1 of 36

KẾT CỤC DÀI HẠN CỦA BỆNH NHÂN NẶNG ĐIỀU TRỊ THAY THẾ THẬN

TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC

PGS. TS. BS. Phạm Thị Ngọc Thảo

Phó giám đốc Bệnh viện Chợ Rẫy

Trưởng Bộ môn Hồi sức cấp cứu và chống độc- ĐHYD TPHCM

2 of 36

NỘI DUNG

  1. Đặt vấn đề- Mục tiêu nghiên cứu
  2. Tổng quan tài liệu
  3. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
  4. Kết quả và bàn luận
  5. Kết luận và Kiến nghị

2

3 of 36

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Tỷ lệ tổn thương thận cấp (AKI) trong ICU 20- 50%
  • Tử vong liên quan AKI 20- 50%
  • Tử vong khi có điều trị thay thế thận 60%
  • Tại BVCR, tỷ lệ AKI trên nhiễm khuẩn huyết 69% và tử vong liên quan AKI 65%
  • Diễn tiến đến bệnh thận mạn cao hơn so với AKI ngoài ICU
  • Dữ liệu NC: Châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Á
  • Thiếu dữ liệu: Đông Nam Á, Việt Nam

4 of 36

NGHIÊN CỨU SEA-AKI

Thái Lan

17 trung tâm

Lào PDR

5 trung tâm

Philippines

1 trung tâm

Malaysia

2 trung tâm

Indonesia

1 trung tâm

26 trung tâm

Nghiên cứu quan sát tiến cứu đa trung tâm

5 of 36

  • Nghiên cứu quan sát tiến cứu
  • 5476 bệnh nhân, 17 khoa hồi sức
  • Tháng 2/2013 đến tháng 7/2015
  • Tỷ lệ tổn thương thận cấp 4668 BN (52,9%)
  • Tỷ lệ tổn thương thận cấp mức độ nhẹ (7,5%)< trung bình (16,5%)< nặng (28,9%)

6 of 36

NGHIÊN CỨU SEA-AKI�Tỷ lệ tổn thương thận cấp

  • Thái Lan: Tỷ lệ AKI 52,9% (4668/5476)

Nhẹ 7,5%< trung bình 16,5%< nặng 28,9%

  • Lào: Tỷ lệ AKI 34,8% (508/1460)

Nhẹ 4%< trung bình 10,3%< nặng 20,5%

  • Indonesina: Tỷ lệ AKI 47% (472/1004)

Nhẹ 2,7%< trung bình 5%< nặng 39%

Bagshaw: nhẹ 16,2% > trung bình 13,6% > nặng 6,3%

Thakar: nhẹ 17,5% > trung bình 2,4% > nặng 2%

7 of 36

NGHIÊN CỨU SEA-AKI�Điều trị thay thế thận

  • Thái Lan: Tỷ lệ thay thế thận 6,1% (289/4668)

CRRT 26%, SLED 3%, IHD 55%

  • Lào: Tỷ lệ thay thế thận 1,7% (26/1460)

CRRT 0%, SLED 0%, IHD 100%

  • Indonesina: Tỷ lệ thay thế thận 9,6% (97/1004)

CRRT 4,07%, SLED 22,6%, IHD 71,59%

Tỷ lệ thay thế thận tại Châu Âu 13,5% (Hoste)

8 of 36

MỘT SỐ YẾU TỐ DỰ ĐOÁN RRT

Table S4. Univariate and multivariate analysis of potential risk factors for RRT in patients with AKI stage 3 (N=1204).

Provincial hospitals had the highest rate of severe AKI but had the lowest RRT rates. Moreover, AKI patients who worked for the government received higher rates of RRT than other reimbursement types.

9 of 36

DIỄN TIẾN TỚI BỆNH THẬN MẠN

Chawla L et al. Nature Rev Nephrol 2017;13:341

10 of 36

DIỄN TIẾN TỚI BỆNH THẬN MẠN

11 of 36

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết cục dài hạn (6 tháng) của bệnh nhân nặng tổn thương thận cấp cần điều trị thay thế thận liên tục hoặc thẩm tách máu ngắt quãng tại khoa Hồi sức tích cực

12 of 36

TỔNG QUAN

Điều trị thay thế thận (RRT) trong AKI

Đặt catheter

Nguy cơ của kháng đông

Mất điện giải

Mất chất dinh dưỡng

Khó khăn chỉnh liều thuốc

Quá tải công việc

Chi phí y tế

Kiểm soát chuyển hóa

Loại bỏ dịch thừa

Loại bỏ (độc chất/thuốc)

13 of 36

Điều trị thay thế thận (RRT) trong AKI

  • Mức độ nặng AKI
  • Chiều hướng tiến triển của AKI
  • RL chức năng các cơ quan khác ngoài thận
  • Khả năng phục hồi
  • Bệnh nền
  • Tính khả thi
  • Nguy cơ của RRT

Kidney Int Rep. 2017 Jul; 2(4): 559–578.

TỔNG QUAN

14 of 36

Điều trị thay thế thận (RRT) trong AKI

Bagshaw et al. When should we start renal-replacement therapy in critically ill patients with acute kidney injury: do we finally have the answer?. Crit Care 25, 179 (2021).

15 of 36

Điều trị thay thế thận (RRT) trong AKI

Bagshaw et al. When should we start renal-replacement therapy in critically ill patients with acute kidney injury: do we finally have the answer?. Crit Care 25, 179 (2021).

16 of 36

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: quan sát đoàn hệ tiến cứu

Cỡ mẫu:

    • Mục tiêu so sánh kết cục giữa CRRT và IHD
    • Theo Truche AS, tử vong 6 tháng của CRRT và IHD lần lượt là 25.4% và 16.4%.
    • Với độ nhạy (beta) là 0,8 và sai lầm loại I (alpha) là 0,5; P0 là 0,25 và P1 là 0,16 thì cỡ mẫu ước tính n = 674 ca.
    • Theo SEA-AKI, điều trị thay thế thận là 10% 🡪 N = 7000 cho toàn bộ nghiên cứu
    • Tại BVCR cỡ mẫu dự kiến là 300

17 of 36

THU NHẬN BỆNH NHÂN

Tiêu chuẩn chọn bệnh

  • BN AKI nặng (giai đoạn 3 theo KDIGO), trên 18 tuổi đang điều trị tại khoa hồi sức tích cực
  • BN được điều trị thay thế thận tại khoa hồi sức tích cực.

Tiêu chuẩn loại trừ

  • BN có bệnh thận mạn giai đoạn cuối cần lọc máu định kì

18 of 36

THU THẬP SỐ LIỆU

  • Dịch tễ học bao gồm tuổi, giới, thời gian nằm viện và nằm hồi sức, bệnh đồng mắc, chẩn đoán đầu tiên khi nhập hồi sức.
  • Lâm sàng bao gồm thang điểm APACHE II khi nhập ICU, SOFA trong 3 ngày đầu, tình trạng dịch, thở máy, vận mạch và thay thế thận gồm chỉ định, phương thức, thời gian, liều của mỗi phiên điều trị thay thế thận, phương thức thay thế thận và sự chuyển đổi giữa các phương thức thay thế thận.
  • Cận lâm sàng bao gồm BUN, Creatinine và các xét nghiệm sinh hoá

19 of 36

THU THẬP SỐ LIỆU

  • Tổn thương thận cấp theo tiêu chuẩn KDIGO 2012
  • Phục hồi chức năng thận (thời điểm 7 ngày 28 ngày): không cần chạy thận trong 7 ngày và Vnước tiểu ít nhất 1000ml (không furosemide) hoặc ít 2000ml ( furosemide)
  • Tổn thương thận cấp dai dẳng: chức năng thận không cải thiện sau 3 ngày, nghĩa là nước tiểu ít hơn 400ml/24 giờ khi không sử dụng lợi tiểu và creatinine không trở về bình thường hoặc không cải thiện ít nhất 50%
  • Phụ thuộc lọc máu bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo trong thời gian theo dõi ở thời điểm 1 năm, 2 năm

20 of 36

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

21 of 36

308 bệnh nhân

27 không thay thế thận

281 thay thế thận

40 IHD

(24 N1, 7 N2, 4 N3, 2 N4, 2 N5, 1 N6)

233 CRRT

(223 N1, 8 N2, 2 N3)

8 SLED

(8 N1)

Nx: Ngày thứ x tại khoa Hồi sức phương thức thay thế thận đầu tiên được áp dụng cho bệnh nhân. IHD: thẩm tách máu ngắt quãng. CRRT: lọc máu liên tục. SLED: thẩm tách máu lưu lượng thấp kéo dài

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

KẾT QUẢ

22 of 36

Đặc điểm

Chung

(N=308)

IHD

(N=40)

CRRT

(N=233)

SLED

(N=8)

Nội khoa (N=27)

Giá trị p

Tuổi (năm)

52±18

50±21

52±17

40±18

62±17

0,003

Giới (% nam)

61,7%

70,0%

60,9%

62,5%

51,9%

0,51

BMI (kg/m2)

23,6�(21,4-26,2)

24,2�(20,4-26,3)

23,7 (21,5-26,3)

22,8 (21,5-25,4)

23,1 (20,0-27,0)

0,93

Điểm APACHE II (điểm)

(N=306)

24±8

20±6

(N=231)

25±8

25±7

22±6

<0,001

Điểm SOFA (điểm)

(N=307)

11±4

9±3

(N=231)

12±4

11±3

10±4

<0,001

Sử dụng vận mạch *

241

(78,2%)

19

(47,5%)

198

(85,0%)

6

(75,0%)

18

(66,7%)

<0,001

Thông khí cơ học*

290

(94,2%)

38

(95,0%)

220

(94,4%)

6

(75,0%)

26

(96,3%)

0,17

Cân bằng dịch trước khi thay thế thận

(N=279)

1600 �(400-2625)

(N=38)

491 �(-937-1465)

1793 �(602-2773)

15 �(-1355-1750)

-

<0.001

23 of 36

Đặc điểm

Chung

(N=308)

IHD

(N=40)

CRRT

(N=233)

SLED

(N=8)

Nội khoa (N=27)

Giá trị p

Hồi phục chức năng thận (nhóm sống)*

153/203 (75,4%)

12/22 (54,5%)

125/160 (78,1%)

3/5

(60,0%)

13/16 (81,3%)

0,077

Ngày nằm Hồi sức* (ngày)

(N=303)

12

(7-27)

21

(9-29)

(N=232)

11

(6-22)

19

(15-21)

(N=23)

11

(6-29)

0,010

Ngày nằm viện** (ngày)

(N=297)

20

(12-29)

27

(18-36)

(N=226)

17

(11-29)

26

(18-34)

(N=23)

22

(14-43)

0,003

Tử vong 28 ngày

93/304 (30,6%)

16/40 (40,0%)

67

(28,8%)

3

(37,5%)

7/23

(30,4%)

0,43

Tử vong nội viện

101/297 (34,0%)

16

(40,0%)

75/226 (33,2%)

3�(37,5%)

7/23

(30,4%)

0,82

Tử vong tháng thứ 6

133/222 (59,9%)

21/32 (65,6%)

100/167 (59,9%)

4/5

(80,0%)

8/18

(44,4%)

0,42

24 of 36

NHÓM BỆNH LÝ NHẬP KHOA CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU

25 of 36

BỆNH NỀN CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU

26 of 36

NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG THẬN CẤP

Đặc điểm

Chung

(N=308)

IHD

(N=40)

CRRT

(N=233)

SLED

(N=8)

Nội khoa (N=27)

Giá trị p

Nguyên nhân TTTC

Trước thận/ thiếu máu

31/305 (10,1%)

8�(20,0%)

20/229 (8,7%)

1�(12,5%)

2�(7,4%)

0,028

NKH

75/305 (24,6%)

3�(7,5%)

64/229 (27,9%)

3�(37,5%)

5�(18,5%)

Độc thận

5/305 (1,6%)

2�(5,0%)

2/229 (0,9%)

0�(0%)

0�(0%)

Đa yếu tố

194/305 (63,6%)

27

(67,5%)

143/229 (62,4%)

4

(50,0%)

20

(74,1%)

Tiêu chuẩn chẩn đoán TTTC

Creatinin

146

(47,4%)

17

(42,5%)

102

(43,8%)

3

(37,5%)

24

(88,9%)

<0,001

Nước tiểu

26

(8,4%)

0

(0%)

25

(10,7%)

0

(0%)

1

(3,7%)

Cả hai

136

(44,2%)

23

(57,5%)

106

(45,5%)

5

(62,5%)

2

(7,4%)

Creati�nin

(mg/dl)

Nền

(N=139)

1,10 (0,9-1,1)

(N=9)

1,1 (1,0-1,1)

(N=122)

1,1 (0,9-1,1)

(N=8)

1,05 (0,95-1,20)

(*)

0,75

Lúc nhập khoa

2,14 (1,20-3,28)

1,99 (1,02-3,33)

2,20 (1,23-3,28)

1,23 (0,88-3,29)

2,15 (1,05-3,13)

0,77

Lúc chẩn đoán TTTC

2,98 (2,06-4,20)

4,13 (2,65-5,28)

2,65 (1,94-3,89)

3,33 (2,54-3,50)

3,25 (2,70-3,78)

0,001

27 of 36

Đặc điểm

Chung

(N=308)

IHD

(N=40)

CRRT

(N=233)

SLED

(N=8)

Nội khoa (N=27)

Giá trị p

Độ lọc cầu thận ước đoán (ml/phút/1,73m2) lúc chẩn đoán TTTC

19,7

(13,7-31,7)

14,2

(11,0-23,4)

22,0

(14,3-33,6)

17,4

(15,5-31,6)

18,1

(12,7-20,5)

0,001

Chỉ định thay thế thận

Toan kháng trị

71/281 (25,3%)

0

(0%)

70

(30%)

1

(12,5%)

-

<0,001

Quá tải thể tích

33/281 (11,7%)

10

(25,0%)

22

(9,4%)

1

(12,5%)

-

0,022

Tăng Kali

8/281

(2,8%)

0

(0%)

8

(3,4%)

0

(0%)

-

0,69

Thiểu/vô niệu

151/281 (53,7%)

25

(62,5%)

121

(51,9%)

5

(62,5%)

-

0,38

Triệu chứng urê huyết cao

7/281

(2,5%)

1

(2,5%)

6

(2,6%)

0

(0%)

-

1,00

BUN >60 mg/dL

96/281 (34,2%)

32

(80,0%)

59

(25,3%)

5

(62,5%)

-

<0,001

Chỉ định khác

174/281 (61,9%)

1

(2,5%)

173

(74,2%)

0

(0%)

-

<0,001

CHỈ ĐỊNH THAY THẾ THẬN

28 of 36

Phương thức thay thế thận đầu tiên

N

Phương thức thay thế thận cuối cùng

CRRT

IHD

SLED

CRRT

233

171 (73,4%)

37 (15,9%)

25 (10,7%)

IHD

40

10 (25,0%)

27 (67,5%)

3 (7,5%)

SLED

8

2 (25,0%)

4 (50,0%)

2 (25,0%)

CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG THỨC THAY THẾ THẬN TRONG 28 NGÀY

29 of 36

Yếu tố

Tử vong tháng thứ 6

Hồi quy đơn biến

Hồi quy đa biến

Sống

(N=89)

Tử vong

(N=133)

HR

(95% CI)

Giá trị p

HR(95% CI)

Giá trị p

Tuổi

50±16

57±18

1,02

(1,01, 1,03)

<0,001

1,01

(1,00, 1,02)

0,068

BMI quá cân

30

(33,7%)

31

(23,3%)

0,58

(0,40, 0,86)

0,004

0,72

(0,47, 1,09)

0,116

Bệnh ngoại khoa

7

(7,9%)

35

(26,3%)

2,01

(1,37, 2,97)

<0,001

2,14

(1,40, 3,29)

<

0,001

Bệnh nền bệnh tim thiếu máu cục bộ

1

(1,1%)

12

(9,0%)

2,01

(1,10, 3,65)

0,022

0,97

(0,49, 1,80)

0,816

TTTC do nhiễm khuẩn

58

(65,2%)

112

(84,2%)

2,74

(1,72, 4,37)

<0,001

1,93

(1,15, 3,23)

0,013

YẾU TỐ NGUY CƠ DỰ BÁO TỬ VONG 6 THÁNG (1)

30 of 36

Yếu tố

Tử vong tháng thứ 6

Hồi quy đơn biến

Hồi quy đa biến

Sống

(N=89)

Tử vong

(N=133)

HR

(95% CI)

Giá trị p

HR(95% CI)

Giá trị p

APACHE II

22±8

26±7

1,04

(1,01, 1,06)

0,002

1,01

(0,98, 1,04)

0,566

SOFA

11±4

12±4

1,06

(1,01, 1,10)

0,008

0,99

(0,93, 1,05)

0,640

BUN lúc thay thế thận đầu tiên

48,3±�26,6

55,9±�29,4

1,01

(1,00, 1,01)

0,026

1,00

(0,99, 1,01)

0,742

Natri máu ngày đầu tiên

137±8

139±8

1,03

(1,01, 1,05)

0,008

1,00

(0,97, 1,03)

0,818

Sử dụng vận mạch trong 28 ngày

62

(69,7%)

118

(88,7%)

2,70

(1,58, 4,63)

<0,001

2,73

(1,37, 5,44)

0,004

YẾU TỐ NGUY CƠ DỰ BÁO TỬ VONG 6 THÁNG (2)

31 of 36

  • Nhập HS vì bệnh lý ngoại khoa, nguyên nhân TTTC là nhiễm khuẩn huyết và sử dụng vận mạch trong 28 ngày là những yếu tố độc lập dự báo tử vong thời điểm 6 tháng với�HRbệnh ngoại khoa =2,21 (1,4-3,29), p<0,001 ;

HRNKH= 1,93 (1,15-3,23), p=0,013;

và HRvận mạch = 2,73 (1,37-5,44), p=0,004.

32 of 36

Yếu tố

Tử vong tháng thứ 6

Hồi quy đơn biến

Sống

(N=89)

Tử vong

(N=133)

HR

(95% CI)

Giá trị p

Thay thế thận ban đầu

Nội khoa

10

(11,2%)

8

(6,0%)

Đối chiếu

CRRT

67

(75,3%)

100

(75,2%)

1,38

(0,67, 2,84)

0,379

IHD

11

(12,4%)

21

(15,8%)

1,72

(0,76, 3,90)

0,190

SLED

1

(1,1%)

4

(3,0%)

1,97

(0,59, 6,55)

0,270

YẾU TỐ NGUY CƠ DỰ BÁO TỬ VONG 6 THÁNG

HR: tỷ số nguy hại; CI: khoảng tin cậy

33 of 36

  • Các phương thức thay thế thận không làm thay đổi tử vong 6 tháng so với không thay thế thận. Lựa chọn giữa IHD/SLED hoặc CRRT không ảnh hưởng tử vong 6 tháng.

34 of 36

Biểu đồ 3. Đường Kaplan-Meier xác suất sống tích lũy của �các phương thức thay thế thận

35 of 36

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu chúng tôi cho thấy: Trong 308 bệnh nhân đưa vào nghiên cứu, tỷ lệ tử vong tại thời điểm xuất viện là 34%

  • Bệnh nhân TTTC mức độ nặng tại HS có kết cục dài hạn xấu với tỷ lệ tử vong sau 6 tháng lên đến 59,9%.
  • Việc lựa chọn phương thức thay thế thận ban đầu không ảnh hưởng tử vong nội viện và sau 6 tháng.

36 of 36

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN �QUÝ THẦY CÔ�QUÝ ĐỒNG NGHIỆP