sớm nhất để tránh các biến chứng cũng như giảm thời gian điều trị bệnh cho bệnh nhân.
1. Chẩn đoán sớm BN bị rắn lục tre cắn qua đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng để điều trị sớm cho bệnh nhân.
Giáo dục cộng đồng cách phòng tránh và xử trí ban đầu khi bị rắn cắn
KIẾN NGHỊ