PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……….
TRƯỜNG …………..
MÔN TOÁN 7
NĂM HỌC: …………..
1. Giáo viên
2. Học sinh
CÁC HOẠT ĐỘNG
Khởi động
Luyện tập
Thực hành
Vận dụng
HOẠT ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: - Hãy nêu 2 ví dụ về số thập phân hữu hạn?
- Hãy nêu 2 ví dụ về số thập phân vô hạn tuần hoàn?
Đáp án
-Ví dụ về số thập phân hữu hạn:
- Ví dụ về số thập phân vô hạn tuần hoàn:
Câu 2: Thế nào là số vô tỉ? Cho ví dụ
Đáp án
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
BÀI 1
SỐ THỰC
CHƯƠNG 2
(Tiết 3)
HOẠT ĐỘNG
Luyện tập
Dạng 1: Viết phân số dưới dạng số thập phân
Bài 1(Bài 1 SBT/ 35 )
a) Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân
b) Trong các số thập phân trên hãy chỉ ra các số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Giải
b) Trong các số thập phân trên là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì 3.
Dạng 1: Viết phân số dưới dạng số thập phân
Bài 2: Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì trong thương (viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn) của các phép chia sau:
Giải
Dạng 2: Nhận biết số hữu tỉ và số vô tỉ
Bài 3 (Bài 3 SBT/35) Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
a) I
b) I
c) I
d) Q
Đúng
Sai
Đúng
Sai
vì
vì I
Dạng 2: Nhận biết số hữu tỉ và số vô tỉ
Bài 4 (Bài 9 SBT/35) Tìm số hữu tỉ trong các số sau:
Thế nào là số hữu tỉ?
Là số viết được dưới dạng phân số
Dạng 2: Nhận biết số hữu tỉ và số vô tỉ
Bài 5 (Bài 10 SBT/35) Tìm số vô tỉ trong các số sau:
Thế nào là số vô tỉ?
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
HOẠT ĐỘNG
Thực hành
Người ta chứng minh được rằng:
* Nếu một phân số tối giản với mẫu dương và mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
* Nếu một phân số tối giản với mẫu dương và mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Dạng 3:Nhận biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
Bài 6:Trong các phân số sau phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
Giải
vì
Dạng 3:Nhận biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
Bài 6:Trong các phân số sau phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
Giải
vì
HOẠT ĐỘNG
VẬN DỤNG
G
A
M
E
AI NHANH HƠN ?
Luật chơi:
- Hoạt động cá nhân.
- Có 5 câu hỏi, mỗi câu có thời gian suy nghĩ trong 10 giây, khi hết giờ bạn nào có tín hiệu trả lời nhanh nhất sẽ được trả lời trước. Nếu sai quyền trả lời sẽ dành cho các bạn còn lại.
- Bạn trả lời đúng sẽ có điểm cộng.
Câu 1:Viết phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ta được
A. .
B. .
D. .
C. .
Bắt đầu!
HẾT GIỜ
Câu 2: Phân số nào dưới đây biểu diễn số thập phân 0,016?
A. .
D. .
C. .
B. .
Bắt đầu!
HẾT GIỜ
C. 0,49.
D. 0,47.
B. 0,48 .
Câu 3: Thực hiện phép tính 13 : 27 rồi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai được kết quả là:
Bắt đầu!
HẾT GIỜ
A. 0,50.
A. .
C. .
B. .
D. .
Câu 4: Số nào trong các số dưới đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn:
Bắt đầu!
HẾT GIỜ
B. .
A. .
D. .
C. .
Câu 5: Trong các số sau đây số nào là số vô tỉ ?
Bắt đầu!
HẾT GIỜ
SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
BÀI 1
SỐ THỰC
CHƯƠNG 2
(Tiết 4)
HOẠT ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Hãy nêu Định nghĩa căn bậc hai số học của số a ≥ 0.
KHỞI ĐỘNG
Trả lời:
Căn bậc hai số học của số a không âm là số a sao cho .
Câu 2: Đánh dấu X vào ô vuông cho câu trả lời đúng
KHỞI ĐỘNG
c) Nếu thì
X
X
X
HOẠT ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Dạng 1: Tìm căn bậc hai của một số cho trước
PHIẾU BÀI TẬP 1
Bài 1
Dạng 1: Tìm căn bậc hai của một số cho trước
PHIẾU BÀI TẬP 1
ĐÁP ÁN
Bài 2(Bài 4 SBT/35) Tính
Dạng 1: Tìm căn bậc hai của một số cho trước
Dạng 2: Tìm một số biết căn bậc hai của nó.
Bài 3
PHIẾU BÀI TẬP 2
05:00
04:59
04:58
04:57
04:56
04:55
04:54
04:53
04:52
04:51
04:50
04:49
04:48
04:47
04:46
04:45
04:44
04:43
04:42
04:41
04:40
04:39
04:38
04:37
04:36
04:35
04:34
04:33
04:32
04:31
04:30
04:29
04:28
04:27
04:26
04:25
04:24
04:23
04:22
04:21
04:20
04:19
04:18
04:17
04:16
04:15
04:14
04:13
04:12
04:11
04:10
04:09
04:08
04:07
04:06
04:05
04:04
04:03
04:02
04:01
04:00
03:59
03:58
03:57
03:56
03:55
03:54
03:53
03:52
03:51
03:50
03:49
03:48
03:47
03:46
03:45
03:44
03:43
03:42
03:41
03:40
03:39
03:38
03:37
03:36
03:35
03:34
03:33
03:32
03:31
03:30
03:29
03:28
03:27
03:26
03:25
03:24
03:23
03:22
03:21
03:20
03:19
03:18
03:17
03:16
03:15
03:14
03:13
03:12
03:11
03:10
03:09
03:08
03:07
03:06
03:05
03:04
03:03
03:02
03:01
03:00
02:59
02:58
02:57
02:56
02:55
02:54
02:53
02:52
02:51
02:50
02:49
02:48
02:47
02:46
02:45
02:44
02:43
02:42
02:41
02:40
02:39
02:38
02:37
02:36
02:35
02:34
02:33
02:32
02:31
02:30
02:29
02:28
02:27
02:26
02:25
02:24
02:23
02:22
02:21
02:20
02:19
02:18
02:17
02:16
02:15
02:14
02:13
02:12
02:11
02:10
02:09
02:08
02:07
02:06
02:05
02:04
02:03
02:02
02:01
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
5 PHÚT
Dạng 2: Tìm một số biết căn bậc hai của nó.
Bài 3
PHIẾU BÀI TẬP 2
ĐÁP ÁN
Dạng 3: Bài toán thực tế
Bài 4 (Bài 7 sgk/34 ) Tính bán kính của một hình tròn có diện tích là (Dùng máy tính cầm tay)
Giải
Công thức tính diện tích hình tròn?
S: diện tích
R: bán kính
Công thức tính bán kính hình tròn?
Dạng 3: Bài toán thực tế
Bài 5 (Bài 6 sgk/34 ) Bác Thu thuê thợ lát gạch một cái sân hình vuông hết tất cả là 10 125 000 đồng. Cho biết chi phí cho (kể cả công thợ và vật liệu) là 125 000 đồng. Hãy tính chiều dài cạnh của cái sân.
Giải
Diện tích cái sân hình vuông là:
Độ dài mỗi cạnh cái sân hình vuông là:
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Ghi nhớ nội dung đã học.
- Ôn lại lý thuyết toàn bài 1
- Xem trước bài 2: Số thực. Giá trị tuyệt đối của một số thực.