Tiêu sợi huyết trong nhồi máu cơ tim ST chênh lên
Bs. Mai Xuân Đạt
Tình hình tiêu sợi huyết cho STEMI trên thế giới
Mặc dù TSH giảm dần trong 1 vài thập kỉ gần đây ở các nước phát triển tuy nhiên các thống kê cho thấy:
¾ số ca STEMI vẫn được điều trị bằng TSH tại các nước thu nhập thấp và trung bình
Trong đó, tại các nước phát triển 25-50% bệnh nhân STEMI được primary PCI trong thời gian cửa bóng (120 phút).
Đặc biệt trong bối cảnh đại dịch covid 19 , càng khó khăn cho việc tái tưới máu bằng PCI ở STEMI đạt được thời gian cửa bóng theo yêu cầu
Tiên lượng tử vong liên quan đến thời gian tưới máu
JAMA 283:2941, 2000; and Rathore SS, Curtis J, Chen J, et al: Association of door to balloon time and mortality in patients admitted to hospital with ST elevation myocardial infarction: National cohort study. BMJ 338:b1807,2009
Thử nghiệm TRANSFER-AMI (2009):
Kết quả:
Thông tim (cardiac catheterization được thực hiện ở 88.7 % bệnh nhân điều trị nhóm tiêu chuẩn với thời gian trung bình 32,5 giờ
Và 98,5% ở nhóm PCI sớm với thời gian trung bình 2.8 giờ
Kết cục
Biến cố chính bao gồm: Tỉ lệ tử vong, tái nhồi máu, thiếu máu cơ tim tái phát , suy tim sung huyết mới hoặc xấu đi, sốc tim
Thử nghiệm STREAM (2013)
Thiết kế NC:
1892 bệnh nhân STEMI với triệu chứng xuất hiện trong vòng 3 giờ và không thể pPCI trong vòng 1 giờ
Bệnh nhân ngẫu nhiên chia làm 2 nhóm
Nhóm 1: Tiêu sợi huyết bằng Tenecteplase:
liều 30mg nếu cân nặng 55 -> <60kg, 35mg nếu cân nặng 60-< 70mg, 40mg nếu 70-> <80kg, 50mg nếu >=90mg kết hợp kháng đông lovenox bolus 30mg IV, sau đó 1mg/kg SC, Clopidogrel 300mg bolus, sau đó duy trì 75mg , aspirin 150-325mg/ngày. Với BN 75 tuổi, giảm ½ liều TNK và không bolus lovenox và clopidogrel.
Sau đó chụp ĐMV trong 6-24 giờ, PCI cấp cứu trong 90 phút sau khi TSH khi giảm đoạn ST dưới 50% ở chuyển đạo đơn có chênh lên cao nhất hoặc bằng chứng tái tưới máu thất bại
Nhóm 2: Chụp và can thiệp MV thì đầu
Kết quả:
+ Thời gian trung bình từ khi khởi phát triệu chứng đến khi bằng đầu tái tưới máu lần lượt là 100 phút và 178 phút ở nhóm (TSH và pPCI)
+ Thời gian chụp ĐMV ở nhóm TSH là 2,2 giờ đối với 36% bệnh nhân can thiệp cứu vãn (TSH thất bại) hoặc cấp cứu và 17 giờ đối với 64% còn lại
Thử nghiệm STREAM (2013)
Hiệu quả
Biến chứng
Thử nghiệm STREAM -2 (2023) : Hiệu quả nửa liều Tenecteplase ở nhóm BN lớn tuổi STEMI
Do ở thử nghiệm STREAM lượng bệnh nhân lớn tuổi có XHN cao -> Quyết định giảm ½ liều tenecteplase
STREAM 2 giúp trả lời câu hỏi liệu liều half dose có hiệu quả ở BN lớn tuổi?
Thiết kế NC: BN >=60 tuổi chẩn đoán STEMI với đoạn ST chênh >=2mm ở 2 chuyển đạo liên tiếp mà không thể thực hiện PCI trong 1 giờ được sử dụng liều half dose tenecteplase sau đó chụp và can thiệp ĐMV trong 6-24 giờ sau khi phân nhóm ngẫu nhiên hoặc tới PCI lần đầu.
Kết quả:
401 BN điều trị bằng half dose tenecteplase và 203 BN pPCI
Thời gian trung bình sử dụng TNK hoặc chén sheath động mạch là 10 và 81 phút
85,2% BN được điều trị bằng half dose tenecteplase và 78,4% BN trải qua pPCI đã giảm chênh > 50% đoạn ST
Kết quả chụp ĐMV sau tái tưới máu là TIMI 3 là 87% ở cả 2 nhóm
Biến cố sau can thiệp 12.8% ở nhóm half dose và 13.3% ở nhóm pPCI RR 0.96
6 TH XHN ở nhóm half dose(1.5%) trong đó 3 trường hợp vi phạm quy trình (2 TH dùng chống đông quá liều và 1 TH tăng huyết áp không kiểm soát)
Không có chảy máu nội sọ xảy ra ở nhóm pPCI
Một số thử nghiệm khác
Hiệu quả về tái tưới máu sau can thiệp TIMI 3 hoặc dung giải >70% đoạn ST , kích thước vùng nhồi máu (MRI tim), và các biến cố trong 30 ngày : Tử vong , tái nhồi máu, tái thiếu máu cơ tim.vv là tương tư ở 2 nhóm
Không có biến cố chảy máu lớn ở cả 2 nhóm
Ngoài ra 1 số NC quan sát quy mô lớn cũng cho thấy tính an toàn và hiệu quả tươn tự giữa liệu pháp tiêu sợi huyết và pPCI
=> Do vậy có thể kết luận TSH là 1 giải pháp thay thế hiệu quả cho pPCI ở nhưng cơ sở không có PCI, hiện nay ESC 2017 khuyến cáo tiêu sợi huyết ở các trường hợp dự đoán không thể can thiệp pPCI với thời gian cửa bóng trong 2 giờ .
Cập nhật chẩn đoán và xử trí STEMI theo ESC 2017
1. Lâm sàng
- Đau ngực sau xương ức hoặc đau ngực trái
- Kiểu đè nặng, siết chặt, bóp nghẹt
- Lan lên cổ, hàm dưới, vai trái hoặc bờ trụ tay trái.
Một số trừờng hợp lan xuống thượng vị nhưng không bao giờ vựợt quá rốn
- Thời gian: thừờng kéo dài >30 phút - Triệu chứng kèm theo: khó thở, vã mồ hôi (đau ngực sau xương ức, kéo dài >30 phút, kèm vã mồ hôi gợi ý rất nhiều đến nhồi máu cơ tim)
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim ST chênh lên
B.Khám lâm sàng
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim ST chênh lên
2. Cận lâm sàng
Điện tâm đồ
Đo ĐTĐ 12 chuyển đạo càng sớm càng tốt ( trong vòng 10 phút)
Đo thêm các chuyển đạo V3R, V4R và (V7, V8, V9) khi nghi ngờ có NMCT thất phải và thành sau
Tiêu chuẩn ST chênh lên
ST chênh lên ở điểm J tại ít nhất 2 chuyển đạo liên tiếp nhau:
- Riêng V7 – V9 có ST chênh lên≥0,05 mm
2. Cận lâm sàng
Điện tâm đồ ở một số trường hợp đặc biệt
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim ST chênh lên
Diễn biến điện tâm đồ trong NMCT cấp
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim ST chênh lên
Điện tâm đồ
Chi phối cấp máu ĐMV | Định khu tổn thương |
ĐM liên thất trước: nuôi thành trước, vách liên thất, mỏm, một phần thành bên thất trái. ĐM mũ: nuôi thành sau, một phần thành bên và một phần thành dưới thất trái. ĐM vành phải: nuôi thất phải, thành dưới thất trái, một phần thành sau thất trái | V1, V2: “nhìn vào” vách liên thất V3, V4: “nhìn vào” thành trước thất trái V5, V6: “nhìn vào” thành bên thấp (mỏm) thất trái D1, aVL: “nhìn vào” thành bên cao thất trái V7, V8, V9: “nhìn vào” thành sau thất trái D2, D3, aVF: “nhìn vào” thành dưới thất trái V3R, V4R: “nhìn vào” thất phải |
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim ST chênh lên
Troponin I và troponin T là hai men đặc hiệu cho tim, tăng từ giờ thứ 3 của nhồi máu, đạt nồng độ đỉnh sau 24 – 48 giờ và trở về bình thường sau 7 – 10 ngày với Troponin I, 10 – 14 ngày với Troponin T.
CK-MB, một loại men tim nhưng không đặc hiệu cho tim, tăng 4 – 8 giờ sau nhồi máu, trở về bình thường sau 48 – 72 giờ
Trong giai đoạn cấp, để chẩn đoán xác định nhồi máu, chỉ cần thử Troponin. CK-MB đƣợc dùng để chẩn đoán NMCT tái phát trong giai đoạn bán cấp của NMCT vì trong giai đoạn này Troponin vẫn còn tăng.
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim ST chênh lên
Khi chẩn đoán nhồi máu cơ tim còn chưa rõ ràng trên ĐTĐ
Rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim biểu hiện ở nhiều mức độ:giảm động, vô động, nghịch động
Không có rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim 2D giúp loại trừ NMCT nặng nhưng không loại trừ được NMCT
Ngoài ra còn giúp đánh giá
Chức năng thất trái, biến chứng cơ học, chức năng thất phải..vv
Phân độ Killip giúp dự đoán tỉ lệ tử vong trong 30 ngày đầu khi chưa điều trị tái tưới máu:
Killip | Dấu hiệu lâm sàng | Tử vong (%) |
I | Không có dấu hiệu của suy tim sung huyết | 6 |
II | Có T3 và/hoặc rale ẩm | 17 |
III | Phù phổi cấp | 30-40 |
IV | Sốc tim | 60-80 |
Lược đồ tối giản về tiếp cận chẩn đoán và xử trí theo ESC 2017
Lược đồ xử trí theo timeline ESC 2017
Các mốc thời gian
Điều trị nhồi máu cơ tim ST chênh lên
Nghỉ ngơi yên tĩnh tại giường
- Mắc monitor theo dõi nhịp tim, huyết áp và SpO2
- Lập đường truyền tĩnh mạch ngoại biên với dịch truyền natriclorua đẳng trương
Nitroglycerin 0,4mg ngậm dưới lưỡi. Có thể lặp lại liều trên sau 5 phút nếu vẫn đau ngực, nếu không đáp ứng sau 3 liều ngậm dưới lưỡi nên xem xét thêm morphin sulfat 2-4mg tiêm TMC
Nếu đáp ứng với nitroglycerin truyền nitroglycerin 5-10mcg/ph tăng dần đến 200 mcg/phút
Lưu ý chống chỉ định Nitrate: HATT <90mmHg, NMCT thất phải, sử dụng nhóm ức chế phosphodiesterase trong 24h qua.
Điều trị nhồi máu cơ tim ST chênh lên
Tiêu sợi huyết
Thời gian chỉ định tiêu sợi huyết
Chống chỉ định tiêu sợi huyết
CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI
Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết như thế nào
Các biện pháp điều trị hỗ trợ cùng thuốc tiêu sợi huyết
Ca lâm sàng�tiêu sợi huyết tại VMPQ
I: Hành Chính
Bệnh nhân: Từ Văn Hờn nam 54 tuổi
II. Chuyên môn
Điện tâm đồ:
Điện tâm đồ ở V3R –V4R
Điện tâm đồ ở V7,V8,V9
Ca lâm sàng
CTM, ĐMCB, sinh hóa cơ bản bình thường
Troponin T lúc vào viện: 24pg/ml , sau 2h 370 pg/ml
Diễn biến sau tiêu sợi huyết
Đoạn ST hết chênh gần như hoàn toàn ở các chuyển đạo DII, DIII, AVF, V7,V8,V9 -> Dấu hiệu tái tưới máu thành công
Diễn biến sau tiêu sợi huyết
Quy trình tiêu sợi huyết NMCT tại VMPQ
Đánh giá triển khai tiêu sợi huyết tại VMPQ từ tháng 5/2021 đến 03/2024
Tổng số BN nghi ngờ STEMI | CĐ Đúng STEMI | Số lượng TSH | Tuổi TB | Giới | Thời gian TSH Trung bình | Định khu ĐMV thủ phạm | Tái thông sau TSH | CĐ khác | Cải thiện TT | Biến chứng | Kết quả can thiệp |
17 | 12 | 13 | 52 | Nam 100% | 31 phút | 66.6% liên quan RCA, 33.3% liên quan đến LAD or LCx | 100% với STEMI vùng sau dưới, >50% STEMI trước rộng | 01 ca Brugada 01 ca viêm cơ tim 02 ca tự tái thông sau dùng CĐ +DAPT 01 ca chẩn đoán co thắt ĐMV | 83% Hoàn toàn, 17 % 1 phần | 01 ca chảy máu BQ, 01 ca tụ máu trong cơ vùng đùi phải | 100% ca ổn định RV sau can thiệp MV |
Bàn luận
=> Thách thức lớn về vấn đề tiêu sợi huyết ở những bệnh nhân lâm sàng giống STEMI khi chưa có chụp MV và men tim??
Kết luận