NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ BIẾN CHỨNG CƠ HỌC�CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ
TS.BS. KHỔNG NAM HƯƠNG
VIỆN TIM MẠCH – BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Năm 2019: 1%, năm 2020 và 2021: 2,8% ở bệnh nhân NMCT có ST chênh lên (Theo luận văn Nội trú của Đinh Thị Anh 2022)
- Tiên lượng: tỷ lệ tử vong cao thậm chí được phẫu thuật hoặc can thiệp sửa chữa (42,4%: JACC Cardiovasc Interv. 2019; 12(18):1825)
GIỚI THIỆU
. NMCT diện rộng
. Đến bệnh viện muộn
. Tái tưới máu không thành công (không có dòng chảy hoặc dòng chảy chậm sau can thiệp ĐMV)
Ngoài ra: tuổi cao, nữ giới, suy tim, bệnh thận mạn, NMCT lần đầu
GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU
VỠ THÀNH TỰ DO TÂM THẤT
VỠ THÀNH TỰ DO TÂM THẤT �
Biểu hiện lâm sàng:
+ Vỡ cấp: thường dẫn đến tràn máu màng tim và tử vong do ép tim cấp. Biểu hiện đầu tiên thường đột ngột xuất hiện dấu hiệu của suy tim phải và sốc, thường nhanh chóng dẫn đến phân ly điện cơ và tử vong.
VỠ THÀNH TỰ DO TÂM THẤT �
Biểu hiện lâm sàng:
Vỡ bán cấp có thể có biểu hiện lâm sàng: đau ngực dai dẳng hoặc tái phát, đau kiểu màng ngoài tim, lo lắng, tụt huyết áp thoáng qua
VỠ THÀNH TỰ DO TÂM THẤT �
Chẩn đoán: dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và siêu âm tim
VỠ THÀNH TỰ DO TÂM THẤT �
VỠ THÀNH TỰ DO TÂM THẤT �
VỠ THÀNH TỰ DO TÂM THẤT �
Chẩn đoán phân biệt: Khi có dấu hiệu tràn dịch (máu) màng ngoài tim
VỠ THÀNH TỰ DO TÂM THẤT �
Xử trí:
Vỡ thành tự do tâm thất cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.
- Bệnh nhân có ép tim: chọc dịch màng tim cấp cứu
THỦNG VÁCH LIÊN THẤT �
THỦNG VÁCH LIÊN THẤT �
Biểu hiện lâm sàng:
Chẩn đoán:
THỦNG VÁCH LIÊN THẤT
THỦNG VÁCH LIÊN THẤT
THỦNG VÁCH LIÊN THẤT �
Xử trí:
ĐỨT CƠ NHÚ�
ĐỨT CƠ NHÚ�
Biểu hiện lâm sàng:
Chẩn đoán:
- Siêu âm tim: trôi (flail) van hai lá, HoHL nhiều, có thể thấy cột cơ, dây chằng di động tự do trong buồng thất trái
ĐỨT CƠ NHÚ�
ĐỨT CƠ NHÚ�
Xử trí:
. Giảm hậu gánh bằng nitrat, natri nitroprusside, lợi tiểu nếu huyết áp không tụt
. Bệnh nhân sốc tim: dùng thuốc vận mạch
TÓM TẮT BIẾN CHỨNG CƠ HỌC CỦA NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
Circulation.2021;144:e16– e35