CA LÂM SÀNG�DẤU HIỆU LÂM SÀNG MỚI TRÊN VIÊM BÌ CƠ Ở TRẺ EM
BS NỘI TRÚ DA LIỄU
Người hướng dẫn: TS BS. LÊ THÁI VÂN THANH
KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG | |||
CPK | - | BC/CTM | 8.14 K/µL (bt) |
LDH-L | 611.7 U/L (↑↑) | RBC/CTM | 4.17 M/µL (bt) |
GOT | 53 U/L (↑) | PLT | 281 K/µL (bt) |
GPT | Bt | EBV IgG | - |
GGT | Bt | EBV IgM | - |
Glucose | Bt | EBV DNA | - |
Urea | Bt | Protein NT | - |
Creatinin | Bt | Glucose NT | - |
VS 1h/2h | 47/73 mm (↑) | Blood NT | - |
Ion đồ máu | Bt | Leucocyte NT | - |
KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG | |
Anti SSA60 | - |
Anti SSA52 | - |
Anti SSB | - |
Anti RNP-68 | - |
Anti Sm | - |
Anti Scl-70 | - |
Anti Jo-1 | - |
Anti CENP-B | - |
ANA | - |
TSH | - |
FT4 | - |
Anti - TPO | - |
→ BN đủ tiêu chuẩn chẩn đoán viêm bì cơ (VBC) thiếu niên theo Bohan & Peter 1975 (ban da điển hình + yếu cơ gốc chi + điện cơ ký bất thường + men cơ ↑)
→ Điều trị chính: corticosteroid liều 1 mg/kg/ngày
KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG
BN có các vết lõm da hình dạng đa dạng, kích thước từ 0,5 – 2 cm, rải rác toàn thân, tập trung ở vùng mi mắt, lưng, đầu gối, cánh tay và bàn tay, không ngứa.
Mô bệnh học: anetoderma
CẤU TRÚC SỢI ĐÀN HỒI (ELASTIC FIBER)
Anetoderma nguyên phát
Thể Jadassohn-Pellizzari: xảy ra trên sang thương viêm trước đó
Thể Schweninger-Buzzi: không có sang thương viêm trước đó
Anetoderma thứ phát
Liên quan với rất nhiều bệnh hệ thống: nhiễm trùng, thuốc, ác tính
Mô bệnh học
Lever’s Histopathology of the skin. Clinical and Experimental Dermatology 1990; 15: 124-130. Arch Dermatol. 1992;128:799-803; Dermatology 1995;191:204-209. Volume 23 Number 3 | March 2017 DOJ 23 (3): 8
Miễn dịch huỳnh quang
Lắng đọng IgG, IgM, C1q, C3 dạng đường ở vùng nối bì - thượng bì; lắng đọng IgG, IgM, C3, C4 dạng hạt quanh mạch máu ở lớp bì
Sang thương viêm giai đoạn sớm có IgG, IgM lắng đọng dạng sợi, tạo thành mạng lưới tương tự như elastin ở lớp bì của mô lành; không có lắng đọng dạng sợi này ở sang thương teo.
Lever’s Histopathology of the skin. Clinical and Experimental Dermatology 1990; 15: 124-130. Arch Dermatol. 1992;128:799-803; Dermatology 1995;191:204-209. Volume 23 Number 3 | March 2017 DOJ 23 (3): 8
J Am Acad Dermatol Volume 70, Number 5
SINH BỆNH HỌC CỦA ANETODERMA
Clin Exp Dermatol. 1994 Sep;19(5):388-90
Kính hiển vi điện tử (x2500), nhuộm với tannic acid & nitrophenol, hiện diện elastin trong lòng macrophage
J Am Acad Dermatol Volume 70, Number 5
SINH BỆNH HỌC CỦA ANETODERMA
Giả thiết về sự thoái giáng elastin, bao gồm:
International Journal Of Immunopathology And Pharmacology Vol. 24, no. 4,1075-1077 (2011); The American Journal of Dermatopathology 24(2): 118–129, 2002
Journal of Immunology Research Volume 2016, Article ID 4325463, 10 pages
SINH BỆNH HỌC CỦA ANETODERMA
🡪 Phản ứng chéo giữa thành phần β2-glycoprotein I của KT kháng phospholipid và epitopes của elastin fiber (elastin và microfibril) 🡪 tấn công miễn dịch 🡪 kích hoạt phản ứng viêm và thiếu máu nuôi tại chỗ
International Journal Of Immunopathology And Pharmacology Vol. 24, no. 4,1075-1077 (2011); The American Journal of Dermatopathology 24(2): 118–129, 2002
Journal of Immunology Research Volume 2016, Article ID 4325463, 10 pages
Dấu hiệu độc lập
Triệu chứng mới/ Viêm bì cơ
Dấu hiệu của rối loạn nội tiết tố ảnh hưởng chuyển hóa ở trung bì
Do điều trị corticosteroid
Arthritis Care & Research Vol. 64, No. 11, November 2012, pp 1665–1672�Patwardhan et al. Pediatric Rheumatology 2012, 10:34
BIỆN LUẬN
Kết quả của một nghiên cứu năm 2012 cho thấy:
Arthritis Care & Research Vol. 64, No. 11, November 2012, pp 1665–1672�Patwardhan et al. Pediatric Rheumatology 2012, 10:34
TIÊN LƯỢNG
KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT
Arch Dermatol. 1992;128:799-803; Skinmed. 2011 May-Jun;9(3):168-71; Lupus (2003) 12, 564– 568
Volume 23 Number 3 | March 2017 DOJ 23 (3): 8