Link tải các bài giảng khác
Trong đại số, người ta dùng chữ để thay thế cho số cụ thể, ví dụ hằng đẳng thức (a + b)2= a2+ 2ab + b2 đúng cho mọi giá trị a, b. Trong các ngôn ngữ lập trình, người ta cũng dùng các kí tự hoặc nhóm các kí tự (được gọi là biến (variable) hay biến nhớ) để thay cho việc phải chỉ ra các giá trị dữ liệu cụ thể.
Theo em, sử dụng biến có những lợi ích gì?
Lợi ích của việc sử dụng biến:
- Biến dùng để lưu trữ giá trị và giá trị đó có thể thay đổi khi thực hiện chương trình.
- Biến giúp cho việc viết chương trình được dễ dàng, đặc biệt trong trường hợp giá trị lớn, phải gọi tới giá trị đó nhiều lần và có thể thay đổi giá trị của biến.
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm biến và lệnh gán
Quan sát các lệnh sau, n ở đây được hiểu là gì?
Sau khi gán n = 5, n sẽ được hiểu là đối tượng số nguyên có giá trị n = 5
1. BIẾN VÀ LỆNH GÁN
Biến là tên (định danh) của một vùng nhớ dùng để lưu trữ giá trị (dữ liệu) và giá trị đó có thể được thay đổi khi thực hiện chương trình.
Biến trong Python được tạo ra khi thực hiện lệnh gán.
Cú pháp của lệnh gán như sau:
<biến> = <giá trị>
- Khi thực hiện lệnh gán, <giá trị> bên phải sẽ được gán cho <biến>. Nếu biến chưa được khai báo thì nó sẽ được khởi tạo khi thực hiện câu lệnh gán.
- Biến trong Python được xác định kiểu dữ liệu tại thời điểm gán giá trị nên không cần khai báo trước kiểu dữ liệu cho biến.
Python có thể thực hiện tất cả các phép toán thông thường như: +, -, *, /, … trên các biến có cùng kiểu dữ liệu.
Ví dụ:
Trong Python có thể gán giá trị biểu thức cho biến. Cú pháp:
<biến> = <biểu thức>
- Khi thực hiện lệnh này, Python sẽ tính giá trị <biểu thức> và gán kết quả cho <biến>. Do đó mọi biến có trong <biểu thức> đều cần được xác định giá trị trước.
Ví dụ:
- Tên biến thường được đặt sao cho dễ nhớ và có ý nghĩa.
Ví dụ:
- Có thể gán nhiều giá trị đồng thời cho nhiều biến. Cú pháp của lệnh gán đồng thời:
<var1>, <var2>, …, <varn> = <gt1>, <gt2>, …, <gtn>
<biến> = <biểu thức>
Câu hỏi (trang 93)
1. Các tên biến nào dưới đây là hợp lệ trong Python?
A. _name B. 12abc C. My country
D. m123&b E. xyzABC
2. Sau các lệnh dưới đây, các biến x, y nhận giá trị bao nhiêu?
3. a, b nhận giá trị gì sau các lệnh sau?
1. Các biến hợp lệ trong Python: Đáp án A, E
2. x = 10;
y = 102 -1 = 99 ;
x = 10 / 2 + 99 = 5 + 99 = 104
3. a = 2, b = 3
a = 2 + 3 = 5, b = 2 – 3 = -1
Vậy a=5, b=-1
Hoạt động 2 Các phép toán trên dữ liệu kiểu số và kiểu xâu kí tự
Tìm hiểu các phép toán trên dữ liệu kiểu số và kiểu xâu kí tự.
2. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN
- Tất cả các phép toán đều được thực hiện từ trái sang phải, riêng phép lũy thừa (**) thì thực hiện từ phải sang trái.
- Các phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số (số thực và số nguyên) trong Python là phép cộng “+”, trừ ”–, nhân ", chia "/", lấy thương nguyên "//", lấy số dư “%” và phép luỹ thứa "**”
- Thứ tự thực hiện các phép tính như sau: phép lũy thừa ** có ưu tiên cao nhất, sau đó là các phép toán /, *, //, %, cuối cùng là các phép toán +, -.
Ví dụ, lệnh sau:
tương đương với lệnh:
Chú ý. Nếu có ngoặc thì biểu thức trong ngoặc được ưu tiên thực hiện trước.
Ví dụ. Các phép toán với dữ liệu kiểu xâu kí tự
Trong biểu thức có cả số thực và số nguyên thì kết quả sẽ có kiểu số thực.
Phép + nối hai xâu kí tự
Phép * n lặp n lần xâu gốc.
Phép * n với n<=0 thì được kết quả là xâu rỗng.
Câu hỏi (trang 94)
1. Mỗi lệnh sau là đúng hay sai? Nếu đúng thì cho kết quả là bao nhiêu?
2. Mỗi lệnh sau cho kết quả là xâu kí tự như thế nào?
1. -Câu lệnh: (12 – 10 // 2) ** 2 – 1 đúng và có kết quả là 48
-Câu lệnh: (13 + 45 ** 2)(3 // 12 – 5 / 2): Bị lỗi do thiếu phép toán giữa hai ngoặc tròn.
2. Kết quả của các lệnh trên:
Hoạt động 3 Phân biệt biến và từ khoá
Quan sát các lệnh sau, tìm hiểu vì sao Python báo lỗi.
Python báo lỗi vì tên biến trùng với các từ khoá if, with.
3. TỪ KHÓA
Từ khoá (keyword) là tập hợp các từ tiếng Anh đặc biệt được sử dụng vào mục đích riêng của ngôn ngữ lập trình. Khi viết chương trình không được đặt tên biến hay các định danh trùng với từ khóa.
False | class | finally | is | return |
None | continue | for | lambda | try |
True | def | from | nonlocal | while |
and | del | global | not | with |
as | elif | if | or | yield |
assert | else | import | pass | |
break | except | in | raise | |
Một số từ khóa trong Python phiên bản 3.x.
Câu hỏi (trang 95)
Các tên biến sau có hợp lệ không?
a) _if b) global c) nolocal d) return e) true
Các tên biến hợp lệ: _if, nolocal (đáp án a, c)
Tạo và làm việc với biến, tính toán với các kiểu dữ liệu cơ bản trong Python.
Nhiệm vụ 1. Thực hiện các phép tính sau trong môi trường lập trình Python, so sánh kết quả với việc tính biểu thức toán học.
a) (1+2+3+...+10)3
b) 1/2 + 1/3 + 1/4 + 1/5
c) Thực hiện lệnh gán x = 2, y = 5 rồi tính giá trị biểu thức
(x + y)(x2 + y2 - 1)
d) Thực hiện gán a = 2, b = 3, c = 4 rồi tính giá trị biểu thức (a + b + c)(a + b – c)
Hướng dẫn. Các phép tính trên có thể thực hiện trong môi trường lập trình Python như sau:
Nhiệm vụ 2. Gán giá trị cho biến R là bán kính hình tròn rồi viết chương trình tính và in ra kết quả theo mẫu:
Chu vi hình tròn là: ...
Diện tích hình tròn là: ...
Hướng dẫn. Soạn thảo chương trình sau trong môi trường lập trình Python:
Thực hiện chương trình và kiểm tra kết quả, so sánh với chế độ gõ lệnh trực tiếp.
1. Lệnh sau có lỗi gì?
2. Lệnh sau sẽ in ra kết quả gì?
1. Lệnh bị lỗi cú pháp ở chỗ 123a
2. Kết quả:
Thực hành:
Nhiệm vụ 1
Nhiệm vụ 2
Luyện tập
1. Làm phần VẬN DỤNG (SGK trang 96)
2. Xem trước bài 18 (SGK trang 97)
Các lệnh vào ra đơn giản
Các em làm 10 câu hỏi trắc nghiệm Online để củng cố bài.
1. Đăng nhập vào trang thaycai.net
2. Nháy chuột vào Học Online
3. Nháy chuột vào 2. Ai nhanh hơn? Ôn bài vui nhộn tin học 10 – sách Kết nối tri thức
4. Nháy chuột vào 17. Trắc nghiệm: Bài 17-Biến và lệnh gán