1 of 53

PISTACHIO Đánh giá hiệu quả của khoá đào tạo sơ cứu chấn thương tại 2 bệnh viện Ninh Bình và Thanh Hoá

Nguyễn Bá Tuân

Supervisors:

GS. Mark Nelson-UTAS

GS. Nguyễn Hữu Tú-HMU

2 of 53

Outlines

2

Tổng quan

Mục đích NC

Thiết kế NC

Tóm tắt kết quả các NC

Kết luận

Lời cảm ơn

3 of 53

TNGT ở Việt nam

  • Trong năm 2022, TNGT trung bình làm chết 17 người và bị thương 22 người/ngày
  • Thiệt hại về mắt kinh tế theo ước tính 1.99 tỷ USD (WHO)

 

Road traffic injury as cause of death

Road traffic injury as cause of disability

5–14-year-olds

2nd

6th

15-49-year-olds

1st

1st

Population

6th

3rd

4 of 53

Advance Trauma Life Support (ATLS)

https://www.facs.org/quality-programs/trauma/education/advanced-trauma-life-support/

  • Hiệp hội PTV hoa kỳ (1978)
  • Dành cho các nước PT
  • Nhược điểm:
    • Đóng phí
    • YC phải có trang thiết bị
    • Phải được cấp phép
  • Không phù hợp cho các nước đang pt
  • YC 1 khoá học:
    • Free
    • YC tối thiểu trang thiết bị
    • Không đóng phí

5 of 53

Primary Trauma Care (PTC)

  • PTC đào tạo về sơ cứu chấn thương cho nhiều đối tượng (SV y khoa, điều dưỡng, bác sỹ) ở các nước đang phát triển.
  • Thành lập vào năm 1997 dựa trên ATLS
  • Mục đích đào tạo của PTC:
    • Tập trung vào các bước sơ cứu ban đầu một cách có thứ tự (ABCDE)
    • Phát hiện và xử trí các thương tổn nguy hiểm đến tính mạng trước khi làm các bước tiếp theo.
  • Toàn bộ tài liệu đều có thể download online.

6 of 53

Cấu trúc khoá học PTC

  • Gồm 3 phần:
    • Kiến thức: 12 bài giảng lý thuyết
    • Thực hành: 6 trạm
    • Lượng giá:
      • Lý thuyết (20 câu MCQ)
      • Thực hành: 16 tình huống LS (scenarios)
  • Các kiểu tổ chức khoá học:
    • 1 ngày
    • 2 ngày
    • 2-1-2 ngày
    • 1-2 ngày
  • Lượng giá: So sánh trước-sau khoá học
  • Có bản tiếng việt (ĐHY HN dịch)

7 of 53

PTC around the world

  • Tổ chức ở 86 quốc gia
  • PTC khuyến khích các khoá học tỏng kết và gửi báo cáo.
  • Tuy nhiên, phần lượng giá là không bắt buộc
  • Không khoá học nào được lượng giá 1 cách đầy đủ.

8 of 53

PTC in Vietnam

  • 2011 ở Bình Đinh
  • Hà nội
  • Ninh Bình
  • TP HCM

9 of 53

GAP

  • How PTC effect on participant’s knowledge and skill?
  • If yes, how long does this effect persist without re-training?
  • Does it improve patient outcome?

More than 20 years, robust evidence of PTC’s effect was still missing

10 of 53

PISTACHIO

Ninh Binh

Thanh Hoa

11 of 53

Mục tiêu & Câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu NC

Đánh giá hiệu quả của khoá đào tạo PTC với:

  • NVYT: kiến thức, thái độ, thực hành.
  • Người bệnh: tỷ lệ tử vong (24h và 30 ngày), chất lượng cuộc sống sau 3 ngày.

Câu hỏi NC

  1. PTC có cải thiện được kiến thức, kỹ năng và mức độ tự tin của người học tại 2 BV khi xử trí ban đầu BN CT (TNGT)?
  2. Ở những BN TNGT vào viện, PTC có làm thay đổi tỷ lệ tử vong 24h và 30 ngày cũng như ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống 30 ngày sau chấn thương ?

12 of 53

Phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu 1

Mục tiêu 2

13 of 53

Study design

Pha III (6 tháng)

Lượng giá 6 tháng sau khoá học

Thu thập số liệu sau can thiệp (BN)

Pha II (Đào tạo PTC)

Lượng giá trước khoá học

Lượng giá sau khoá học

Pha I (6 tháng)

Thu thập số liệu trước can thiệp (BN)

Review literature (12 tháng)

Study 1

Study 2

Study 3

Study 4

Study 5

Study 6

Study 7

14 of 53

Review literature

Paper 1: Trauma training in Vietnam

Paper 2: COVID-19 impacts on road trauma mortality

15 of 53

Đào tạo cấp cứu chấn thương ở Việt nam.

Narrative scoping review: tìm hiểu về các hình thức đào tạo về cấp cứu chấn thương ở các cấp bậc:

  • Đại học
  • Sau đại học
  • Các khoá, chương trình ngắn hạn
  • Chứng chỉ đào tạo liên tục (CME)

16 of 53

Trình độ đại học

  • 6 môn có liên quan đến chấn thương trong TKB của ĐH Y
  • Tồng thời gian đào tạo liên quan đến chấn thương 10 tín chỉ (5% khối lượng của toàn bộ chương trình)
  • Khối lượng này tương đương với thời gian đào tạo đại học Uk và Úc.

17 of 53

Post-graduate training

  • Không có đào tạo chuyên biệt về CT.
  • Ngoại khoa và GMHS là 2 chuyên nghành đạo tạo liên quan đến CT nhiều nhất: 7.8% đến 22.1% trong 4 hình thức đào tạo.
  • Bài giảng, chạy tram, tình huống lâm sàng hoặc trực tiếp trên người bệnh.

18 of 53

CME and Short-course

  • “Gây mê cơ bản” and “Ngoại khoa cơ bản” là 2 chứng chỉ phổ biến.
  • 32 % thời gian đào tạo liên quan đến CT.
  • Được đào tạo/cấp bởi các trường đại học/bệnh viện lớn.

Course name

Surgery

Anaesthesia

Eligible

Qualified general doctor

Training duration (months)

6

11

Credit (theory/ practice)

33.5 (10.5/23)

37 (12/25)

Credit related to trauma (%)

10.5 (31.2%)

12 (32%)

Assessment

Essay, clinical base

19 of 53

Các khoá đào tạo ngắn hạn khác

3 bài báo nói về các khoá đào tạo chấn thương:

  • Thời gian: 1-3 ngày
  • Đối tượng học viên: PTV, bác sỹ, anesthetist, nurse.
  • Result: positive feedback from the participant without other evaluation.

20 of 53

Kết luận của bài báo 1

  1. Đào tạo y khoa của Việt nam chưa theo kịp mô hình phát triển của bệnh tật liên quan đến chấn thương.
  2. Việc áp dung các khoá đào tạo ngắn hạn như PTC có thể xem là 1 giải pháp ngắn hạn phù hợp trong giai đoạn hiện tại (2021).

21 of 53

Study 2: COVID-19 in Vietnam and its impact on road trauma: A retrospective study based on national data review.

  • Không có trong kế hoạch ban đầu.
  • COVID-19, rất nhiều bài báo phân tích về tác động lên toàn cầu.
  • Vietnam? RTI?

22 of 53

Kết luận của bài báo số 2

  1. Trong năm 2021, mức độ giảm của tử vong do TNGT gấp 3 lần trung bình hang năm của 14 năm trước đó.
  2. Các biện pháp phòng chống COVID-19 của chính phủ có liên quan đến mức độ giản này.
  3. Xu thế này đã được báo cáo nhiều ở các nước phát triển nhưng đây là bài báo đầu tiên được công bố ở nước có thu nhập trung bình và cao như Việt nam.

23 of 53

Study 3: Hiệu quả của PTC lên trình độ chuyên môn của NVYT

  • Khoá đào tạo PTC 2 ngày được tổ chức ở Ninh bình và Thanh Hoá.
  • 80/86 NVYT tham gia (6 người bị COVID-19 và phải cách ly).
  • Hình thức giảng dạy: bài giảng, chạy tram và tình huống lâm sàng.
  • Lượng giá 3 thời điểm: trước khoá học, sau và sau 6 tháng
  • Lượng giá trên BN thực tế

https://pubmed-ncbi-nlm-nih-gov.ezproxy.utas.edu.au/39039926/

24 of 53

Khoá đào tạo PTC ở Ninh Bình và Thanh Hoá

25 of 53

Lượng giá PTC: Kiến thức theo từng học viên

MCQ

  • 20 câu
  • Nội dung đều nằm trong các bài giảng
  • 40 phút

Mức độ tự tin khi gặp 1 tình huống lâm sàng

Please put a ‘X’ in the box that best applies to you 1 = not confident at all 5 = completely confident

 

How confident do you feel in managing

1

2

3

4

5

A

A 5 year old child with a fractured pelvis

 

 

 

 

 

B

A 30 year old week pregnant woman with a fractured femur

 

 

 

 

 

C

A 25 year old man with a knife in his abdomen

 

 

 

 

 

D

A 60 year old female with 40 % burns

 

 

 

 

 

E

A 50 year old man unconscious with a fixed dilated pupil

 

 

 

 

 

F

A 20 year old male who is conscious but cannot move his legs

 

 

 

 

 

G

A 2 year old child with major haemorrhage from a traumatic amputation of his leg

 

 

 

 

 

H

A 50 year old man cyanosed from a tension pneumothorax

 

 

 

 

 

26 of 53

Đánh giá thực hành PTC: Theo nhóm (dùng các tình huống lâm sàng)

17 tình huống lâm sàng

Example

27 of 53

Tình huống lâm sàng

  • Dùng mô hình hoặc đóng vai
  • Đưa ra các thông tin, nhóm thí sinh phải xử trí dựa trên các thông tin đó
  • Điểm sẽ được cho nếu xử trí đúng

28 of 53

Bảng kiểm lâm sàng

  • Dùng đánh giá trên BN tại PK CC
  • Chọn ngẫu nhiên BN

29 of 53

Kết quả NC

30 of 53

Đặc điểm chung

Tất cả các học viên tham gia đèu hoàn thành bài kt trước và sau khoá học. Sau 6 tháng có 71% làm lại bài kt này

34 bác sỹ: tuổi trung bình 28.0 ± 2.5

46 Điều dưỡng: tuổi trung bình 32.0 ± 6.4

Nam chiếm ưu thế (2/3 số học viên)

31 of 53

Level of satisfaction

  • 98% was satisfied with the course
  • 97% “PTC enhance their knowledge”
  • 99% suggest to others
  • 96% course relevant to ED staff

 

1

2

3

4

5

I was satisfied with the PTC course overall

1

1

0

8

70

This course enhanced my knowledge of the subject matter

1

0

1

6

72

The course was relevant to what I might be expected to do to (prevent, prepare for/respond to) an emergency department a

1

0

1

9

68

This course provided content that is relevant to my daily job

1

0

2

16

61

I would recommend this course to others

1

0

0

4

75

1

Strongly Disagree.

2

Somewhat Disagree

3

Neither Agree nor Disagree

4

Somewhat Agree

5

Strongly Agree

a One responder missing in this question

32 of 53

Lượng giá kiến thức: MCQ-CM

  • (1) MCQ và CM (mức độ tự tin) tăng đáng kể sau vs trước khoá học
  • (2) Sau 6 tháng:
    • CM không giảm
    • MCQ chỉ giảm ở nhóm điều dưỡng.

1

2

33 of 53

Lượng giá thực hành-bảng kiểm trên tình huống giả định.

Giống nhau giữa 2 bệnh viện:

  • (1) Trước và sau: Tăng có ý nghĩa tk từ 5.9 ± 1.4 lên 9.0 ± 0.9
  • (2) Sau 6 tháng, giảm không có ý nghĩa tk.

1

2

34 of 53

Lượng giá thực hành- bảng kiểm trên BN

N0

Question

Pre-course (n=157)

Post-course (n=161)

Change

 

p

A

Is a Primary Survey/ Secondary Survey undertaken?

1.3%

100%

98.7%

 

< 0.01

 

1

Was the Cervical Spine stabilized (manual/collar)?

7%

99.4%

92.4%

2

Was oxygen administered/ a pulse oximeter probe attached?

70.7%

100%

29.3%

3

Was the Airway assessed? (Breathing or not, chest moving or not, obstructed sounds or not?)

83.4%

100%

16.6%

4

Was the Breathing clinically assessed by looking (breath count) feeling (palpation of trachea, percussion of chest) and listening (auscultation)?

78.3%

100%

21.7%

5

Was the Circulation assessed by measurement of heart rate and blood pressure? Was there an assessment the quality of the pulse, capillary return, and temperature of the peripheries?

89.2%

100%

10.8%

6

Was blood taken for cross match and hemoglobin/hematocrit analysis? Was an IV infusion started?

91.7%

100%

8.3%

7

Was an AVPU/GCS neurological assessment of Disability done?

56.7%

99.4%

42.7%

8

Was the patient fully Exposed and assessed for other injuries?

1.9%

72.7%

70.8%

9

Was a log roll performed to evaluate the full length of the spine?

1.3%

18.6%

17.3%

10

After any intervention (e.g. insertion of an endotracheal tube, treatment of pneumothorax, rapid infusion of fluids) was the ABC reassessed?

9.6%

55.9%

46.3%

35 of 53

Kết luận của study 3

  1. Khoá đào tạo PTC ở 2 bệnh viện đã thành công trong việc nâng cấp kiến thức và kỹ năng thực hành ở các NVYT ở khoa cc.
  2. Sự cải thiẹn này kéo dài đến 6 tháng sau khoá học.
  3. Với kết quả của NC trên PTC là một giải pháp hiệu quả lâu dài trong việc đào tạo NVYT.

36 of 53

Study 4: PISTACHIO (Primary Trauma Care Course Impact & Outcome): a prospective before and after intervention study of the Primary Trauma Care course effect on road trauma mortality and length of hospital stays in two Vietnamese hospitals.

37 of 53

Tổng quan

Thực trạng tai nạn giao thông ở Việt nam

  • ~ 9000 người chết mỗi năm.
  • Nguyên nhân:
    • Luật ATGT
    • Phổ cập xe máy.
    • Hệ thống y tế chưa đồng bộ.

Các khoá đào tạo chấn thương ở Việt nam

  • Từ kết quả của NC 1 & 3: các khoá đào tạo ngắn hạn như PTC có thể là giải pháp.
  • Từ kết quả của study 3: PTC có hiệu quả cải thiện KT và kỹ năng.
  • Chưa có bằng chứng về hiệu quả lên người bệnh.

Study 4

38 of 53

Thiết kế nghiên cứu�

  • Tiến cứu, can thiệp
  • Tất cả các BN TNGT ở khoa cc ở 2 BV.
  • Số liệu được thu thập tại thời điểm lúc nhập viện (trực tiếp) , 24h và 30 ngày sau (gọi điện) bao gồm:
    • Tình trạng BN (Tử vong, song sót)
    • Tuổi
    • Giới
    • Loại CT
    • Độ nặng của CT (ISS, RTS)
    • Tổng thời gian nằm viện.

39 of 53

Can thiệp (study 3)

  • Khoá đào tạo PTC 2 ngày
  • Địa điểm: 2 bv Thanh hoá và Ninh Bình.
  • 80/86 NVYT được tham gia.

Phân tích số liệu.

  • Stata 15.0
  • Univariate analyses were conducted using χ2 to investigate the effective of the course.
  • Multivariate analysis was also taken to control for confounding factors, adjusted risk differences.
  • A p-value < 0.05 was considered significant
  • Stratification of mortality at 24 hours by level severe of ISS (Minor 1-8, Moderate 9-15, Severe 15-24, and Critical 25-75).

40 of 53

Kết quả

  • 115 TV tại thời điểm 24 giờ: 87 trước vs 28 sau
  • Thêm 21 ca tv trong giai đoạn 2-30 ngày
  • Tổng 136 Ca tv ngày 30 : 97 trước vs 49 sau

41 of 53

 

All

(n=5,690)

Pre-course (n=2,965)

Post-course (n=2,725)

P

Age (X ± SD) years

38.6 ± 17.3

37.9 ± 17.2

39.3 ± 17.5

<0.05

Male (n, %)

3,878 (68.2%)

2,034 (68.6%)

1,844 (67.7%)

>0.05

ISS (X ± SD)

4.9 ± 5.7

5.2 ± 6.1

4.6 ± 5.2

<0.01

RTS (X ± SD)

7.63 ± 0.6

7.65 ± 0.6

7.62 ± 0.6

>0.05

Site of trauma (n, %)

 

 

 

 

Brain

2,138 (37.6%)

1,189 (40.1%)

949 (34.8%)

<0.05

Limb

1,664 (29.2%)

895 (30.2%)

769 (28.2%)

>0.05

Face

1,299 (22.8%)

707 (23.9%)

592 (21.7%)

>0.05

Skin & tissue

939 (16.5%)

555 (18.8%)

384 (14.1%)

<0.05

Abdominal

290 (5.1%)

154 (5.2%)

136 (5.0%)

>0.05

Thoracic

185 (3.2%)

100 (3.3%)

85 (3.1%)

>0.05

ED disposal

 

 

 

 

Operating theatre

191 (3.4%)

153 (5.2%)

38 (1.4%)

<0.01

ICU

25 (0.5%)

14 (0.5%)

11 (0.4%)

>0.05

General ward

4,790 (84.1%)

2,443 (82.4%)

2,347 (86.1%)

< 0.05

Discharged

414 (7.3%)

211 (7.1%)

203 (7.5%)

>0.05

Transferred

178 (3.1%)

69 (2.3%)

109 (4%)

<0.05

Died in ED/discharged to die at home

92 (1.6%)

75 (2.5%)

17 (0.6%)

<0.05

42 of 53

Tỷ lệ tử vong 24 giờ

  • 87 trước vs 28 sau

% Risk difference % (95% CI)

Relative Risk difference (95% CI)

p

Chưa hiệu chỉnh

-1.9 %(-2.6 to -1.2)

-65% (-79.8% to -50.2%)

<0.05

Hiệu chỉnh

-0.9 % (-1.6 to -1.2)

-71.9% (-99.8% to – 43.9%)

<0.05

Trước (95% CI)

Sau (95% CI)

P

2.9 % (2.3-3.5)

1.0% (0.6-1.4)

< 0.05

43 of 53

Phân nhóm tỷ lệ tử vong 24 giờ trước vs sau khoa học theo ISS

44 of 53

Tỷ lệ tử vong sau 30 ngày

  • 97 ca trước vs 49 ca sau

% Risk difference % (95% CI)

Relative Risk difference (95% CI)

p

Chưa hiệu chỉnh

-2.2 %(-3.3 to -1.0)

-47.7 % (-66.8 % to -28.5 %)

<0.05

Hiệu chỉnh

-1.2 % (-2.0 to -0.4)

-59.8% % (-86.4% to -33.1%)

<0.05

Trước (95% CI)

Sau (95% CI)

P

4.6 % (3.7-5.5)

2.4% (1.7-3.1)

< 0.01

45 of 53

Thời gian nằm viện (ngày)

  • Thu thập được ở 95.1% (3,452/3,630) của những BN còn liên lạc được vào ngày thứ 30.
  • Tương quan tương đối với điểm ISS (r = 0.40)

Số ngày nằm viện TB(ngày)

Trước khoá học (ngày)

Sau khoá học (ngày)

P

6.5 (95%CI 6.3 to 6.7)

6.7 (95%CI 6.5 to 6.9)

6.2 (95%CI 5.8 to 6.7)

0.027

p

Khác biệt chưa hiệu chỉnh (ISS)

–0.4 (95% CI –0.8 to –0.1) days.

0.027

Khác biệt khi hiệu chỉnh (ISS)

–0.1 (95% CI –0.4, 0.2) days

0.458

46 of 53

Kết luận của study 4

  • Khoá đào tạo PTC có hiệu quả trong việc cải thiện tỷ lệ tử vong 24h và 30 ngày.
  • Tuy nhiên, nó không có hiệu quả trong việc giảm thời gian nằm viện.
  • Cần them các nghiên cứu đánh giá tác động của khoá học lên các khía cạnh khác: QoL, giá thành điều trị…

47 of 53

Study 5 Comparison on health-related quality of life among patients following road trauma injuries in Vietnam before and after Primary Trauma Care (PTC) course.�

  • Từ kq của study 4: nhiều người được cứu sống hớn sau can thiệp.
  • Câu hỏi đặt ra: liệu những BN này CLQS (QoL) có giảm?
  • TT NC được thu thập bằng hình thức gọi điện.

  • Bộ công cụ NC:
    • EuroQoL-5 dimensions-5 levels (namely, EQ-5D-5L)
    • Visual analog scale (VAS)
  • Xử lý số liệu:
    • Phân tích thông kê mô tả.
    • Mô hình hồi quy Tobit.

48 of 53

Results

Characteristics

All (N=3,565)

n (%)

Before (N=1,994)

n (%)

After (N=1,571)

n (%)

p-value

Mean age (SD)

38.3 (17.1)

37.6 (16.9)

39.2 (17.3)

<0.01

Female (%)

1,102 (30.9)

627 (31.1)

482 (30.6)

0.74

Marital status

 

 

 

 

Single

1,109 (31.1)

645 (32.4)

464 (29.5)

0.21

Married

2,314 (64.9)

1,272 (63.8)

1,042 (66.3)

 

Divorced/widow

46 (1.3)

28 (1.4)

18 (1.2)

 

Missing

96 (2.7)

49 (2.5)

47 (3.0)

 

Occupation

 

 

 

 

Blue collar

791 (21.9)

456 (22.9)

325 (20.7)

<0.0001

White collar

363 (18.2)

253 (12.7)

110 (7.0)

 

Freelancer

1,326 (37.2)

709 (35.6)

617 (39.3)

 

Student

405 (11.4)

227 (11.4)

178 (11.3)

 

Retirement

197 (5.5)

103 (5.2)

94 (5.9)

 

Other

493 (13.8)

246 (12.3)

247 (15.7)

 

Comorbidity

 

 

 

 

Metabolic and CVDs

236 (45.7)

143 (44.6)

93 (47.7)

0.20

Respiratory

8 (1.6)

4 (1.3)

4 (2.1)

 

Musculoskeletal

203 (39.3)

133 (41.4)

70 (35.9)

 

Mental disorder

27 (5.2)

20 (6.2)

7 (3.6)

 

Other

42 (8.1)

21 (6.5)

21 (10.8)

 

Type of injuries

 

 

 

 

Brain

1,015 (28.5)

617 (69.1)

398 (25.3)

<0.0001

Limb

809 (22.7)

487 (24.4)

322 (20.5)

0.005

Face

627 (17.6)

370 (18.6)

257 (16.4)

0.08

Skin & tissue

305 (8.6)

220 (11.0)

85 (5.4)

<0.0001

Thoracic

77 (2.2)

50 (2.5)

27 (1.7)

0.11

Abdominal

101 (2.8)

55 (2.8)

46 (2.9)

0.76

Received pre-hospital first aid

1,080 (30.3)

644 (32.3)

436 (27.8)

0.003

Mean ISS (SD)

4.5 (4.8)

4.78 (4.76)

4.19 (4.78)

<0.05

Mean RTS

7.67 (0.47)

7.69 (0.45)

7.63 (0.49)

<0.05

49 of 53

 

All (N=3565)

Before (N=1994)

After (N=1571)

p-value

EQ-5D index

 

 

 

 

Mean (SD)

0.80 (0.23)

0.80 (0.23)

0.81 (0.24)

0.16

Median (IQR)

0.86 (0.33)

0.85 (0.33)

0.86 (0.28)

 

EQ-VAS

 

 

 

 

Mean (SD)

87.22 (9.05)

87.21 (9.23)

87.23 (8.81)

0.94

Median (IQR)

88 (15)

88 (15)

88 (14)

 

 

EQ-5D index

βa (95 % CI)

EQ-5D index

βb (95 % CI)

EQ-VAS

βa (95 % CI)

EQ-VAS

βb (95 % CI)

Before

0

0

0

0

After

0.01 (-0.01; 0.03)

0.05 (-0.01; 0.11)

-0.11 (-0.81; 0.58)

1.44 (-0.41; 3.29)

a Crude model

b Adjusted model by age, sex, marital status, occupation, comorbidities, type of injuries, received pre-hospital first aid, ISS, RTS score.

50 of 53

Conclusion of study 5

  • Không có sự đi xuống về CLQS sau 30 ngày của BN TNGT sau so với trước khi can thiệp.
  • Điều này vẫn đúng ngay cả khi hiệu chỉnh các yếu tố gây nhiễu.
  • Vì vậy, chúng tôi đi đến KL: PTC không làm ảnh hưởng đến CLQS của những BN được cứu sống sau khoá học.

51 of 53

Kết luận

  • Khoá đào tạo PTC ở 2 bệnh viện có hiệu quả tích cực lên cả NVYT lẫn người bệnh. Cụ thể:
    • Cải thiện kiến thức và kỹ năng của NVYT đến 6 tháng sau khoá học
    • Giảm tỷ lệ tử vong của BN nhưng không làm ảnh hưởng đến CLCS.
  • Từ những kết luận này, chúng tôi khuyến cáo rang PTC nên được triển khai ở những BV tuyến cơ sở, nơi tiếp nhận và sơ cứu ban đầu cho BN TNGT.

52 of 53

To be continuous…

The 2nd phase of PISTACHIO: “Economic of the Primary Trauma Care Course”

PhD Student: Thanh Hai Phan

Supervisor: Prof. Andrew Palmer

53 of 53

THANK YOU !�