1 of 30

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HUYẾT THANH KHÁNG NỌC RẮN Ở BỆNH NHÂN BỊ RẮN LỤC TRE CẮN TẠI BV HNĐK NGHỆ AN

NĂM 2021 – 2022

TS.BS Nguyễn Đức Phúc

Ths. Bs. Nguyễn Văn Thủy

Bs. Nguyễn Thị Vinh

Bs. Lê Tiến Viện

2 of 30

NỘI DUNG

BÁO CÁO

4. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP

5. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3 of 30

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rắn lục tre cắn là một cấp cứu ngộ độc thường gặp:

  • Thế giới: 7.400 người/ ngày bị rắn cắn; tử vong 220-380 người/ngày.
  • Việt Nam: 30.000 người bị rắn cắn mỗi năm tử vong 80/triệu người.
  • Nghệ An: 230 BN bị rắn cắn (1/3 rắn lục tre)

4 of 30

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gây bệnh cảnh đa dạng, nặng nề

  • Nguyễn Đệ (2002): gây xuất huyết nhiều nơi, hầu hết các trường hợp này đều phải truyền máu
  • TT CĐ BV Bạch Mai ( 2021): chiếm 72% trường hợp RLĐM do rắn cắn

WHO (2010): HTKNR là thuốc điều trị đặc hiệu duy nhất làm giảm tỉ lệ tử vong và biến chứng

  • Được sử dụng cách đây trên 100 năm nay bởi A.Callmete
  • WHO: phương thức điều trị BN bị nhân rắn có hiệu quả nhất và phổ biến khắp toàn cầu từ nhiều năm nay.
  • Ấn độ ( 2013): tỷ lệ tử vong giảm từ khoảng 5,4 – 15,9 còn 1,1 – 4,7 trường hợp tử vong /100.000 người

  • World Health Organization (2010). WHO guidelines for the production, control and regulation of snake antivenom immunoglobulins.
  • ValypuriS et aL ( 2013). Snakebite and ít soclo-economic impact on the rural population of Tamil Nadu, India.
  • Đoàn Thị Hợp, Vũ Minh Dương (2021), “Một số đặc điểm rối loạn đông cầm máu ở bệnh nhân bị rắn sài cổ đỏ, lục tre, khô mộc cắn, điều trị tại Trung tâm Chống độc, bệnh viện Bạch Mai từ 2015-2020”

5 of 30

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

ở bệnh nhân bị rắn lục tre cắn tại Bệnh viện

Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2021 – 2022

1

Đánh giá hiệu quả sử dụng huyết thanh

kháng nọc rắn ở bệnh nhân bị rắn lục tre cắn

tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2021 – 2022

2

6 of 30

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • Họ rắn lục (Viperidae)
  • Rắn lục xanh đuôi đỏ
  • Rắn lục mép trắng …
  • Phân bố: trên cả nước
  • Nơi ở: Vùng núi, trung du, sống trên cây rậm rạp, bụi tre, bờ rào…

Độc tính: gây sưng nề, đau, bầm tím, bọng nước, chảy máu, RLĐM, giảm TC.

7 of 30

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Triệu chứng tại chỗ

Bầm

tím

Bóng nước

  • Đau
  • Sưng nề
  • Xuất huyết

Dấu răng

8 of 30

  • Globulin miễn dịch, mảnh F(ab)2 (IgG),
  • Từ huyết thanh ngựa hoặc cừu đã được miễn dịch
  • Chỉ định & sử dụng sớm, tốt nhất trong 24 giờ đầu

HTKNR LỤC TRE

9 of 30

CHỈ ĐỊNH

CCĐ

& TDP

  • Chảy máu bất thường
  • RLĐM: XN đông máu 20 phút + / giảm prothrombin; INR, APTT kéo dài, giảm fibrinogen / tiểu cầu < 100 x 109/L.
  • Sưng đau lan rộng lên >1/2 chi bị cắn trong 24 giờ.
  • Không có chống chỉ định tuyệt đối
  • Các phản ứng dị ứng:

- Các phản ứng cấp tính

- Các phản ứng muộn

HTKNR LỤC TRE

10 of 30

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là rắn lục tre cắn và được điều trị bằng huyết thanh kháng nọc rắn lục tre (Trimeresurus albolabris) tinh chế tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An vào viện từ 05/2021 – 05/2022

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn lựa chọn

Tiêu chuẩn loại trừ

  • CĐXĐ rắn lục tre cắn :
  • Mang rắn đến + chuyên gia / bác sĩ khoa CĐ.
  • BN/ người nhà chứng kiến là người chuyên nuôi/ bắt rắn, mô tả + nhận dạng đúng
  • Có triệu chứng phù hợp
  • Có chỉ định HTKNR đặc hiệu
  • Dị ứng
  • Không hợp tác
  • Không đủ tiêu chuẩn dùng HTKNR
  • Có bệnh lý rối loạn đông cầm máu/ sử dụng thuốc chống đông.

11 of 30

Khoa Chống Độc - Bệnh viện HNĐK Nghệ An

Từ tháng 08/2021 đến tháng 08/2022.

Nghiên cứu mô tả hồi cứu

Cỡ mẫu thuận tiện

Thu thập vào phiếu thu thập và hồ sơ bệnh án

Địa điểm

Thời gian

Thiết kế

Cỡ mẫu

PP thu thập số liệu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

12 of 30

Bệnh nhân bị rắn lục tre cắn

Thỏa mãn 2 tiêu chuẩn nghiên cứu

CĐ dùng HTKNR lục tre

Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng HTKNR

Mục tiêu 1: Đặc điểm LS, CLS

Đặc điểm LS, CLS

Tiêu chuẩn loại trừ

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

13 of 30

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

14 of 30

Chúng tôi

Mai Đức Thảo

PY Suen

Tuổi

43,47 ± 17,8

29,30 ± 11,97

40,4 ± 20,2

Nam/ Nữ

1,14/ 1

2/ 1

1,17/ 1

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

Tuổi trung bình: 43,47 ± 17,8

Giới tính

15 of 30

Nghề nghiệp

n

%

Công nhân

2

6,7

Nông dân

19

63,3

Học sinh

4

13,3

Khác

5

16,7

  • Mai Đức Thảo & I Y. Shemesh: 60% nông dân
  • Mai Đức Thảo: tháng 7 – 9
  • Mã Văn Quân: tháng 5 – 11
  • S.Thumtecho : tháng 6-10�

Nghề nghiệp

Thời điểm trong năm

16 of 30

  • Rắn lục tre có mặt hầu hết các địa phương trong tỉnh
  • Tập trung nhiều: rừng núi, đất nông nghiệp

Địa phương

17 of 30

Vị trí

n

%

Bàn tay

Trái

7

15.8

Phải

8

21.2

Cẳng tay

1

5,3

Bàn chân

Trái

2

34,2

Phải

7

18,4

Cổ

2

5,3

Chúng tôi

M.Đ.Thảo

Thumtecho

  • Mai Đức Thảo: 19,87 ± 24,03(1-96)

75% < 24 giờ, trong đó 42,5% < 6 h

Thời gian nhập viện

Vị trí cắn

5,42 ± 3,47 giờ (0,5 – 13)

18 of 30

Đau

Sưng nề

Vết răng

Xuất huyết

Bóng nước

Hoại tử

M. Đ. Thảo

100%

100%

100%

82,5%

50%

20%

M. T. Thanh

100%

100%

92,6%

8,8%

13,5%

4,7%

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

DH tại chỗ

19 of 30

VAS trung bình = 4,29 ± 1,35 (2,0 - 7,0)

Thumtecho : sưng nền tại chỗ là 54,7%, sưng nề khu vực: 31,2%, sưng nề lan rộng: 14,1%

20 of 30

Chỉ số sinh tồn

 Chỉ số

Mạch

84,45 ± 8,96

Nhiệt độ

36,89 ± 0,39

HATB

88,32 ± 11,11

Nhịp thở

19,32 ± 1,56

Vị trí xuất huyết

Chúng tôi

Mã Tú Thanh

Mai Đ. Thảo

Tại vết cắn

23,7

5,4

82.5

XHDD

7.9

4,7

Chân răng

0

1,4

17,5

XHTH

0

0

32,5

Tiểu máu

0

1,4

5

XHN

0

0

0

Triệu chứng toàn thân

21 of 30

Tăng BC &

BCĐNTT: 15,8 %

Chủ yếu là rối loạn đông máu tăng tiêu thụ YTĐM

PT/ INR

aPTT

Fibrinogen

SL tiểu cầu

Đoàn Thị Hợp

23%

17%

48%

9%

S. Thumtecho

30%

18,5%

30%

15,4%

aPTT kéo dài 5,3 %

PT kéo dài 23,7%

INR tăng 23,3%

Fibrinogen giảm 73,7%

Giảm tiểu cầu 26,3%

ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

22 of 30

- 19/30 (63,3%) đã sơ cứu trước khi nhập viện.

Sơ cứu

23 of 30

VAS

T0

T1

T2

p

4,29 ± 1,35

3,03 ± 1,26

1,92 ± 1,06

p < 0,05

Cải thiện lâm sàng

Liều dùng

21,18 ± 11,47

(10- 50)

Thời diểm dùng

5,85 ± 3,3

(1 - 14)

Số ngày nằm viện

3,24 ± 2,06

(2 - 7)

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HTKNR

Điều trị

  • Theakston:

dùng HTKNR sớm có khả năng thay đổi được tổn thương ban đầu

  • Mai Đức Thảo: (7,47 ± 3,79) lọ
  • Mã Tú Thanh (6,1 ± 2,6) lọ
  • S. Thumtecho 3 ngày (1 - 10 ngày)
  • Mã Tú Thanh 97,2% từ 1 -7 ngày, 2,8% >7 ngày

24 of 30

Cải thiện sưng nề

n= 13

%

Sau HTKNR 12 giờ

12

92,3

Sau HTKNR 24 giờ

13

100

Cải thiện xuất huyết

n= 10

%

Sau HTKNR 12 giờ

9

90

Sau HTKNR 24 giờ

10

100

  • Mã Tú Thanh: cải thiện sưng nề sau sử dụng HTKNR 6h, 12h và 18h: 85,5%, 96,8% và 100%.
  • Mã Tú Thanh: cải thiện xuất huyết sau dùng HTKNR 6h, 12h, 18h: 84,6%, 92,3% và 100%

SL tiểu cầu

T0

T1

T2

p

177,0 ± 75,7

202,7 ± 73,6

228,9 ± 63,6

p < 0,05

Cải thiện cận lâm sàng

25 of 30

p < 0,05

p < 0,05

Finbrinogen

26 of 30

Biến chứng

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Mày đay

1

2,6

Mẩn ngứa

1

2,6

Phù quincke

0

0

Khó thở

0

0

Tăng huyết áp

0

0

Tức ngực

0

0

Sốc phản vệ

0

0

Quá mẫn chậm

0

0

Tử vong

0

0

Biến chứng và TDP

Chúng tôi

Mã Tú Thanh

S. Thumtecho

Dị ứng

3,3%

2,7%

8,6%

27 of 30

KẾT LUẬN

  • Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng rắn lục tre cắn

Đặc điểm lâm sàng

  • 100% BN có dấu răng và đau tại vết cắn.
  • 53,3% BN có sưng nề
  • 31,6% BN xuất huyết (23,7% XH tại chỗ, 8% XH dưới da)
  • 7,9% BN có bọng nước và hoại tử tại vết cắn.

Đặc điểm cận lâm sàng

  • 73,7% fibrinogen giảm
  • 26,3% giảm số lượng tiểu cầu .
  • 23,7% PT kéo dài, 26,3% tăng INR
  • 5,3% aPTT kéo dài

28 of 30

KẾT LUẬN

  • Hiệu quả điều trị huyết thanh kháng nọc rắn lục tre
  • Sưng nề cải thiện sau 12 giờ và 24 giờ sử dụng HTKNR: 81% và 100%.
  • Xuất huyết cải thiện sau 12 giờ và 24 giờ sử dụng HTKNR: 91,7% và 100%.
  • Điểm đau trung bình giảm xuống từ trước điều trị từ 4,29 xuống còn 3,03 sau 12 giờ và 1,92 sau 24 giờ sau dùng HTKNR.
  • Số lượng tiểu cầu, PT, INR, aPTT và Fibrinogen tại thời điểm sau truyền HTKNR 12 giờ, 24 giờ cải thiện hơn so với thời điểm trước truyền HTKNR có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
  • HTKNR khá an toàn với tỉ lệ tác dụng phụ thấp 2,6%.

29 of 30

2. Tiếp tục sử dụng HTKNR lục tre để điều trị sớm cho các bệnh nhân bị rắn lục tre cắn trong thời gian sớm nhất để tránh các biến chứng cũng như giảm thời gian điều trị bệnh cho bệnh nhân.

1. Chẩn đoán sớm BN bị rắn lục tre cắn qua đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng để điều trị sớm cho bệnh nhân.

Giáo dục cộng đồng cách phòng tránh và xử trí ban đầu khi bị rắn cắn

KIẾN NGHỊ

30 of 30