1 of 29

Suy tim mất bù cấp

từ AHA 2022 đến ESC 2023

BS.CKII THÁI MINH THIỆN

KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC – BỆNH VIỆN TIM TÂM ĐỨC

2 of 29

Mục Tiêu Điều Trị Suy Tim Mất Bù cấp

          • Giảm triệu chứng suy tim
          • Cải thiện tỉ lệ tử vong
          • Giảm tỉ lệ tái nhập viện vì suy tim

3 of 29

FIGURE 1. ACC/AHA STAGES OF HF

3

The ACC/AHA stages of HF are shown.

ACC indicates American College of Cardiology; AHA, American Heart Association; CVD, cardiovascular disease; GDMT, guideline-directed medical therapy; and HF, heart failure.

4 of 29

Table 4. Classification of HF by LVEF

4

Type of HF According to LVEF

Criteria

HFrEF (HF with reduced EF)

  • LVEF ≤40%

HFimpEF (HF with improved EF)

  • Previous LVEF ≤40% and a follow-up measurement of LVEF >40%

HFmrEF (HF with mildly reduced EF)

  • LVEF 41%–49%
  • Evidence of spontaneous or provokable increased LV filling pressures (e.g., elevated natriuretic peptide, noninvasive and invasive hemodynamic measurement)

HFpEF (HF with preserved EF)

  • LVEF ≥50%
  • Evidence of spontaneous or provokable increased LV filling pressures (e.g., elevated natriuretic peptide, noninvasive and invasive hemodynamic measurement)

HF indicates heart failure; LV, left ventricular; and LVEF, left ventricular ejection fraction.

5 of 29

Assessment of Patients Hospitalized With Decompensated HF

5

Recommendations for Assessment of Patients Hospitalized With Decompensated HF

1

C-LD

  1. In patients hospitalized with HF, severity of congestion and adequacy of perfusion should be assessed to guide triage and initial therapy.

1

C-LD

  1. In patients hospitalized with HF, the common precipitating factors and the overall patient trajectory should be assessed to guide appropriate therapy.

Goals for Optimization and Continuation of GDMT

1

C-LD

  1. For patients admitted with HF, treatment should address reversible factors, establish optimal volume status, and advance GDMT toward targets for outpatient therapy.

6 of 29

Table 21. Common Factors Precipitating HF Hospitalization With Acute Decompensated HF

6

ACS

Uncontrolled hypertension

AF and other arrhythmias

Additional cardiac disease (e.g., endocarditis)

Acute infections (e.g., pneumonia, urinary tract)

Nonadherence with medication regimen or dietary intake

Anemia

Hyper- or hypothyroidism

Medications that increase sodium retention (e.g., NSAID)

Medications with negative inotropic effect (e.g., verapamil)

ACS indicates acute coronary syndrome; AF, atrial fibrillation; and NSAID, nonsteroidal anti-inflammatory drug.

7 of 29

SUNG HUYẾT là nguyên nhân gây nhập viện hàng đầu ở BN suy tim

  1. Adapted from European Journal of Heart Failure (2019) 21, 1338–1352.

36.5%

Ướt

(sung huyết)

89.7%

Ướt (sung huyết)

Sung huyết đã diễn biến tăng dần

trước vào viện3

9/10 bệnh nhân nhập viện với sung huyết và chỉ 6/10 BN “khô” khi xuất viện1

8 of 29

Sung huyết kéo dài làm tăng biến cố bất lợi

Acho tử vong do mọi nguyên nhân, hiệu chỉnh cho tuổi, BMI, HA tâm thu, nồng độ Kali và albumin, sự hiện diện của thiếu máu và tăng huyết áp, phân suất tống máu thất trái (LVEF), căn nguyên thiếu máu cục bộ, và tái nhập viện do suy tim trước đó. Acho tử vong do tim mạch, hiệu chỉnh cho tuổi, BMI, HA tâm thu, nồng độ Kali và albumin, sự hiện diện của thiếu máu và tăng huyết áp, và giảm eGFR, LVEF, căn nguyên thiếu máu cục bộ, và tái nhập viện do suy tim trước đó. Các biến này được phát hiện có P <0,05 bằng phân tích hồi quy Cox đơn biến. BGiá trị P cho xu hướng. * P <0,05.

Table 5. Điểm Sung Huyết vào Ngày 3 và Sự cải thiện điểm sung huyết cho tử vong trong vòng 1 năm và tái nhập viện do suy tim theo phân tích hồi quy Cox1

Not adjusted (Chưa hiệu chỉnh)

Adjusted (Hiệu chỉnh)

HR (95% CI)

P-value

HR (95% CI)

P-value

Tử vong do mọi nguyên nhân

Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ

2.68 (1.78–4.03)

<0.001*

1.76 (1.07–2.80)

0.024*

Cải thiện <64%

3.04 (2.06–4.49)

<0.001*

2.21 (1.37–3.57)

0.001*

Điểm sung huyết ngày3 <3đ

Ref.

<0.001B*

Ref.

<0.001B*

Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ và cải thiện ≥64%

1.23 (0.64–2.50)

0.496

0.93 (0.44–1.97)

0.848

Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ và cải thiện <64%

3.21 (2.10–4.90)

<0.001*

2.17 (1.30–3.63)

0.003*

Tử vong do tim mạch

Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ

3.76 (2.22–6.35)

<0.001*

2.41 (1.29–4.50)

0.006*

Cải thiện <64%

4.31 (2.65–7.01)

<0.001*

3.14 (1.72–5.74)

<0.001*

Điểm sung huyết ngày3 <3đ

Ref.

<0.001B*

Ref.

<0.001B*

Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ và cải thiện ≥64%

1.51 (0.63–3.62)

0.354

1.04 (0.38–2.88)

0.933

Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ và cải thiện <64%

4.76 (2.76–8.21)

<0.001*

3.17 (1.65–6.11)

<0.001*

Điểm sung huyết ngày 3tỷ lệ cải thiện điểm sung huyết trong 3 ngày đầu đều liên quan đến sự gia tăng đáng kể tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân và tử vong tim mạch trong vòng 1 năm

Adapted from Circ J. 2020 May 25;84(6):958-964. doi: 10.1253/circj.CJ-19-1128. Epub 2020 Apr 21.

Vì sao cần cải thiện sớm sung huyết?

Cải thiện sung huyết nhanh chóng trong 3 ngày đầu sau nhập viện có thể là điều kiện tiên quyết

để cải thiện tiên lượng sống còn trong 1 năm

ở BN suy tim cấp mất bù, bất kể có hiện diện tình trạng sung huyết tồn dư hay không.

9 of 29

NÊN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SUNG HUYẾT VÀ MỨC ĐỘ TƯỚI MÁU CƠ QUAN �ĐỂ HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI VÀ ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU Ở BN SUY TIM NHẬP VIỆN

2022

2021

  1. 2022 AHA/ACC/HFSA Heart Failure Guideline. Circulation. 2022;145:00–00
  2. European Heart Journal (2021) 00, 1128

10 of 29

Diuretics in Hospitalized Patients: Decongestion Strategy

10

Recommendations for Diuretics in Hospitalized Patients: Decongestion Strategy

Referenced studies that support the recommendations are summarized in the Online Data Supplements.

COR

LOE

Recommendations

1

B-NR

  1. Patients with HF admitted with evidence of significant fluid overload should be promptly treated with intravenous loop diuretics to improve symptoms and reduce morbidity.

1

B-NR

  1. For patients hospitalized with HF, therapy with diuretics and other guideline-directed medications should be titrated with a goal to resolve clinical evidence of congestion to reduce symptoms and rehospitalizations.

11 of 29

Diuretics in Hospitalized Patients: Decongestion Strategy (con’t.)

11

1

B-NR

  1. For patients requiring diuretic treatment during hospitalization for HF, the discharge regimen should include a plan for adjustment of diuretics to decrease rehospitalizations.

2a

B-NR

  1. In patients hospitalized with HF when diuresis is inadequate to relieve symptoms and signs of congestion, it is reasonable to intensify the diuretic regimen using either:
  2. higher doses of intravenous loop diuretics; or
  3. addition of a second diuretic.

12 of 29

Sự gia tăng xu hướng phối hợp sớm lợi tiểu để cải thiện sung huyết sớm�ở bệnh nhân suy tim sung huyết nhập viện trong 2 ngày đầu nhập viện

  1. European Heart Journal (2021) 00, 1-128 . 2. ESC Heart Failure 2021; 8: 204–221. 3. 2022 AHA/ACC/HFSA Heart Failure Guideline. Circulation. 2022;145:00–00. DOI: 10.1161/CIR.0000000000001063

Khởi động SỚM

lợi tiểu quai

1

Thường xuyên

đánh giá đáp ứng lợi tiểu

mỗi 2-6h

2

Tăng liều LT quai

hoặc

Phối hợp lợi tiểu khác

3

SỚM

CẢI THIỆN SUNG HUYẾT

2022

13 of 29

14 of 29

15 of 29

Phối hợp Tolvaptan càng sớm càng tốt trong 24h - 48h đầu �khi đánh giá đáp ứng Lợi Tiểu kém

Hình 2: Lưu đồ quản lý sung huyết hệ thống trong suy tim cấp đề xuất bởi các chuyên gia Tim Mạch Nhật Bản – ESC heart failure 2021

Sung huyết hệ thống gây ra tăng áp lực tĩnh mạch mạn tính, kết quả làm suy giảm chức năng cơ quan, như suy gan và/hoặc thận. Điều trị bệnh nhân sung huyết hệ thống dựa trên sự lợi tiểu tích cực, điều này tối ưu hóa tiền tải và điều chỉnh hậu tải nhằm đạt được cung lượng tim thích hợp, nhờ đó thúc đẩy bài niệu.

ESC Heart Failure 2021; 8: 204–221

6h

đầu

+18h

từ 25h

trở đi

Sung huyết hệ thống

IV Lợi tiểu quai

Liều khởi đầu ≥20-40mg furosemide

(hoặc đương lượng)

Pha tối cấp

Pha cấp

Pha

tái đánh giá

Trong vòng 6h nhập viện

Trong vòng 24h đầu

sau xử trí ban đầu

Sau 24h xử trí ban đầu

Lặp lại liều cùng liều lợi tiểu IV mỗi 12 giờ hoặc tiêm truyền liên tục cùng hàm lượng

Chỉnh liều

Lợi tiểu quai IV

Gấp đôi liều

(tới liều trần)

  • Thiazides
  • Amiloride
  • Acetazolamide

Phối hợp lợi tiểu

(1)

(2)

Có (cải thiện)

Không

Đánh giá mỗi 1-2 giờ

  • Lượng nước tiểu >1-2ml/kg/phút
  • Cải thiện dấu hiệu và triệu chứng sung huyết

Không

Đánh giá trong 6 giờ

  • Nước tiểu > 1-2ml/kg/phút
  • Cải thiện dấu hiệu và triệu chứng sung huyết

Không đáp ứng

với thuốc lợi tiểu

Siêu lọc

Lưu ý đặc biệt

  • Lợi tiểu tích cực là rất quan trọng với sự tối ưu hóa tiền tải và hậu tải bằng các thuốc giãn mạch
  • Sử dụng lợi tiểu sớm có thể cải thiện kết cục, đặc biệt là ở các bệnh nhân nguy cơ cao (tức là, điểm nguy cơ cao hơn)
  • Phân tầng rủi ro sớm là quan trọng để tối ưu hóa điều trị.

Đánh giá song song

  • Tìm hiểu nguyên nhân tiềm ẩn;
  • Hội chứng vành cấp, rối loạn nhịp, thuyên tắc phổi, nguyên nhân cơ học cấp tính, v.v.
  • Tolvaptan

16 of 29

Hydrochlorothiazide uống + IV furosemide �Cải thiện đáp ứng lợi tiểu với cái giá là chức năng thận xấu đi

Eur Heart J, Volume 44, Issue 5, 1 February 2023, Pages 411–421, https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehac689

NC đa trung tâm, tiền cứu, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng với giả dược ở n=230 BN nhập viện vì suy tim mất bù cấp.

Phân ngẫu nhiên dùng HCTZ đường uống (25-100 mg/ngày) hoặc giả dược trong 5 ngày, dùng đồng thời IV furosemide

*Không có sự khác biệt đáng kể về tình trạng khó thở do bệnh nhân báo cáo sau 72h (p=0.497) và 96h (p=0.547)

*Giảm chức năng thận: creatinine máu ↑ >26,5 μmol/l hoặc eGFR↓ >50%

An toàn

Placebo

HCTZ

p-value

Tử vong do mọi nguyên nhân

Trong 90 ngày

19 (16.4%)

23 (20.2%)

0.566

Tái nhập viện do mọi nguyên nhân

trong 90 ngày

40 (34.5%)

43 (37.7%)

0.709

Giảm chức năng thận*

(creatinine máu và eGFR)

20 (17.2%)

53 (46.5%)

<0.001

Hạ natri máu (Na+ ≤ 130 mmol/L)

Hạ natri máu (Na+ ≤ 125 mmol/L)

6 (5.2%)

2 (1.7%)

10 (8.8%)

3 (2.6%)

0.41

0.68

Hạ Kali máu (K+ ≤ 3.0 mmol/L)

Hạ Kali máu (K+ ≤ 2.5 mmol/L)

18 (6.1%)

0 (0%)

43 (40.6%)

2 (1.8%)

<0.001

0.245

Biến cố bất lợi nghiêm trọng

27 (23.3%)

26 (22.8%)

0.93

CLOROTIC trial

Hiệu quả

Thay đổi cân nặng (kg)

từ ban đầu đến 96h

Thay đổi cân nặng với mỗi 40mg furosemide từ ban đầu đến 96h

17 of 29

IV Acetazolamide+ IV Furosemide �🡻 sung huyết nhưng 🡹 xấu dần chức năng thận đáng kể

  • Tiêu chí loại trừ chính:
    • Bệnh nhân đang uống SGLT2i,
    • eGFR<20 ml/ph/1,73 m2
    • HA Tâm Thu <90 mmHg
    • Đang điều trị > 80mg Furosemide IV
  • IV acetazolamide hiện không lưu hành tại VN
  1. ADVOR trial. N Engl J Med 2022;387:1185-95. 2. European Heart Journal (2023) 44, 3672–3682
  2. ADVOR TRIAL - Can the addition of a little buddy make a big difference ?http://www.nephjc.com/news/advo.

(WRF; rise in creatinine ≥0.3 mg/dL)

Kết cục phụ

HR 1.07(0.78–1.48)

  • Quản lý tác dụng phụ (toan chuyển hóa và hạ kali máu)

Để giảm thiểu các tác dụng phụ trong quá trình thử nghiệm, nghiên cứu viên của ADVOR trial đã truyền 100 ml natri bicarbonate khi bicarbonate huyết thanh < 20 meq/L, bổ sung 40 meq kali tĩnh mạch khi kali huyết thanh < 4 meq/L và truyền magie hàng ngày)

🡪 phức tạp và không dễ áp dụng trong thực hành lâm sàng hàng ngày

Hiệu quả cải thiện sung huyết

% Cải thiện sung huyết thành công

trong 3 ngày sau khi phân nhóm ngẫu nhiên

ADVOR trial

Tăng nguy cơ

xấu dần chức năng thận

OR 2.91

95% CI 1.96–4.33;

18.9%

40.5%

Placebo

Acetazolamide

Internal use only

18 of 29

Suy giảm CN thận phổ biến ở BN suy tim cấp mất bù nhập viện, có thể gặp ở tất cả các thể của suy tim

Stage I : GFR > 90 mL/min/m2

Stage II : GFR 60-89 mL/min/m2

Stage III : GFR 30-59 mL/min/m2

Stage IV : GFR 15-29 mL/min/m2

Stage V : GFR < 15 mL/min/m2

1. J Card Fail 2007; 13: 422-430

2. Eur Heart J. 2015 Jun 14;36(23):1437-44.

~70%

19 of 29

Rev Esp Cardiol. 2006;59(2):99-108

J Am Coll Cardiol. 2021 Jul 27;78(4):330-343. doi: 10.1016/j.jacc.2021.05.002.

Figure: Kaplan-Meier survival curves for patients with severe, moderate, and no/mild kidney failure. GFR indicates glomerular filtration rate; RR, relative risk.

Gia tăng tỉ lệ tử vong với bệnh nhân suy tim

có suy giảm CN thận càng nặng

Mặc dù đối mặt với sự gia tăng nguy cơ tử vong, BN suy tim kèm suy giảm CN thận thường ít được tiếp cận với điều trị tối ưu.

Suy giảm CN thận có thể làm hạn chế các tác động có lợi

của điều trị suy tim chuẩn

20 of 29

BỆNH NHÂN SUY TIM KÈM SUY THẬN CẦN DÙNG LIỀU CAO LỢI TIỂU QUAI NHƯNG KHẢ NĂNG ĐỀ KHÁNG CAO

So với người bình thường, đường cong tương quan liều dùng-đáp ứng của bệnh nhân suy thận mạn có sự dịch chuyển sang phải do chức năng bài tiết nước tiểu suy yếu, còn bệnh nhân suy tim sung huyết thể hiện sự dịch chuyển đường cong này sang phải và xuống dưới.

David H. Ellison Cardiology 96 (3), 132-143, 2001

20

[Furosemide], μg/mL

18

16

14

12

10

8

6

4

2

0

Tỷ lệ đào thải Natri (FENa), %

0.01

0.1

1

10

100

Người bình thường

Suy giảm bài tiết

Giảm đáp ứng tối đa

Bệnh nhân suy thận mạn

Bệnh nhân suy tim sung huyết

Tương quan liều dùng-đáp ứng của lợi tiểu quai

21 of 29

Phối hợp tolvaptan giúp cải thiện nước tiểu �và bảo tồn chức năng thận so với tăng liều Furosemide�RCT, n= 81, suy tim & CKD có eGRF<45 mL/ph/1.73 m2 và đề kháng lợi tiểu

Chức năng thận mất dần được xác định khi serum creatinine ≥0.3 mg/dL so với ban đầu tại thời điểm bất kỳ trong thời gian nghiên cứu

100

80

60

40

20

0

(%)

FUR + TLV

18%

p=0.010

Tăng liều FUR

44%

Tỉ lệ chức năng thận xấu dần (WRF)

Fisher’s exact test

Inomata T. et al. : Circ J., 82(1), 159-167, 2017

Phối hợp FUR + TLV ≤15mg/ngày

Tăng liều FUR

Thay đổi lượng nước tiểu so với ban đầu

1600

Thời gian (ngày)

1400

1200

1000

800

600

400

200

0

-200

-400

-600

-800

*

*

*

*

*

*

Ban đầu

1

2

3

4

5

6

7

(WO)

*p<0.05

(mL/ngày)

Student’s t-test or Wilcoxon rank-sum test

Liều Furosemide TB ban đầu: 40mg/ngày

Ngày 7, tổng liều Furosemide trung bình là 87.1 ± 7.4 mg/day trong nhóm FUR và 50.0 ± 5.6 mg/day trong nhóm TLV (P < 0.001)

KSTAR study

22 of 29

PHỐI HỢP TOLVAPTAN LÀ LỰA CHỌN TỐI ƯU CHO BỆNH NHÂN�SUY TIM SUNG HUYẾT KÈM BỆNH THẬN MẠN (G3-G5)

FUR + Tolvaptan

Tăng liều FUR

  • 66% nguy cơ tổn thương thận cấp (AKI)

🡻 nhu cầu điều trị thay thế thận (KRT)

  1. Clin Exp Nephrol. 2022 Sep;26(9):851-858.

2. Am J Nephrol. 2023 Jun 29. doi: 10.1159/000531692.

Tagaya

et al. 2023

OR: 0.34

95% CI: 0.13 to 0.86;

P = 0.023

P = 0.03

  • NƯỚC TIỂU đáng kể trên người bệnh suy tim kèm bệnh thận mạn tiến triển đề kháng LT

Komiya

et al. 2022

2 RCT, nhãn mở, N=33 BN suy tim có bệnh thận mạn G4-5 (eGFR=13.7±8.44 ml/ph/1.73m2) + ít nhất 1 dấu hiệu quá tải thể tích

dù đã uống Furosemide 20–100 mg/ngày

2 hồi cứu, N=163 BN suy tim cấp mất bù có bệnh

thận mạn tiến triển G4-5, eGFR=15.7 ± 9.3 ml/ph/1.73m2

23 of 29

Kaplan-Meier plot

về tỉ lệ sống còn - không lọc máu

(sau hiệu chỉnh)

HR: 0.3220,

95%CI: 0.1107-0.9369, P=0.0376*

*Multivariate analysis after adjustment, Propensity score matched analysis

ĐIỀU TRỊ VỚI TOLVAPTAN CÓ THỂ GÓP PHẦN TRÌ HOÃN LỌC MÁU

  • Nghiên cứu hồi cứu, quan sát, đơn trung tâm tại Nhật Bản
  • 115 bệnh nhân suy tim kèm bệnh thận mạn G4 - 5, eGFR 11.8±5.7 mL/min/1.7m2
  • Trong đó: 25 bệnh nhân được tiếp tục điều trị dài hạn Tolvaptan 3.75 -15mg/ngày

Ther Apher Dial . 2019 Aug;23(4):319-327.  doi: 10.1111/1744-9987.12789.

P=0.0003

Tỉ lệ % bệnh nhân

bắt đầu lọc máu

24 of 29

Tỉ lệ tái nhập viện thấp khi sử dụng tolvaptan dài hạn ở bệnh nhân suy tim cấp kèm bệnh thận mạn

  1.  Uemura et al. Heart & Vessels . Oct2016, Vol. 31 Issue 10, p1643-1649. 7p
  2. Nakano Y et al. Int Heart J. 2018

24.7%

Tỉ lệ sống còn không biến cố

(6-18 tháng theo dõi)

36.9%

25 of 29

Tolvaptan giúp giảm kết cục kép tỉ lệ tử vong và tái nhập viện �do suy tim tiến triển ở bệnh nhân suy tim nguy cơ cao

1. EVEREST study. J Cardiac Fail 2013;19:390-397. 2. Takimura et al. PLoS ONE. 2018. 13(11): e0207481.

Risk 3 ( PRETOL score 7–9), n=290 (24.4%)

Risk 4 (PRETOL score ≥10), n= 73 (6.1%).

Cải thiện tiên lượng ở BN hạ natri máu

(tử vong tim mạch/ tái nhập viện do suy tim)

n= 4,202 BN nhập viện do suy tim cấp, RCT đa trung tâm tại Hoa Kỳ & Châu Âu

Tolvaptan 30mg/ngày vs placebo điều trị dài hạn trung bình 9.9 tháng

1.0

0.9

0.8

0.7

0.6

0.5

0.4

0.3

0.2

0.1

0.0

Các BN có mức [Na+] huyết thanh ban đầu

<130 mEq/L (dân số dự định điều trị)

Tháng

0

24

3

6

9

12

15

18

21

38

1

23

14

12

10

7

5

3

Samsca®

54

2

19

13

9

8

4

2

2

Placebo

Hazard Ratio: 0.603�95% CI Limits: 0.372, 0.979

p<0.05

40%

Sống còn

Hồi cứu, đa trung tâm, n= 1670 bệnh nhân nhập viện vì suy tim cấp mất bù, trong đó 194 BN được tiếp tục sử dụng Tolvaptan sau khi ra viện.

PRETOL = Preventing Re-hospitalization with TOLvaptan:

thang 15 điểm dựa trên kết quả phân tích đa biến để dự đoán nguy cơ tái nhập viện vì suy tim.

38%

RRR

42%

RRR

26 of 29

Tolvaptan có thể chỉ định trên phổ rộng BN suy tim quá tải thể tích,�có suy giảm CN thận (WRF/CKD), bất kể mức albumin máu

0

eGFR

(ml/min per 1.73 m2)

10

20

30

40

50

60

90

Finerenone4

SGLT2i1

Spironolactone/ Eleprenone3,5

Tolvaptan2

(eGFR ≥20 đối với empagliflozin,

eGFR ≥25 đối với dapagliflozin)

Thiazides4,5

Thuốc

CKD G5

CKD G4

CKD G3a-3b

CKD G2

CKD G1

CKD: chronic kidney disease – bệnh thận mạn

ClCr<10 ml/min : còn thiếu dữ liệu nghiên cứu lâm sàng với tolvaptan

1. Kidney Int Rep (2022) 7, 1463–1476; 2. Thông tin kê toa Samsca (tolvaptan 15mg tablets) tại Việt Nam. 3. Sica, D. A. Nat. Rev. Nephrol. 8, 100–109 (2012); published online 20 December 2011; doi:10.1038/nrneph.2011.175. 4. European Heart Journal (2023) 00, 1–13. 5. European Heart Journal (2021) 00, 142

27 of 29

28 of 29

Kết luận

  • Suy tim mất bù cấp là lý do nhập viện thường gặp nhất của các bệnh nhân suy tim mạn
  • Sung huyết: nguyên nhân chính gây nhập viện và yếu tố tiên lượng quan trọng ở bệnh nhân suy tim cấp.
  • Cải thiện nhanh sung huyết, đặc biệt trong 3 ngày đầu nhập viện, là điều kiện tiên quyết góp phần cải thiện tiên lượng của bệnh nhân suy tim.
  • Chiến lược lợi tiểu tối ưu bao gồm: khởi động lợi tiểu quai TM càng sớm càng tốt, đánh giá đáp ứng lợi tiểu thường xuyên (2-6h) để điều chỉnh phác đồ hợp lý; tăng liều hoặc phối hợp sớm các thuốc lợi tiểu khác khi đáp ứng kém.
  • Phối hợp sớm thuốc lợi tiểu trong suy tim cấp giúp nhanh chóng đạt đáp ứng lợi tiểu và giảm thiểu những tác dụng ngoại ý của việc tăng liều lợi tiểu quai (CN thận xấu đi, rối loạn điện giải ...).
  • Phối hợp sớm tolvaptan với lợi tiểu quai trong điều trị suy tim sung mất bù cấp giúp:
            • cải thiện nhanh và hiệu quả các triệu chứng sung huyết
            • bảo tồn chức năng thận
            • ít nguy cơ rối loạn điện giải (cải thiện Natri máu với BN hạ natri máu pha loãng)
            • Giảm tỉ lệ tái nhập viện nằm viện vì suy tim cấp

29 of 29

THANK YOU

FOR YOUR KIND ATTENTION!