ĐÓNG ĐƯỜNG THỞ TRONG SUY TIM CẤP:�BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
LÊ HỮU THIỆN BIÊN, PHAN VŨ ANH MINH, LIÊU BẢO KHANH
HOÀNG THỊ HẢI YẾN, PHẠM PHAN PHƯƠNG PHƯƠNG
Khoa Hồi Sức Tích Cực, BV Đại Học Y Dược TPHCM
TRÌNH BÀY CA LÂM SÀNG
2
TRÌNH BÀY CA LÂM SÀNG
3
TRÌNH BÀY CA LÂM SÀNG
4
XÉT NGHIỆM (LÚC NHẬP VIỆN)
5
XÉT NGHIỆM | KẾT QUẢ | GIÁ TRỊ THAM KHẢO |
Đường máu | 11,6 mmol/L (209 mg/dL) | 3,9 - 6,4 mmol/L (70 - 115 mg/dL) |
HbA1C | 7,2 % | 4,4 - 6,0 % |
Urea | 107,26 mg/dL | 10,2 - 49,7 mg/dL |
Creatinine | 451.4 umol/L (5,10 mg/dL) | Nữ: 58 - 96 umol/L (0,66 - 1,09 mg/dL) |
Độ lọc cầu thận | 8 ml/phút/1,73 m2 da | ≥ 60 ml/ph/ 1,73 m2 da |
Ion đồ | Na+: 133 mmol/L K+: 4,1 mmol/L Cl-: 96 mmol/L Ca++: 2,43 mmolL | 136 - 146 mmol/L 3,4 - 5,1 mmol/L 98 – 109 mmol/L 2,1 – 2,55 mmol/L |
Troponin T hs | Lần 1: 242 ng/L Lần 2: 314 ng/L | < 14 ng/L |
NT-proBNP | 17644 ng/L | < 125 ng/L (< 75 tuổi) < 450 ng/L (≥ 75 tuổi) |
SIÊU ÂM TIM (LÚC NHẬP VIỆN)
6
X-QUANG NGỰC THẲNG�(LÚC NV)
7
CHẨN ĐOÁN LÚC NHẬP VIỆN
8
DIỄN TIẾN
9
TMCT
(10 ngày)
DSA
=> NB giảm đau ngực nhưng thấy mệt, vẻ bứt rứt, kích thích nhiều nên dừng thủ thuật
=> can thiệp MV lần 2: nong bóng LM-LAD I-LCx I và nong stent đoạn LM, LM-LAD I, lỗ LAD I.
HSTC
(lần 1)
(lần 2)
SIÊU ÂM TIM (trước can thiệp lần 2)
10
X-QUANG NGỰC THẲNG�(LÚC NHẬP HSTC)
11
ĐIỀU TRỊ �TẠI HSTC
=> diễn tiến suy hô hấp nặng hơn, với đàm nhiều bọt hồng, áp suất đường thở cao, oxy máu giảm không đáp ứng với tăng PEEP
12
Chỉ số | Vào khoa HSTC | Sáng ngày 1 | Trưa ngày 1 | Sáng ngày 2 |
Khí máu động mạch pH PaCO2 (mmHg) PaO2 (mmHg) PaO2/FiO2 |
7,43 36,0 78,0 78,0 |
7,35 35,3 94,4 94,4 | | |
FiO2 (%) | 100 | 100 | | |
Tần số thở (lần/phút) | 24 | 22 | | |
VT (ml/kg) | 6,9 | 7,3 | | |
PEEP (cmH2O) | 8 | 10 | | |
Áp lực đỉnh (cmH2O) |
| 48 | | |
Áp lực bình nguyên (cmH2O) |
| 35 | | |
Áp lực đẩy (cmH2O) |
| 25 | | |
Áp lực mở đường thở (cmH2O) |
| 13,1 | | |
Độ dãn nở (ml/ cmH2O) |
| 17,3 | | |
Độ dãn nở hiệu chỉnh (ml/ cmH2O) |
| 21,8 | | |
Diễn tiến suy hô hấp nặng hơn với áp lực đường thở tăng cao
Đo áp suất ở đường thở bằng nghiệm pháp bơm vào chậm (tốc độ dòng 5 lít/phút).
- Trước điểm uốn 13,5 cmH2O, thể tích khí bơm vào đường thở rất thấp, chỉ khoảng 25 ml, tương ứng với độ dãn nở 1,85 ml/cmH2O, chứng tỏ đường thở vẫn còn đóng.
- Sau điểm uốn 13,5 cmH2O, thể tích khí bơm vào tăng đột ngột, cao hơn mức 4 ml/cmH2O gợi ý đường thở đã mở.
- Độ dãn nở sau điểm uốn = (225−25)/(19-13,5) = 36,3 ml/cmH2O.
13
ĐIỀU TRỊ �TẠI HSTC
14
Chỉ số | Vào khoa HSTC | Sáng ngày 1 | Trưa ngày 1 | Sáng ngày 2 |
Khí máu động mạch pH PaCO2 (mmHg) PaO2 (mmHg) PaO2/FiO2 |
7,43 36,0 78,0 78,0 |
7,35 35,3 94,4 94,4 |
7,42 34,6 76,1 126,9 |
7,39 38,2 119,0 264,4 |
FiO2 (%) | 100 | 100 | 60% | 45% |
Tần số thở (lần/phút) | 24 | 22 | 22 | 20 |
VT (ml/kg) | 6,9 | 7,3 | 8,1 | 8,1 |
PEEP (cmH2O) | 8 | 10 | 14 | 10 |
Áp lực đỉnh (cmH2O) |
| 48 | 35 | 28 |
Áp lực bình nguyên (cmH2O) |
| 35 | 30 | 22 |
Áp lực đẩy (cmH2O) |
| 25 | 16 | 12 |
Áp lực mở đường thở (cmH2O) |
| 13,1 | 13,5 | 9,8 |
Độ dãn nở (ml/ cmH2O) |
| 17,3 | 17,5 | 23,3 |
Độ dãn nở hiệu chỉnh (ml/ cmH2O) |
| 21,8 | 16,9 | 22,9 |
15
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
16
BÀN LUẬN
17
Chen L,et al. Airway closure in acute respiratory distress syndrome: an underestimated and misinterpreted phenomenon. AJRCCM. 2018
18
Chen L,et al. Airway closure in acute respiratory distress syndrome: an underestimated and misinterpreted phenomenon. AJRCCM. 2018
NGUYÊN NHÂN ĐÓNG ĐƯỜNG THỞ TRONG SUY TIM CẤP
19
Dobbe L. Cardiogenic pulmonary edema. Am J Med Sci. 2019.
Cundrle I. Pulmonary limitations in heart failure. Clin Chest Med 40. 2019.
20
- NC lấy số liệu từ NC Interdisciplinary Network Heart Failure (INH study)
- 9 BV ở Bavaria & Baden-Württemberg (Đức)
- 619 BN nhập viện vì suy tim sung huyết [triệu chứng lâm sàng điển hình & LVEF ≤ 40%]
- Đo chức năng hô hấp 2 lần:
+ lúc xuất viện (272/619)
+ sau 6 tháng điều trị
Trong số 272 BN được đo CNHH 2 lần:
19% (51/272) BN được ghi nhận tình trạng tắc nghẽn đường thở;
Trong đó 47% (24/51) hết hẳn tình trạng này sau 6 tháng.
HẬU QUẢ
21
ĐIỀU TRỊ
22
KẾT LUẬN
23