Suy tim mất bù cấp
từ AHA 2022 đến ESC 2023
BS.CKII THÁI MINH THIỆN
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC – BỆNH VIỆN TIM TÂM ĐỨC
Mục Tiêu Điều Trị Suy Tim Mất Bù cấp
FIGURE 1. ACC/AHA STAGES OF HF
3
The ACC/AHA stages of HF are shown.
ACC indicates American College of Cardiology; AHA, American Heart Association; CVD, cardiovascular disease; GDMT, guideline-directed medical therapy; and HF, heart failure.
Table 4. Classification of HF by LVEF
4
Type of HF According to LVEF | Criteria |
HFrEF (HF with reduced EF) |
|
HFimpEF (HF with improved EF) |
|
HFmrEF (HF with mildly reduced EF) |
|
HFpEF (HF with preserved EF) |
|
HF indicates heart failure; LV, left ventricular; and LVEF, left ventricular ejection fraction.
Assessment of Patients Hospitalized With Decompensated HF
5
Recommendations for Assessment of Patients Hospitalized With Decompensated HF | ||
1 | C-LD |
|
1 | C-LD |
|
Goals for Optimization and Continuation of GDMT | ||
1 | C-LD |
|
Table 21. Common Factors Precipitating HF Hospitalization With Acute Decompensated HF
6
ACS |
Uncontrolled hypertension |
AF and other arrhythmias |
Additional cardiac disease (e.g., endocarditis) |
Acute infections (e.g., pneumonia, urinary tract) |
Nonadherence with medication regimen or dietary intake |
Anemia |
Hyper- or hypothyroidism |
Medications that increase sodium retention (e.g., NSAID) |
Medications with negative inotropic effect (e.g., verapamil) |
ACS indicates acute coronary syndrome; AF, atrial fibrillation; and NSAID, nonsteroidal anti-inflammatory drug.
SUNG HUYẾT là nguyên nhân gây nhập viện hàng đầu ở BN suy tim
36.5%
Ướt
(sung huyết)
89.7%
Ướt (sung huyết)
Sung huyết đã diễn biến tăng dần
trước vào viện3
9/10 bệnh nhân nhập viện với sung huyết và chỉ 6/10 BN “khô” khi xuất viện1
Sung huyết kéo dài làm tăng biến cố bất lợi
Acho tử vong do mọi nguyên nhân, hiệu chỉnh cho tuổi, BMI, HA tâm thu, nồng độ Kali và albumin, sự hiện diện của thiếu máu và tăng huyết áp, phân suất tống máu thất trái (LVEF), căn nguyên thiếu máu cục bộ, và tái nhập viện do suy tim trước đó. Acho tử vong do tim mạch, hiệu chỉnh cho tuổi, BMI, HA tâm thu, nồng độ Kali và albumin, sự hiện diện của thiếu máu và tăng huyết áp, và giảm eGFR, LVEF, căn nguyên thiếu máu cục bộ, và tái nhập viện do suy tim trước đó. Các biến này được phát hiện có P <0,05 bằng phân tích hồi quy Cox đơn biến. BGiá trị P cho xu hướng. * P <0,05.
Table 5. Điểm Sung Huyết vào Ngày 3 và Sự cải thiện điểm sung huyết cho tử vong trong vòng 1 năm và tái nhập viện do suy tim theo phân tích hồi quy Cox1 | ||||
| Not adjusted (Chưa hiệu chỉnh) | Adjusted (Hiệu chỉnh) | ||
| HR (95% CI) | P-value | HR (95% CI) | P-value |
Tử vong do mọi nguyên nhân | ||||
Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ | 2.68 (1.78–4.03) | <0.001* | 1.76 (1.07–2.80) | 0.024* |
Cải thiện <64% | 3.04 (2.06–4.49) | <0.001* | 2.21 (1.37–3.57) | 0.001* |
Điểm sung huyết ngày3 <3đ | Ref. | <0.001B* | Ref. | <0.001B* |
Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ và cải thiện ≥64% | 1.23 (0.64–2.50) | 0.496 | 0.93 (0.44–1.97) | 0.848 |
Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ và cải thiện <64% | 3.21 (2.10–4.90) | <0.001* | 2.17 (1.30–3.63) | 0.003* |
Tử vong do tim mạch | ||||
Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ | 3.76 (2.22–6.35) | <0.001* | 2.41 (1.29–4.50) | 0.006* |
Cải thiện <64% | 4.31 (2.65–7.01) | <0.001* | 3.14 (1.72–5.74) | <0.001* |
Điểm sung huyết ngày3 <3đ | Ref. | <0.001B* | Ref. | <0.001B* |
Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ và cải thiện ≥64% | 1.51 (0.63–3.62) | 0.354 | 1.04 (0.38–2.88) | 0.933 |
Điểm Sung huyết ngày 3 ≥3đ và cải thiện <64% | 4.76 (2.76–8.21) | <0.001* | 3.17 (1.65–6.11) | <0.001* |
Điểm sung huyết ngày 3 và tỷ lệ cải thiện điểm sung huyết trong 3 ngày đầu đều liên quan đến sự gia tăng đáng kể tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân và tử vong tim mạch trong vòng 1 năm
Adapted from Circ J. 2020 May 25;84(6):958-964. doi: 10.1253/circj.CJ-19-1128. Epub 2020 Apr 21.
Vì sao cần cải thiện sớm sung huyết?
Cải thiện sung huyết nhanh chóng trong 3 ngày đầu sau nhập viện có thể là điều kiện tiên quyết
để cải thiện tiên lượng sống còn trong 1 năm
ở BN suy tim cấp mất bù, bất kể có hiện diện tình trạng sung huyết tồn dư hay không.
NÊN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SUNG HUYẾT VÀ MỨC ĐỘ TƯỚI MÁU CƠ QUAN �ĐỂ HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI VÀ ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU Ở BN SUY TIM NHẬP VIỆN
2022
2021
Diuretics in Hospitalized Patients: Decongestion Strategy
10
Recommendations for Diuretics in Hospitalized Patients: Decongestion Strategy Referenced studies that support the recommendations are summarized in the Online Data Supplements. | ||
COR | LOE | Recommendations |
1 | B-NR |
|
1 | B-NR |
|
Diuretics in Hospitalized Patients: Decongestion Strategy (con’t.)
11
1 | B-NR |
|
2a | B-NR |
|
Sự gia tăng xu hướng phối hợp sớm lợi tiểu để cải thiện sung huyết sớm�ở bệnh nhân suy tim sung huyết nhập viện trong 2 ngày đầu nhập viện
Khởi động SỚM
lợi tiểu quai
1
Thường xuyên
đánh giá đáp ứng lợi tiểu
mỗi 2-6h
2
Tăng liều LT quai
hoặc
Phối hợp lợi tiểu khác
3
SỚM
CẢI THIỆN SUNG HUYẾT
2022
Phối hợp Tolvaptan càng sớm càng tốt trong 24h - 48h đầu �khi đánh giá đáp ứng Lợi Tiểu kém
Hình 2: Lưu đồ quản lý sung huyết hệ thống trong suy tim cấp đề xuất bởi các chuyên gia Tim Mạch Nhật Bản – ESC heart failure 2021
Sung huyết hệ thống gây ra tăng áp lực tĩnh mạch mạn tính, kết quả làm suy giảm chức năng cơ quan, như suy gan và/hoặc thận. Điều trị bệnh nhân sung huyết hệ thống dựa trên sự lợi tiểu tích cực, điều này tối ưu hóa tiền tải và điều chỉnh hậu tải nhằm đạt được cung lượng tim thích hợp, nhờ đó thúc đẩy bài niệu.
ESC Heart Failure 2021; 8: 204–221
6h
đầu
+18h
từ 25h
trở đi
Sung huyết hệ thống
IV Lợi tiểu quai
Liều khởi đầu ≥20-40mg furosemide
(hoặc đương lượng)
Pha tối cấp
Pha cấp
Pha
tái đánh giá
Trong vòng 6h nhập viện
Trong vòng 24h đầu
sau xử trí ban đầu
Sau 24h xử trí ban đầu
Lặp lại liều cùng liều lợi tiểu IV mỗi 12 giờ hoặc tiêm truyền liên tục cùng hàm lượng
Chỉnh liều
Lợi tiểu quai IV
Gấp đôi liều
(tới liều trần)
Phối hợp lợi tiểu
(1)
(2)
Có (cải thiện)
Không
Đánh giá mỗi 1-2 giờ
Không
Đánh giá trong 6 giờ
Không đáp ứng
với thuốc lợi tiểu
Siêu lọc
Lưu ý đặc biệt
Đánh giá song song
Hydrochlorothiazide uống + IV furosemide �Cải thiện đáp ứng lợi tiểu với cái giá là chức năng thận xấu đi
Eur Heart J, Volume 44, Issue 5, 1 February 2023, Pages 411–421, https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehac689
NC đa trung tâm, tiền cứu, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng với giả dược ở n=230 BN nhập viện vì suy tim mất bù cấp.
Phân ngẫu nhiên dùng HCTZ đường uống (25-100 mg/ngày) hoặc giả dược trong 5 ngày, dùng đồng thời IV furosemide
*Không có sự khác biệt đáng kể về tình trạng khó thở do bệnh nhân báo cáo sau 72h (p=0.497) và 96h (p=0.547)
*Giảm chức năng thận: creatinine máu ↑ >26,5 μmol/l hoặc eGFR↓ >50%
An toàn
Placebo
HCTZ
p-value
Tử vong do mọi nguyên nhân
Trong 90 ngày
19 (16.4%)
23 (20.2%)
0.566
Tái nhập viện do mọi nguyên nhân
trong 90 ngày
40 (34.5%)
43 (37.7%)
0.709
Giảm chức năng thận*
(creatinine máu và eGFR)
20 (17.2%)
53 (46.5%)
<0.001
Hạ natri máu (Na+ ≤ 130 mmol/L)
Hạ natri máu (Na+ ≤ 125 mmol/L)
6 (5.2%)
2 (1.7%)
10 (8.8%)
3 (2.6%)
0.41
0.68
Hạ Kali máu (K+ ≤ 3.0 mmol/L)
Hạ Kali máu (K+ ≤ 2.5 mmol/L)
18 (6.1%)
0 (0%)
43 (40.6%)
2 (1.8%)
<0.001
0.245
Biến cố bất lợi nghiêm trọng
27 (23.3%)
26 (22.8%)
0.93
CLOROTIC trial
Hiệu quả
Thay đổi cân nặng (kg)
từ ban đầu đến 96h
Thay đổi cân nặng với mỗi 40mg furosemide từ ban đầu đến 96h
IV Acetazolamide+ IV Furosemide �🡻 sung huyết nhưng 🡹 xấu dần chức năng thận đáng kể
(WRF; rise in creatinine ≥0.3 mg/dL)
Kết cục phụ
HR 1.07�(0.78–1.48)
Để giảm thiểu các tác dụng phụ trong quá trình thử nghiệm, nghiên cứu viên của ADVOR trial đã truyền 100 ml natri bicarbonate khi bicarbonate huyết thanh < 20 meq/L, bổ sung 40 meq kali tĩnh mạch khi kali huyết thanh < 4 meq/L và truyền magie hàng ngày)
🡪 phức tạp và không dễ áp dụng trong thực hành lâm sàng hàng ngày
Hiệu quả cải thiện sung huyết
% Cải thiện sung huyết thành công
trong 3 ngày sau khi phân nhóm ngẫu nhiên
ADVOR trial
Tăng nguy cơ
xấu dần chức năng thận
OR 2.91
95% CI 1.96–4.33;
18.9%
40.5%
Placebo
Acetazolamide
Internal use only
Suy giảm CN thận phổ biến ở BN suy tim cấp mất bù nhập viện, có thể gặp ở tất cả các thể của suy tim
Stage I : GFR > 90 mL/min/m2
Stage II : GFR 60-89 mL/min/m2
Stage III : GFR 30-59 mL/min/m2
Stage IV : GFR 15-29 mL/min/m2
Stage V : GFR < 15 mL/min/m2
1. J Card Fail 2007; 13: 422-430
2. Eur Heart J. 2015 Jun 14;36(23):1437-44.
~70%
Rev Esp Cardiol. 2006;59(2):99-108
J Am Coll Cardiol. 2021 Jul 27;78(4):330-343. doi: 10.1016/j.jacc.2021.05.002.
Figure: Kaplan-Meier survival curves for patients with severe, moderate, and no/mild kidney failure. GFR indicates glomerular filtration rate; RR, relative risk.
Gia tăng tỉ lệ tử vong với bệnh nhân suy tim
có suy giảm CN thận càng nặng
Mặc dù đối mặt với sự gia tăng nguy cơ tử vong, BN suy tim kèm suy giảm CN thận thường ít được tiếp cận với điều trị tối ưu.
Suy giảm CN thận có thể làm hạn chế các tác động có lợi
của điều trị suy tim chuẩn
BỆNH NHÂN SUY TIM KÈM SUY THẬN CẦN DÙNG LIỀU CAO LỢI TIỂU QUAI NHƯNG KHẢ NĂNG ĐỀ KHÁNG CAO
So với người bình thường, đường cong tương quan liều dùng-đáp ứng của bệnh nhân suy thận mạn có sự dịch chuyển sang phải do chức năng bài tiết nước tiểu suy yếu, còn bệnh nhân suy tim sung huyết thể hiện sự dịch chuyển đường cong này sang phải và xuống dưới.
David H. Ellison Cardiology 96 (3), 132-143, 2001
20
[Furosemide], μg/mL
18
16
14
12
10
8
6
4
2
0
Tỷ lệ đào thải Natri (FENa), %
0.01
0.1
1
10
100
Người bình thường
Suy giảm bài tiết
Giảm đáp ứng tối đa
Bệnh nhân suy thận mạn
Bệnh nhân suy tim sung huyết
Tương quan liều dùng-đáp ứng của lợi tiểu quai
Phối hợp tolvaptan giúp cải thiện nước tiểu �và bảo tồn chức năng thận so với tăng liều Furosemide�RCT, n= 81, suy tim & CKD có eGRF<45 mL/ph/1.73 m2 và đề kháng lợi tiểu
Chức năng thận mất dần được xác định khi serum creatinine ≥0.3 mg/dL so với ban đầu tại thời điểm bất kỳ trong thời gian nghiên cứu
100
80
60
40
20
0
(%)
FUR + TLV
18%
p=0.010
Tăng liều FUR
44%
Tỉ lệ chức năng thận xấu dần (WRF)
Fisher’s exact test
Inomata T. et al. : Circ J., 82(1), 159-167, 2017
Phối hợp FUR + TLV ≤15mg/ngày
Tăng liều FUR
Thay đổi lượng nước tiểu so với ban đầu
1600
Thời gian (ngày)
1400
1200
1000
800
600
400
200
0
-200
-400
-600
-800
*
*
*
*
*
*
Ban đầu
1
2
3
4
5
6
7
(WO)
*p<0.05
(mL/ngày)
Student’s t-test or Wilcoxon rank-sum test
Liều Furosemide TB ban đầu: 40mg/ngày
Ngày 7, tổng liều Furosemide trung bình là 87.1 ± 7.4 mg/day trong nhóm FUR và 50.0 ± 5.6 mg/day trong nhóm TLV (P < 0.001)
KSTAR study
PHỐI HỢP TOLVAPTAN LÀ LỰA CHỌN TỐI ƯU CHO BỆNH NHÂN�SUY TIM SUNG HUYẾT KÈM BỆNH THẬN MẠN (G3-G5)
FUR + Tolvaptan
Tăng liều FUR
và 🡻 nhu cầu điều trị thay thế thận (KRT)
2. Am J Nephrol. 2023 Jun 29. doi: 10.1159/000531692.
Tagaya
et al. 2023
OR: 0.34
95% CI: 0.13 to 0.86;
P = 0.023
P = 0.03
Komiya
et al. 2022
2 RCT, nhãn mở, N=33 BN suy tim có bệnh thận mạn G4-5 (eGFR=13.7±8.44 ml/ph/1.73m2) + ít nhất 1 dấu hiệu quá tải thể tích
dù đã uống Furosemide 20–100 mg/ngày
2 hồi cứu, N=163 BN suy tim cấp mất bù có bệnh
thận mạn tiến triển G4-5, eGFR=15.7 ± 9.3 ml/ph/1.73m2
Kaplan-Meier plot
về tỉ lệ sống còn - không lọc máu
(sau hiệu chỉnh)
HR: 0.3220,
95%CI: 0.1107-0.9369, P=0.0376*
*Multivariate analysis after adjustment, Propensity score matched analysis
ĐIỀU TRỊ VỚI TOLVAPTAN CÓ THỂ GÓP PHẦN TRÌ HOÃN LỌC MÁU
Ther Apher Dial . 2019 Aug;23(4):319-327. doi: 10.1111/1744-9987.12789.
P=0.0003
Tỉ lệ % bệnh nhân
bắt đầu lọc máu
Tỉ lệ tái nhập viện thấp khi sử dụng tolvaptan dài hạn ở bệnh nhân suy tim cấp kèm bệnh thận mạn
24.7%
Tỉ lệ sống còn không biến cố
(6-18 tháng theo dõi)
36.9%
Tolvaptan giúp giảm kết cục kép tỉ lệ tử vong và tái nhập viện �do suy tim tiến triển ở bệnh nhân suy tim nguy cơ cao
1. EVEREST study. J Cardiac Fail 2013;19:390-397. 2. Takimura et al. PLoS ONE. 2018. 13(11): e0207481.
Risk 3 ( PRETOL score 7–9), n=290 (24.4%)
Risk 4 (PRETOL score ≥10), n= 73 (6.1%).
Cải thiện tiên lượng ở BN hạ natri máu
(tử vong tim mạch/ tái nhập viện do suy tim)
n= 4,202 BN nhập viện do suy tim cấp, RCT đa trung tâm tại Hoa Kỳ & Châu Âu
Tolvaptan 30mg/ngày vs placebo điều trị dài hạn trung bình 9.9 tháng
1.0
0.9
0.8
0.7
0.6
0.5
0.4
0.3
0.2
0.1
0.0
Các BN có mức [Na+] huyết thanh ban đầu
<130 mEq/L (dân số dự định điều trị)
Tháng
0
24
3
6
9
12
15
18
21
38
1
23
14
12
10
7
5
3
Samsca®
54
2
19
13
9
8
4
2
2
Placebo
Hazard Ratio: 0.603�95% CI Limits: 0.372, 0.979
p<0.05
40%
Sống còn
Hồi cứu, đa trung tâm, n= 1670 bệnh nhân nhập viện vì suy tim cấp mất bù, trong đó 194 BN được tiếp tục sử dụng Tolvaptan sau khi ra viện.
PRETOL = Preventing Re-hospitalization with TOLvaptan:
thang 15 điểm dựa trên kết quả phân tích đa biến để dự đoán nguy cơ tái nhập viện vì suy tim.
38%
RRR
42%
RRR
Tolvaptan có thể chỉ định trên phổ rộng BN suy tim quá tải thể tích,�có suy giảm CN thận (WRF/CKD), bất kể mức albumin máu
0
eGFR
(ml/min per 1.73 m2)
10
20
30
40
50
60
90
Finerenone4
SGLT2i1
Spironolactone/ Eleprenone3,5
Tolvaptan2
(eGFR ≥20 đối với empagliflozin,
eGFR ≥25 đối với dapagliflozin)
Thiazides4,5
Thuốc
CKD G5 | CKD G4 | CKD G3a-3b | CKD G2 | CKD G1 |
CKD: chronic kidney disease – bệnh thận mạn
ClCr<10 ml/min : còn thiếu dữ liệu nghiên cứu lâm sàng với tolvaptan
1. Kidney Int Rep (2022) 7, 1463–1476; 2. Thông tin kê toa Samsca (tolvaptan 15mg tablets) tại Việt Nam. 3. Sica, D. A. Nat. Rev. Nephrol. 8, 100–109 (2012); published online 20 December 2011; doi:10.1038/nrneph.2011.175. 4. European Heart Journal (2023) 00, 1–13. 5. European Heart Journal (2021) 00, 142
Kết luận
THANK YOU
FOR YOUR KIND ATTENTION!