1 of 62

Nguyên tắc mã hoá bệnh tật theo ICD-10

(Triển khai Thông tư số 06/2026/TT-BYT và Quyết định số 1849/QĐ-BYT)

  • 1. Cấu trúc và quy ước
  • 2. Lựa chọn bệnh chính
  • 3. Quy tắc mã hoá kết hợp
  • 4. Mã hoá một số chương phổ biến
  • 5. Một số lỗi thường gặp
  • 6. Cải thiện chất lượng mã hóa

Bs. Hà Thái Sơn,

Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế

2 of 62

CÁC LỖI MÃ HOÁ ICD-10 (1/2)

Lỗi về nguồn thông tin, chọn bệnh chính và quy ước

A. CHẨN ĐOÁN THIẾU THÔNG TIN

  • Chẩn đoán ghi quá chung chung, thiếu chi tiết để mã cụ thể (viêm khớp, ung thư tiết niệu)
  • Suy diễn mã vượt phạm vi chẩn đoán: "đau bụng chưa rõ nguyên nhân" mã thành viêm ruột.
  • Mã không có căn cứ trong hồ sơ; hoặc mã chẩn đoán nghi ngờ đã loại trừ khi ra viện.

B. CHỌN SAI BỆNH CHÍNH / KÈM THEO

  • Chọn sai bệnh chính: lấy bệnh nhẹ/bệnh nền thay vì bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
  • Ghi triệu chứng làm bệnh chính trong khi đã có chẩn đoán xác định.
  • Quá nhiều mã: đưa hết tiền sử và mọi vấn đề vào dù không tác động đợt điều trị.
  • Bỏ sót bệnh kèm theo có sử dụng nguồn lực; bệnh kèm theo - biến chứng - di chứng.

C. MÃ CHƯA CHI TIẾT

  • Dừng ở mã 3 ký tự khi có mã 4-5 ký tự; lạm dụng mã .9 khi còn thông tin cụ thể hơn.
  • Bỏ ký tự bắt buộc (gãy kín/hở, thấu khoang, ký tự thứ 5).
  • Mã dấu sao (*) đứng một mình, thiếu mã dấu găm (†); bỏ qua chỉ dẫn "loại trừ".

3 of 62

CÁC LỖI MÃ HOÁ ICD-10 (2/2)

Lỗi dùng mã sai vai trò và lỗi quy trình

D. DÙNG MÃ

SAI VAI TRÒ

  • Dùng mã không được làm bệnh chính: B95-B98, V-Y-X-W, U82-U85, Z37, R65, mã chỉ dùng tử vong.
  • Tách mã khi đã có mã kết hợp; hoặc tự gộp khi không có mã kết hợp.
  • Mã sai giới tính (mã O cho nam).
  • Mã sai nhóm tuổi (QĐ 4469/QĐ-BYT có mã theo nhóm tuổi).
  • Mã P/Q trên hồ sơ mẹ thay vì hồ sơ con.
  • Mã O trên hồ sơ con.

E. QUY TRÌNH /

HỆ THỐNG

  • Mã theo gợi ý mặc định của phần mềm mà không kiểm chứng với bệnh án.
  • Không hỏi bác sĩ điều trị khi chẩn đoán không đủ thông tin.
  • Tải một mã gần giống rồi sửa tên bệnh cho phù hợp với tình trạng bệnh.
  • Phần mềm thiết kế sai, chỉ sử dụng chẩn đoán theo tên của ICD-10.
  • Không có cán bộ chuyên trách về ICD-10.

4 of 62

PHẦN 1

Các quy tắc từ cấu trúc và quy ước bảng mã ICD-10

Bản chất phân loại – cấu trúc bảng mã – quy ước

5 of 62

QUY TẮC

Bản chất của ICD-10 là hệ thống phân loại bệnh tật và nguyên nhân tử vong, không phải hệ thống thuật ngữ lâm sàng

ICD-10 là hệ thống phân loại (classification) bệnh tật và nguyên nhân tử vong - không phải bảng thuật ngữ lâm sàng (terminology), hay pháp danh bệnh tật (nomenclature).

Mục đích sử dụng chủ yếu: thống kê y tế, nghiên cứu khoa học, quản lý chất lượng, thanh toán BHYT.

Hạn chế của bảng phân loại: không có mã cho bên Phải (P) /Trái (T), giai đoạn ung thư, kích thước khối u, phân độ (tăng huyết áp, sốc phản vệ); nhiều bệnh không có thể bệnh, giai đoạn bệnh, mức độ phức tạp lâm sàng …

Chú ý khi bổ sung thông tin: Tên bệnh theo ICD-10 + thông tin bổ sung => nếu thông tin bổ sung có mã riêng thì phải thêm mã.

6 of 62

QUY TẮC

“Bao gồm” (Include)

Các bệnh cùng bản chất được xếp chung vào một mã.

  • là các tên bệnh đồng nghĩa hoặc có cùng bản chất bệnh lý, cùng vị trí giải phẫu được phân loại trong cùng mã đó.

VÍ DỤ

Ngộ độc Streptomycin.

T36.5 Ngộ độc kháng sinh nhóm aminoglycosid

=> Tên bệnh không trùng tuyệt đối với tiêu đề mã, nhưng "bao gồm" liệt kê Streptomycin thuộc nhóm aminoglycosid nên vẫn gán T36.5.

Chú ý: Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BYT đã có đủ nội dung tương đương với Quyển 1 hoặc Website của Bộ Y tế.

7 of 62

QUY TẮC

“Loại trừ” (Exclude)

Một số trường hợp trong nhóm bệnh được phân sang mã khác - phải chuyển đúng mã được chỉ định.

  • Bệnh thuộc nhóm bệnh đó nhưng được phân loại ở nhóm mã khác.
  • Phần "loại trừ" liệt kê tên bệnh kèm mã thay thế (trong ngoặc đơn) – phải chuyển sang mã đó.

VÍ DỤ

Viêm phổi do Chlamydophila psittaci.

Không sử dụng J16 Viêm phổi do vi sinh vật khác, không phân loại mục khác

A70 Nhiễm Chlamydia psittaci (mã đúng theo chỉ dẫn loại trừ)

Tại mã J16 có “Loại trừ”: viêm phổi do Chlamydophila psittaci (A70)" => phải chuyển sang A70.

8 of 62

QUY TẮC

Không phân loại mục khác: NEC - Not Elsewhere Classified

Bệnh đã xác định nhưng không có mã riêng trong bảng phân loại - xếp vào mã "xác định khác".

  • Tác nhân/bệnh đã xác định nhưng không có mã đích danh thì gán mã "xác định khác", thường tận cùng .8.

Viêm phổi do vi sinh vật định danh, nhưng không có mã riêng trong J10 - J17.

J16.8 Viêm phổi do nhiễm vi sinh vật xác định khác

=> Đã xác định được tác nhân nhưng không có mã riêng".

J12.8 Viêm phổi do vi rút khác

=> Đã xác định được tác nhân do vi-rút nhưng không có mã riêng.

Chú ý: chỉ sử dụng mã “Không phân loại mục khác” khi không tìm thấy mã chính xác hơn cho bệnh đó trong bảng mã

9 of 62

QUY TẮC

Không xác định / Không đặc hiệu: NOS - Not Otherwise Specified / Unspecified

Không có thông tin cụ thể hơn, hoặc bệnh chưa tiến triển đến giai đoạn chẩn đoán đặc hiệu hơn.

  • Chẩn đoán ghi chung chung, không có thông tin bổ sung - phân vào mã "không xác định", thường tận cùng .9.
  • Phải bảo đảm bệnh án không còn thông tin nào khác cho phép gán mã cụ thể hơn.

Bệnh án ghi chung chung: "Viêm ruột”, không ghi loại virus.

A08.4 Viêm ruột do virus, không xác định

=> A08 có mã 4 ký tự chi tiết hơn; do không có thông tin loại virus nên A08.4 (NOS) là phù hợp nhất.

Chất lượng mã hóa: kiểm tra các mã .9 trong cơ sở dữ liệu, xem liệu có thể mã đặc hiệu hơn được không.

10 of 62

QUY TẮC

Mã kép dấu găm (†) và dấu sao (*) luôn đi cùng nhau, mã dấu găm luôn là mã bệnh chính

Là quy ước cấu trúc của ICD-10 để thể hiện bệnh có hai trục: nguyên nhân và biểu hiện.

Mã dấu chữ găm (†): thể hiện nguyên nhân hoặc bệnh sinh của bệnh.

Mã dấu sao (*): thể hiện biểu hiện bệnh lý; không đứng một mình.

Quy ước: hai mã luôn đi kèm với nhau; thấy mã này phải truy ngược mã kia. Cách vận dụng chọn bệnh chính/kèm theo trình bày ở Phần 3.

11 of 62

QUY TẮC

Chọn mức chi tiết nhất của mã

BỆNH ÁN

“Viêm phổi”, không nêu vi sinh vật gây bệnh, bệnh án không có thông tin về tác nhân gây viêm phổi.

MÃ ĐÚNG

J18.9 Viêm phổi, không xác định

Quy tắc: Nhóm 3 ký tự J18 còn chia tiếp mã 4 ký tự nên phải chọn J18.9; không dừng ở J18, không tự gán tác nhân (quy ước NOS)

Chú ý: Không mã 3 ký tự nếu mã đó có mã 4 ký tự. Cài đặt sẵn vào phần mềm HIS/EMR các mã 3 ký tự không được chấp nhận

12 of 62

PHẦN 2

Bệnh chính, bệnh kèm theo, biến chứng, di chứng

Định nghĩa - ghi mã - mã không sử dụng làm mã bệnh chính - giám định

13 of 62

PHẦN 2 - ĐỊNH NGHĨA

Bốn khái niệm cốt lõi

Bệnh chính: chẩn đoán xác định cuối đợt, là lý do chính cần điều trị; nhiều bệnh thì chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất (chỉ 01 mã).

Bệnh kèm theo: bệnh đồng tồn tại hoặc phát hiện trong điều trị, ảnh hưởng chăm sóc, kéo dài nằm viện (tối đa 12 mã).

Biến chứng: tình trạng do hậu quả của bệnh/can thiệp trước hoặc bệnh tiến triển xấu (bệnh gốc chưa khỏi).

Di chứng: tình trạng còn lại sau khi bệnh đã điều trị - bệnh gốc không còn tồn tại.

Bài giảng ICD-10 - Thông tư số 06/2026/TT-BYT - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

14 of 62

PHẦN 2 - ĐỊNH NGHĨA

Đợt điều trị (episode of care)

Khám ngoại trú: khám, chẩn đoán, kê đơn cho về.

Điều trị ngoại trú, điều trị ban ngày: bệnh nhân khám, chẩn đoán, chỉ định điều trị nhưng cho về nhà, hàng ngày đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sử dụng dịch vụ y tế.

Nội trú: nhập viện điều trị nội trú, điều trị khỏi ra viện.

Xạ trị, Hóa trị, Hóa – Xạ trị kết hợp: các đợt điều trị ung thư riêng.

Bài giảng ICD-10 - Thông tư số 06/2026/TT-BYT - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

15 of 62

Bốn trường dữ liệu giám định BHYT

Theo Quyết định số 3176/QĐ-BYT.

MA_BENH_CHINH: ghi khi ra viện, đúng 01 mã bệnh chính.

MA_BENH_KT: bệnh kèm theo, biến chứng, di chứng, triệu chứng đã xác định (12 mã)

CHAN_DOAN_RV: là chẩn đoán của bác sĩ ghi trong hồ sơ bệnh án, chẩn đoán xác định khi ra viện (không bao gồm chẩn đoán nghi ngờ, theo dõi nhưng đã loại trừ)

CHAN_DOAN_VAO: chẩn đoán sơ bộ khi vào viện.

16 of 62

QUY TẮC

Bệnh chính

Bệnh chính là bệnh hoặc tình trạng bệnh lý mà người bệnh phải đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám, chữa bệnh và được chẩn đoán xác định khi kết thúc lượt khám bệnh, chữa bệnh.

  • Một bệnh: Bệnh là lý do vào viện
  • Nhiều bệnh: chọn bệnh hoặc tình trạng dùng nhiều nguồn lực (chi phí, dịch vụ, nhân lực) nhất làm bệnh chính.
  • Không có chẩn đoán xác định: lấy triệu chứng chính, kết quả bất thường hoặc vấn đề sức khoẻ thay cho bệnh chính. Chỉ ghi 01 mã.
  • Mã vào trường (MA_BENH_CHINH) khi ra viện, đúng 01 mã bệnh chính.

BN nằm viện 3 tuần, phẫu thuật cắt tử cung vì ung thư cổ tử cung, kèm viêm xoang cấp.

C53.0 U ác cổ tử cung

=> Ung thư cổ tử cung dùng nhiều nguồn lực nhất (phẫu thuật, nằm viện dài) nên là bệnh chính, không phải viêm xoang.

17 of 62

QUY TẮC

Bệnh kèm theo

Bệnh kèm theo là những bệnh cùng tồn tại với bệnh chính ở thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh, hoặc bệnh tiến triển, hoặc được phát hiện trong quá trình điều trị bệnh chính, có ảnh hưởng đến việc chăm sóc và điều trị.

  • Đồng mắc từ trước hoặc phát hiện trong đợt; chẩn đoán xác định vào cuối đợt điều trị.
  • Dẫn đến kéo dài thời gian nằm viện hoặc phải sử dụng thêm nguồn lực. Tối đa 12 mã.
  • Mã vào trường (MA_BENH_KT).

Đái tháo đường típ 2 trên bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị.

E11.9 [BỆNH CHÍNH] Đái tháo đường típ 2, không kèm biến chứng

I10 [BỆNH KÈM THEO] Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát)

18 of 62

QUY TẮC

Biến chứng

Biến chứng là bệnh hoặc hội chứng hoặc tình trạng bệnh lý xuất hiện trong quá trình điều trị do hậu quả của bệnh tật, chấn thương, can thiệp y khoa trước đó hoặc do tiến triển xấu đi của bệnh trong quá trình điều trị.

  • Khác bệnh kèm theo: biến chứng là hậu quả hoặc diễn tiến xấu của bệnh chính khi bệnh chính chưa khỏi.
  • Mã vào trường (MA_BENH_KT).

Nhồi máu não; hiện liệt nửa người (bệnh chính chưa khỏi).

I63.9 [BỆNH CHÍNH] Nhồi máu não, không xác định

G81.9 [BỆNH KÈM THEO] Liệt nửa người, không xác định

-> Liệt nửa người là biến chứng - hậu quả của nhồi máu não đang điều trị, ghi cùng bệnh chính.

19 of 62

KHÁI NIỆM 4/4 - DI CHỨNG

Di chứng

Di chứng là tình trạng bệnh lý còn lại của bệnh tật, chấn thương, can thiệp y khoa sau khi đã được điều trị, hoặc do ảnh hưởng lâu dài của một bệnh hoặc tổn thương xảy ra sau điều trị; bệnh gốc không còn tồn tại.

  • Mô tả biểu hiện di chứng và ghi nguồn gốc, kèm khẳng định bệnh gốc không còn tồn tại.
  • Ưu tiên mã biểu hiện cụ thể làm bệnh chính; mã di chứng làm mã bổ sung.

Loạn ngôn do nhồi máu não cũ (bệnh gốc đã ổn định, không còn cấp).

R47.0 [BỆNH CHÍNH] Loạn ngôn và/hoặc chứng thất ngôn.

I69.3 [MÃ BỔ SUNG] Di chứng nhồi máu não.

-> Bệnh gốc không còn tồn tại; biểu hiện loạn ngôn là bệnh chính, mã di chứng I69.3 bổ sung.

20 of 62

QUY TẮC

Các mã KHÔNG được làm bệnh chính

  • Mã có dấu sao (*) - phải dùng mã dấu chữ thập (†) nguyên nhân làm bệnh chính.
  • Mã nguyên nhân ngoại sinh Chương XX (V, W, X, Y): chỉ là mã bổ sung.
  • Mã tác nhân vi sinh B95-B98 - chỉ bổ sung.
  • Mã kháng thuốc U82-U85 - chỉ bổ sung.
  • Kết quả cuộc đẻ Z37.- - chỉ bổ sung.
  • R65.- Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) - phải ghi mã nguồn gốc; mã chỉ dùng cho tử vong (O95, O96, O97, P95, P96.4, S18) - không mã hoá bệnh tật.

21 of 62

QUY TẮC

Mã tác nhân không làm bệnh chính

HỒ SƠ GHI

Viêm bàng quang cấp tính do E. coli.

MÃ ĐÚNG

N30.0 [BỆNH CHÍNH] Viêm bàng quang cấp tính

B96.2 [MÃ BỔ SUNG] E. coli là nguyên nhân gây bệnh phân loại ở chương khác

Quy tắc: Mã B95-B98 không bao giờ làm bệnh chính. Bệnh chính là bản chất bệnh; tác nhân là mã bổ sung ghi vào MA_BENH_KT. (Ví dụ 1)

22 of 62

PHẦN 2 - BỆNH CHÍNH

Mã KHÔNG nên làm bệnh chính khi có mã cụ thể hơn

  • Mã 3 ký tự khi đã có mã 4 ký tự cụ thể hơn.
  • Mã di chứng (B90-B94, I69.-, T90-T98, Y85-Y89...) khi biểu hiện có thể mã cụ thể.
  • Mã "không xác định" .9 khi hồ sơ cho phép chọn mã cụ thể hơn.
  • Bệnh nghi ngờ cuối đợt chưa rõ: mã như bệnh xác định; đã loại trừ: dùng Z03.-.

23 of 62

PHẦN 2 - VÍ DỤ 4

Ưu tiên mã biểu hiện cụ thể của di chứng

HỒ SƠ GHI

Loạn ngôn do nhồi máu não cũ (bệnh gốc đã ổn định).

MÃ ĐÚNG

R47.0 [BỆNH CHÍNH] Loạn ngôn và/hoặc chứng thất ngôn

I69.3 [MÃ BỔ SUNG] Di chứng nhồi máu não

Quy tắc: Mã di chứng không khuyến khích làm bệnh chính khi biểu hiện cụ thể có thể mã được; di chứng làm mã bổ sung. (Ví dụ 42)

24 of 62

PHẦN 2 - XÁC ĐỊNH LẠI

Năm trường hợp xác định lại bệnh chính

  • TH1 - Bệnh nặng hơn, quan trọng hơn (được điều trị trong đợt) phải là bệnh chính.
  • TH2 - Nhiều bệnh cùng ghi là bệnh chính: chọn bệnh được chăm sóc; không rõ thì chọn bệnh ghi đầu tiên.
  • TH3 - Bệnh chính ghi là triệu chứng của bệnh đã chẩn đoán và điều trị: chọn bệnh đã chẩn đoán.
  • TH4 - Bệnh chính ghi chung chung, nơi khác có chẩn đoán cụ thể hơn: chọn bệnh cụ thể hơn.
  • TH5 - Nhiều phương án chẩn đoán chính: là triệu chứng thì chọn triệu chứng; là nhiều bệnh thì chọn bệnh đầu tiên.

25 of 62

TRƯỜNG HỢP 1/5

Bệnh nặng hơn, quan trọng hơn là bệnh chính

Bệnh nhẹ/bệnh nền/bệnh kèm theo bị ghi là bệnh chính, trong khi có bệnh quan trọng hơn (liên quan phương pháp điều trị hoặc chuyên khoa) được ghi là bệnh khác - chọn lại bệnh quan trọng hơn.

Ghi ban đầu - bệnh chính: Viêm xoang cấp tính

Thông tin khác trong hồ sơ: Ung thư biểu mô cổ tử cung; nằm viện 3 tuần, phẫu thuật cắt tử cung, chuyên khoa Phụ sản

CHỌN LẠI -> C53.0 U ác tính trong cổ tử cung

=> Ung thư cổ tử cung là bệnh quan trọng hơn, được phẫu thuật và đúng chuyên khoa điều trị trong đợt.

NGOẠI LỆ: Bệnh nặng hơn KHÔNG được điều trị trong đợt thì giữ bệnh đang điều trị. Ví dụ 69: sâu răng (nhổ răng) kèm hẹp van hai lá do thấp - giữ bệnh chính K02.9 vì hẹp van không điều trị đợt này.

26 of 62

TRƯỜNG HỢP 4/5

Bệnh đặc hiệu hơn là bệnh chính

Bệnh chính được ghi chung chung, trong khi nơi khác của hồ sơ có thuật ngữ đặc hiệu hơn về vị trí hoặc tính chất của bệnh - chọn lại bệnh lý đặc hiệu hơn làm bệnh chính.

VÍ DỤ

Ghi ban đầu - bệnh chính: Tai biến mạch máu não (chung chung)

Thông tin khác trong hồ sơ: Bệnh khác có ghi: xuất huyết não; đái tháo đường; tăng huyết áp

CHỌN LẠI -> I61.9 Xuất huyết não, không xác định

-> Xuất huyết não là chẩn đoán cụ thể hơn của tai biến mạch máu não - chọn làm bệnh chính. (Ví dụ 78)

Bài giảng ICD-10 - Thông tư số 06/2026/TT-BYT - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

27 of 62

TRƯỜNG HỢP 2/5

Bệnh ghi đầu tiên

Nhiều bệnh (không có mã kết hợp) cùng ghi là bệnh chính: nếu hồ sơ chỉ ra một bệnh được nhận dịch vụ chăm sóc thì chọn bệnh đó; nếu không xác định được thì chọn bệnh ghi đầu tiên.

Ghi ban đầu - bệnh chính: Hẹp van hai lá; Viêm phế quản cấp tính; Viêm khớp dạng thấp

Thông tin khác trong hồ sơ: Chuyên khoa Nội; không có thông tin về phương pháp điều trị

CHỌN LẠI -> I05.0 Hẹp van hai lá

=> Không xác định được bệnh nào được chăm sóc riêng nên chọn bệnh ghi đầu tiên (hẹp van hai lá)

NGOẠI LỆ: Nếu hồ sơ chỉ rõ bệnh được chăm sóc thì chọn bệnh đó, không theo thứ tự ghi. Ví dụ 73: ghi đầu là viêm dạ dày mạn nhưng phẫu thuật cắt vú - chọn C50.9 (u ác tính ở vú).

28 of 62

QUY TẮC

Không mã triệu chứng của bệnh đã có chẩn đoán

Triệu chứng/dấu hiệu (Chương XVIII) hoặc vấn đề sức khoẻ (Z03 Chương XXI) bị ghi là bệnh chính, trong khi bệnh gây ra triệu chứng đó đã được chẩn đoán và phải điều trị - chọn bệnh đã chẩn đoán.

Ghi ban đầu - bệnh chính: Đau bụng

Thông tin khác trong hồ sơ: Viêm ruột thừa cấp ; phẫu thuật cắt ruột thừa

CHỌN LẠI -> K35.8 Viêm ruột thừa cấp, khác và/hoặc không xác định

-> Đau bụng là triệu chứng của viêm ruột thừa đã chẩn đoán và phẫu thuật - chọn bệnh đã chẩn đoán làm bệnh chính.

NGOẠI LỆ: Nếu triệu chứng KHÔNG phải của bệnh khác được ghi nhận thì giữ triệu chứng. Ví dụ 77: co giật do sốt kèm thiếu máu (không liên quan) - giữ bệnh chính R56.0.

29 of 62

TRƯỜNG HỢP 5/5

Triệu chứng của nhiều bệnh nhưng chưa có chẩn đoán

Triệu chứng nghi là do nhiều bệnh gây ra: chọn triệu chứng làm bệnh chính. Nếu hai hoặc nhiều bệnh lý được ghi như phương án chẩn đoán chính: chọn bệnh ghi đầu tiên.

Ghi ban đầu - bệnh chính: Đau bụng nghi viêm túi mật cấp hoặc viêm tụy cấp (hai bệnh là phương án chẩn đoán chính)

Thông tin khác trong hồ sơ: Không có thông tin phân định thêm

CHỌN LẠI -> R10.0 Đau bụng cấp

-> Hai bệnh lý cùng là phương án chẩn đoán chính - chọn bệnh ghi đầu tiên (viêm túi mật cấp). (Ví dụ 83)

NGOẠI LỆ: Nếu là TRIỆU CHỨNG do nhiều bệnh gây ra thì chọn triệu chứng. Ví dụ 82: đau đầu do căng thẳng lo lắng hoặc viêm xoang cấp - chọn R51 (đau đầu).

Bài giảng ICD-10 - Thông tư số 06/2026/TT-BYT - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

30 of 62

PHẦN 3

Quy tắc mã hoá kết hợp

Mã kép - mã kết hợp hai bệnh - mã bổ sung

31 of 62

QUY TẮC

Vận dụng mã kép dấu chữ thập (†) - dấu sao (*)

Chọn bệnh chính/kèm theo: mã (†) nguyên nhân là bệnh chính; mã (*) biểu hiện là bệnh kèm theo.

Luôn đi kèm: mã (*) không đứng một mình, luôn đứng đầu dãy bệnh kèm theo (MA_BENH_KT).

Mã kết hợp hai bệnh: khi ICD-10 có sẵn một mã thể hiện hai bệnh (nền + biến chứng), dùng mã kết hợp làm bệnh chính, không tách rời.

Mã bổ sung: làm rõ tác nhân (B95-B98), nguyên nhân ngoại sinh (V-Y), tác động chức năng (E), biến chứng can thiệp (Y83-Y84).

32 of 62

QUY TẮC

Mã kép: dấu găm (†) - dấu sao (*)

Mỗi cặp gồm mã nguyên nhân/bệnh sinh (†) và mã biểu hiện cơ quan (*); hai mã luôn đi kèm nhau.

Viêm màng não do lao

DẤU GĂM (†) - bệnh chính

A17.0†�Viêm màng não do bệnh lao

+

DẤU SAO (*) - bệnh kèm theo

G01*�Viêm màng não do bệnh nhiễm khuẩn phân loại mục khác

Viêm bàng quang do lao

DẤU GĂM (†) - bệnh chính

A18.1†�Bệnh lao ở hệ tiết niệu sinh dục

+

DẤU SAO (*) - bệnh kèm theo

N33.0*�Viêm bàng quang do bệnh lao

Đục thuỷ tinh thể do đái tháo đường típ 1

DẤU GĂM (†) - bệnh chính

E10.3†�Đái tháo đường típ 1, kèm biến chứng mắt

+

DẤU SAO (*) - bệnh kèm theo

H28.0*�Đục thể thuỷ tinh do đái tháo đường

Quy tắc: Mã (†) nguyên nhân/bệnh sinh là bệnh chính; mã (*) biểu hiện là bệnh kèm theo, đứng đầu dãy MA_BENH_KT và không bao giờ đứng một mình.

33 of 62

QUY TẮC

Mã hoá đa tổn thương

Đợt điều trị nhiều tổn thương đồng thời: chọn tổn thương nặng nhất làm bệnh chính; nếu không xác định được thì dùng mã "nhiều vùng" làm bệnh chính, ghi từng vị trí vào bệnh kèm theo.

  • Ghi đầy đủ mã ở từng vị trí để thuật toán DRG xác định nhóm đa chấn thương nặng.

Đa chấn thương - gãy nhiều chỗ ở chi trên và chi dưới.

T02.6 [BỆNH CHÍNH] Gãy xương tác động đến nhiều vùng của chi trên và chi dưới

S52.7 [BỆNH KÈM THEO] Gãy xương cẳng tay, nhiều xương và/hoặc nhiều vị trí

S82.7 [BỆNH KÈM THEO] Gãy xương cẳng chân, nhiều xương và/hoặc nhiều vị trí

-> Dùng mã "nhiều vùng" T02.6 làm bệnh chính; từng vị trí ghi vào bệnh kèm theo. (Ví dụ 25)

34 of 62

QUY TẮC

Mã hoá đa bệnh lý do HIV

Người bệnh HIV mắc đồng thời nhiều bệnh nặng, khó xác định bệnh nào là chính: dùng mã kết hợp B22.7 (bệnh do HIV gây ra đa bệnh lý) làm bệnh chính; từng bệnh lý cơ hội/do HIV ghi bằng mã B20-B21 vào bệnh kèm theo.

HIV với viêm phổi do Pneumocystis, u lympho Burkitt và nhiễm nấm miệng.

B22.7 [BỆNH CHÍNH] Bệnh do HIV gây ra đa bệnh lý phân loại mục khác

B20.6 [BỆNH KÈM THEO] Bệnh do HIV gây ra viêm phổi do Pneumocystis jirovecii

B21.1 [BỆNH KÈM THEO] Bệnh do HIV gây ra u lympho Burkitt

B20.4 [BỆNH KÈM THEO] Bệnh do HIV gây ra nhiễm Candida

-> Khó xác định bệnh chính nên dùng mã kết hợp B22.7; từng bệnh do HIV ghi vào bệnh kèm theo. (Ví dụ 24)

35 of 62

QUY TẮC

Mã hoá ung thư nguyên phát đa ổ

Ung thư nguyên phát ở nhiều vị trí độc lập (không phải di căn của nhau): dùng mã C97 làm bệnh chính, ghi từng vị trí ung thư vào bệnh kèm theo. Phân biệt với di căn C77-C79 (u ác tính thứ phát).

Ung thư nguyên phát đa ổ - ở gan, thuỳ phổi dưới và trung thất trước.

C97 [BỆNH CHÍNH] U ác tính ở nhiều vị trí độc lập (nguyên phát)

C22.0 [BỆNH KÈM THEO] Ung thư biểu mô tế bào gan

C34.3 [BỆNH KÈM THEO] U ác tính ở thuỳ dưới, phế quản hoặc phổi

C38.1 [BỆNH KÈM THEO] U ác tính ở trung thất trước

-> Các ổ nguyên phát độc lập nên dùng C97 làm bệnh chính; từng vị trí ghi vào bệnh kèm theo. (Ví dụ 27)

36 of 62

QUY TẮC

Mã kết hợp hai bệnh hay nhiều bệnh trong một mã

CHẨN ĐOÁN:

Tắc ruột do thoát vị bẹn trái.

MÃ ĐÚNG

K40.3 [BỆNH CHÍNH] Thoát vị bẹn một bên kèm tắc nghẽn, không hoại thư

Quy tắc: Khi ICD-10 có mã thể hiện cả bệnh nền và biến chứng, dùng mã kết hợp làm bệnh chính, không tách thành hai mã. (Ví dụ 21)

37 of 62

PHẦN 3 - VÍ DỤ 9

Mã bổ sung mô tả nguyên nhân ngoại sinh

HỒ SƠ GHI

Chấn thương sọ não có xuất huyết do tai nạn xe máy đâm ô tô.

MÃ ĐÚNG

S06.5 [BỆNH CHÍNH] Xuất huyết dưới màng cứng do chấn thương

V23.4 [MÃ BỔ SUNG] Người đi xe máy bị thương do va chạm với ô tô

Quy tắc: Mã Chương XIX (S/T) mô tả tổn thương là bệnh chính; mã Chương XX (V/W/X/Y) mô tả nguyên nhân ghi vào CHAN_DOAN_RV/VAO. (Ví dụ 33)

38 of 62

QUY TẮC

Bệnh cấp tính và mạn tính

HỒ SƠ GHI

Viêm túi mật cấp và mạn tính (ICD-10 có mã riêng từng thể, không có mã kết hợp).

MÃ ĐÚNG

K81.0 [BỆNH CHÍNH] Viêm túi mật cấp tính

K81.1 [BỆNH KÈM THEO] Viêm túi mật mạn tính

Quy tắc: Ghi cả cấp và mạn, có 2 mã riêng nhưng không có mã kết hợp: dùng thể cấp làm bệnh chính, thể mạn làm bệnh kèm theo. (Ví dụ 45)

39 of 62

QUY TẮC

Một số bệnh cấp và mạn nằm trong cùng một mã

Khi ICD-10 có sẵn mã kết hợp thể hiện cả cấp và mạn (thuật ngữ "tiến triển" = đợt cấp của bệnh mạn): dùng một mã kết hợp làm bệnh chính, không tách hai mã.

VÍ DỤ - MÃ KẾT HỢP CẤP + MẠN

Hồ sơ ghi: Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

-> J44.1 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đợt cấp, không xác định

Hồ sơ ghi: COPD kèm nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới cấp tính

-> J44.0 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kèm nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp

ĐỐI CHIẾU - KHÔNG có mã kết hợp: Viêm túi mật cấp và mạn (Ví dụ 45): ICD-10 có 2 mã riêng, KHÔNG có mã kết hợp - dùng K81.0 (cấp) làm bệnh chính, K81.1 (mạn) làm bệnh kèm theo.

40 of 62

PHẦN 4

Mã hoá một số chương phổ biến

Nhiễm trùng (I) - Chấn thương (XIX) - U tân sinh (II) - Sản khoa (XV) - Nội tiết (IV)

41 of 62

CHƯƠNG I - NHIỄM KHUẨN HUYẾT

Nhiễm khuẩn huyết, do Viêm đường tiết niệu do E. coli, kháng penicillin

HỒ SƠ GHI

Nhiễm khuẩn huyết do Escherichia coli; đường vào từ nhiễm khuẩn tiết niệu;vi khuẩn kháng penicillin.

MÃ ĐÚNG

A41.5 [BỆNH CHÍNH] Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm khác

N39.0 [BỆNH KÈM THEO] Nhiễm khuẩn tiết niệu

B96.2 [MÃ BỔ SUNG] E.coli gây bệnh phân loại ở chương khác

Quy tắc: A41.5 đã nêu tác nhân Gram âm (E. coli) nên không cần thêm B96.2

U82.1 [MÃ BỔ SUNG] Kháng kháng sinh nhóm beta-lactam (kháng penicillin)

42 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG II U TÂN SINH

Mã hoá u tân sinh (C00-D48)

  • Chẩn đoán đủ thông tin: Lành tính/ ác tính/ không rõ tính chất, Nguyên phát/ Di căn; Vị trí giải phẫu, cơ quan: /0 lành tính (D10-D36), /2 tại chỗ (D00-D09), /3 ác nguyên phát (C00-C76, C80-C97), /6 ác thứ phát (C77-C79).
  • Điều trị khối u hoặc biến chứng khối u: Ung thư làm bệnh chính (kể cả u nguyên phát hoặc di căn).
  • Điều trị biến chứng của phương pháp điều trị ung thư: Biến chứng là bệnh chính, ung thư là bệnh kèm theo.
  • U nguyên phát đã phẫu thuật tiệt căn, hiện không điều trị gì: tiền sử u dùng Z85.- bổ sung.
  • Tái khám sau cắt u, không còn u: dùng Z08.- làm bệnh chính.

43 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG II U TÂN SINH

U nguyên phát, di căn và biến chứng do khối u

HỒ SƠ GHI

Ung thư tuyến tiền liệt; di căn xương; bí tiểu - ứ nước thận do u chèn ép.

MÃ ĐÚNG

C61 [BỆNH CHÍNH] U ác tính ở tuyến tiền liệt (nguyên phát)

C79.5 [BỆNH KÈM THEO] U ác tính thứ phát ở xương và tuỷ xương (di căn)

N13.4 [BỆNH KÈM THEO] Ứ nước thận do u chèn ép (biến chứng do khối u)

Quy tắc: U nguyên phát là lý do chính điều trị nên làm bệnh chính; di căn (C79.-) và biến chứng do u ghi làm bệnh kèm theo. (Ví dụ 55 - Mục 8.4 TT06)

44 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG II U TÂN SINH

Đợt xạ trị u tân sinh

HỒ SƠ GHI

Người bệnh nhập viện để tiếp tục xạ trị ung thư tuyến tiền liệt.

MÃ ĐÚNG

C61 [BỆNH CHÍNH] U ác tính ở tuyến tiền liệt (vẫn là bệnh chính)

Z51.0 [BỆNH KÈM THEO] Đợt xạ trị liệu

Quy tắc: Đợt điều trị dịch vụ (xạ trị) cho bệnh u đang tồn tại: u tân sinh làm bệnh chính, mã Z51.0 chỉ làm bệnh kèm theo, không làm bệnh chính. (Ví dụ 49 - Mục 8.2 TT06)

45 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG II U TÂN SINH

Thiếu máu do xạ trị

HỒ SƠ GHI

Người bệnh nhập viện điều trị thiếu máu - là hậu quả của đợt xạ trị trước đó.

MÃ ĐÚNG

D64.9 [BỆNH CHÍNH] Thiếu máu, không xác định (bệnh phát sinh sau can thiệp)

Y84.2 [MÃ BỔ SUNG] Thủ thuật X quang/xạ trị là tai biến (hậu quả can thiệp)

C61 [BỆNH KÈM THEO] U ác tính ở tuyến tiền liệt (bệnh nền đang điều trị)

Quy tắc: Bệnh phát sinh sau can thiệp (thiếu máu) mã như bệnh thông thường làm bệnh chính; thêm mã Y83-Y84 thể hiện hậu quả của can thiệp y tế. (Mục 7.4 điểm e TT06)

46 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG II U TÂN SINH

Mã ung thư di căn

HỒ SƠ GHI

Ung thư biểu mô vú đã phẫu thuật tiệt căn 2 năm trước; nay di căn phổi.

MÃ ĐÚNG

C78.0 [BỆNH CHÍNH] U ác tính thứ phát ở phổi

Z85.3 [MÃ BỔ SUNG] Tiền sử cá nhân có u ác tính ở vú

Quy tắc: U nguyên phát đã phá huỷ đợt trước: bệnh chính là u ở vị trí di căn; tiền sử u dùng Z85.- làm mã bổ sung.

47 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG XV THAI NGHÉN, CUỘC ĐẺ, HẬU SẢN

Mã hoá sản khoa (O00-O99)

  • Đợt sinh đẻ KHÔNG biến chứng: bệnh chính thuộc O80.0-O84.9 (chỉ khi thông tin duy nhất là có đẻ/phương pháp đẻ).
  • Đợt CÓ biến chứng: mã biến chứng làm bệnh chính; mã đẻ O80-O84 chỉ làm bệnh kèm theo.
  • Mã mổ lấy thai (O82, O84.2) phải đi kèm mã can thiệp mổ lấy thai và ngược lại.
  • Mã Z37.- (kết quả đẻ) ghi trên hồ sơ mẹ làm mã bổ sung, không làm bệnh chính.

48 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG XV THAI NGHÉN, CUỘC ĐẺ, HẬU SẢN

Mổ lấy thai do đình trệ chuyển dạ, mẹ THA thai kỳ

HỒ SƠ GHI

Sản phụ tăng huyết áp thai kỳ (vào viện trước 1 tuần); chuyển dạ đình trệ do đẻ khó;mổ lấy thai; sinh 1 con, trẻ sống.

MÃ ĐÚNG

O66.9 [BỆNH CHÍNH] Chuyển dạ đình trệ (đẻ khó), không xác định

O13 [BỆNH KÈM THEO] Tăng huyết áp thai kỳ (do thai nghén), không protein niệu

O82.9 [BỆNH KÈM THEO] Đẻ một thai bằng mổ lấy thai, không xác định

Z37.0 [MÃ BỔ SUNG] Đẻ một con, trẻ sống

Quy tắc: Đợt có biến chứng nên biến chứng (O66.9) làm bệnh chính, mã đẻ O82.9 chỉ làm bệnh kèm theo; mã mổ lấy thai O82.- bắt buộc đi kèm mã can thiệp mổ lấy thai. (Mục 8.5 điểm c TT06)

49 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG IV NỘI TIẾT

Mã hoá đái tháo đường có biến chứng (E10-E14)

  • Đái tháo đường có biến chứng cơ quan dùng mã kép: mã đái tháo đường (†) + mã biểu hiện (*).
  • Ký tự thứ tư chỉ nhóm biến chứng (ví dụ .3 biến chứng mắt); chọn theo típ đái tháo đường.
  • Khi thầy thuốc không ghi liên kết, mã riêng và ghi các bệnh dùng nguồn lực làm bệnh kèm theo.

50 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG IV NỘI TIẾT

Chương IV - đái tháo đường có biến chứng mắt

HỒ SƠ GHI

Đục thuỷ tinh thể do đái tháo đường típ 1; kèm tăng huyết áp.

MÃ ĐÚNG

E10.3† [BỆNH CHÍNH] Đái tháo đường típ 1, kèm biến chứng mắt

H28.0* [BỆNH KÈM THEO] Đục thể thuỷ tinh do đái tháo đường

I10 [BỆNH KÈM THEO] Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát)

Quy tắc: Biến chứng cơ quan của đái tháo đường dùng mã kép †/*; ký tự thứ tư .3 chỉ biến chứng mắt theo từng típ. (Ví dụ 22)

51 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG XIX VÀ CHƯƠNG XX

Mã hoá tổn thương (S00-T98) do nguyên nhân ngoại sinh (X, Y, V, W)

  • Mã tổn thương (S-T) luôn đi kèm mã nguyên nhân (X, Y, V, W)
  • Mã gãy xương cần ký tự bổ sung: kín (0) / hở (1); không ghi thì mặc định kín (0).
  • Tổn thương khoang ngực-bụng-chậu cần ký tự thấu khoang (0/1); mã S06 cần ký tự vết thương nội sọ hở (0/1).
  • Đa tổn thương: tổn thương bên trong ưu tiên làm bệnh chính hơn tổn thương nông cùng vị trí.
  • Vỡ xương sọ kèm tổn thương nội sọ: ghi tổn thương nội sọ là bệnh chính.

52 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG XIX VÀ CHƯƠNG XX

Chương XIX - ký tự trạng thái gãy

HỒ SƠ GHI

Vỡ xương vòm sọ, có vết thương hở.

MÃ ĐÚNG

S02.01 Vỡ xương vòm sọ, vỡ hở (ký tự thứ 5 = 1)

Quy tắc: Mã gãy/vỡ xương cần ký tự trạng thái: 0 = kín, 1 = hở.

Bài giảng ICD-10 - Thông tư số 06/2026/TT-BYT - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

53 of 62

PHẦN 4 - CHƯƠNG XIX VÀ CHƯƠNG XX

Tra cứu bảng thuốc và hoá chất (Phụ lục 3)

Mỗi ca ngộ độc/tác động độc hại cần 2 mã: mã chất (Chương XIX) làm bệnh chính, và mã hoàn cảnh (Chương XX) theo ý đồ sử dụng.

CHẤT

(Chương XIX)

T36-T50

T51-T65

VÔ TÌNH

NGỘ ĐỘC

X40-X49

CỐ Ý

TỰ LÀM HẠI

X60-X69

KHÔNG RÕ

Ý ĐỒ

Y10-Y19

TÁC DỤNG CÓ HẠI

KHI ĐIỀU TRỊ

Y40-Y59

Ngộ độc = Mã bệnh lý chương XIX (T36-T50 hoặc T51-T65) + Mã ngoại sinh từ bảng thuốc theo ý đồ

VÍ DỤ

Chẩn đoán: Ngộ độc paracetamol khi sử dụng để điều trị đau.

T39.1 [BỆNH CHÍNH] Ngộ độc chất dẫn xuất 4-aminophenol (paracetamol)

Y45.5 [MÃ HOÀN CẢNH] Tác động bất lợi của các dẫn xuất 4-aminophenol (dùng điều trị)

=> Dùng thuốc trong điều trị nên tra cột Y40-Y59. Tự tử bằng Methadone: T40.3 + X62 (cột cố ý tự làm hại).

54 of 62

MÃ Z - VÍ DỤ 1: CHĂM SÓC THỦ THUẬT

Tháo dụng cụ kết hợp xương sau gãy xương đùi

HỒ SƠ GHI

Gãy xương đùi đã kết hợp xương; nay nhập viện để tháo dụng cụ kết hợp xương (đã liền).

MÃ ĐÚNG

Z47.0 [BỆNH CHÍNH] Chăm sóc theo dõi liên quan tháo nẹp gãy xương và dụng cụ kết hợp xương khác

Z96.6 [MÃ BỔ SUNG] Sự hiện diện của dụng cụ chỉnh hình khớp/xương (nếu còn dụng cụ khác)

Quy tắc: Gãy xương đã liền, lý do nhập viện là thủ thuật tháo dụng cụ nên dùng mã Z47.0 làm bệnh chính, không dùng mã gãy xương S72.-. (WHO Vol 1 (2016) - Ví dụ triển khai)

Bài giảng ICD-10 - Thông tư số 06/2026/TT-BYT - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

55 of 62

MÃ Z - VÍ DỤ 2: LĨNH THUỐC THEO HẸN

Đái tháo đường đến lĩnh thuốc theo hẹn

HỒ SƠ GHI

Đái tháo đường típ 2 đã chẩn đoán, ổn định; nay đến tái cấp đơn, lĩnh thuốc theo hẹn (không có biến chứng mới).

MÃ ĐÚNG

E11.9 [BỆNH CHÍNH] Đái tháo đường típ 2, không kèm biến chứng (bệnh mạn là lý do)

Z76.0 [BỆNH KÈM THEO] Chỉ định nhắc lại y lệnh (tái cấp đơn thuốc)

Quy tắc: Bệnh mạn tính là lý do điều trị nên làm bệnh chính; mã Z76.0 thể hiện việc lĩnh thuốc theo hẹn, không làm bệnh chính. (Theo Ví dụ 47 - Mục 8.2 TT06)

Bài giảng ICD-10 - Thông tư số 06/2026/TT-BYT - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

56 of 62

MÃ Z - VÍ DỤ 3: TÁI KHÁM SAU ĐIỀU TRỊ

Tái khám sau phẫu thuật và sau điều trị ung thư

HỒ SƠ GHI

(a) Tái khám sau phẫu thuật chung, không còn triệu chứng;(b) Ung thư bàng quang đã cắt bỏ - nhập viện tái khám bằng nội soi, không còn u.

MÃ ĐÚNG

Z09.0 [BỆNH CHÍNH] (a) Tái khám sau phẫu thuật bệnh không phải u ác tính

Z08.0 [BỆNH CHÍNH] (b) Tái khám sau phẫu thuật u ác tính

Z85.5 [MÃ BỔ SUNG] (b) Tiền sử cá nhân có u ác tính của đường tiết niệu

Quy tắc: U không còn hiện diện nên không dùng mã C; dùng mã tái khám Z08/Z09 làm bệnh chính, tiền sử u Z85.- làm mã bổ sung. (Ví dụ 57 - Mục 8.4 TT06)

Bài giảng ICD-10 - Thông tư số 06/2026/TT-BYT - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

57 of 62

MÃ Z - VÍ DỤ 4: SAU GHÉP TẠNG

Người bệnh ghép thận đến lĩnh thuốc chống thải ghép

HỒ SƠ GHI

Người bệnh đã ghép thận, chức năng ổn định; nay đến tái khám và lĩnh thuốc ức chế miễn dịch chống thải ghép.

MÃ ĐÚNG

Z94.0 [BỆNH CHÍNH] Tình trạng có thận ghép

Z76.0 [BỆNH KÈM THEO] Chỉ định nhắc lại y lệnh (lĩnh thuốc chống thải ghép)

Quy tắc: Lý do tiếp xúc là theo dõi tình trạng sau ghép và lĩnh thuốc; dùng mã tình trạng ghép Z94.- làm bệnh chính. Nếu có thải ghép thực sự thì dùng mã biến chứng T86.-. (WHO Vol 1 (2016) - Ví dụ triển khai)

Bài giảng ICD-10 - Thông tư số 06/2026/TT-BYT - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

58 of 62

MÃ Z - VÍ DỤ 5: CHĂM SÓC DỤNG CỤ

Nhập viện để rút sonde JJ niệu quản

HỒ SƠ GHI

Người bệnh đã đặt sonde JJ (stent niệu quản) trước đó; nay nhập viện để rút/thay sonde JJ theo kế hoạch.

MÃ ĐÚNG

Z46.6 [BỆNH CHÍNH] Lắp đặt và điều chỉnh dụng cụ tiết niệu (chăm sóc/rút sonde JJ)

Z96.0 [MÃ BỔ SUNG] Sự hiện diện của dụng cụ tiết niệu sinh dục (nếu còn lưu)

Quy tắc: Lý do nhập viện là thủ thuật chăm sóc/rút dụng cụ, không phải bệnh hiện mắc; dùng mã Z46.6 làm bệnh chính. (WHO Vol 1 (2016) - Ví dụ triển khai)

Bài giảng ICD-10 - Thông tư số 06/2026/TT-BYT - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

59 of 62

GHI NHỚ

Mười nguyên tắc cốt lõi cần nhớ

1

ICD-10 là bảng phân loại, không phải thuật ngữ lâm sàng.

2

Mã chi tiết nhất; không dừng ở mã 3 ký tự khi có mã 4 ký tự.

3

Bệnh chính: 01 mã; bệnh kèm theo: tối đa 12 mã.

4

Phân biệt bệnh kèm theo - biến chứng - di chứng.

5

Mã (†) là bệnh chính; mã (*) là kèm theo, không đứng một mình.

6

Không làm bệnh chính: *, V-Y, B95-B98, U82-U85, Z37, R65, mã tử vong.

7

Mã kết hợp ưu tiên; mã bổ sung không thay bệnh chính.

8

Mã P và Q đặt trên hồ sơ con; mã O không đặt trên hồ sơ trẻ.

9

Chương XIX: ký tự kín/hở, thấu khoang; tổn thương trong ưu tiên.

10

Chương II, XV, IV: trục hành vi u, biến chứng sản khoa, mã kép đái tháo đường.

60 of 62

TỔNG KẾT

GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÃ HOÁ

Tám giải pháp trong bệnh viện

1

Đào tạo, chuẩn hoá năng lực bác sĩ lập chẩn đoán (đủ thông tin chi tiết).

2

Cải thiện chất lượng ghi chép hồ sơ ngay tại khoa lâm sàng.

3

Tích hợp tra cứu ICD-10 vào phần mềm HIS/EMR

4

Cán bộ chuyên trách mã hóa ICD-10. Kiểm tra - đối chiếu mã thường xuyên (audit), phản hồi lỗi.

5

Sổ tay quy tắc, bảng kiểm, phần mềm có ràng buộc cảnh báo lỗi vai trò mã.

6

Phân định rõ trách nhiệm bác sĩ - Điều dưỡng lâm sàng - Điều dưỡng hành chính - KHTH – CNTT - Tài chính.

7

Giám sát chỉ số chất lượng: tỷ lệ mã .9, mã R, tỷ lệ trả về sửa, nhất quán mã - giới - can thiệp - tuổi.

8

Văn hoá không đổ lỗi: xem lỗi mã hoá là cơ hội cải tiến hệ thống, không trừng phạt cá nhân.

61 of 62

Bộ Y tế: icd.kcb.vn

WHO: icd.who.int/browse10/2019/en

Góp ý bản dịch

cdc.kcb@gmail

Nguồn Tra cứu ICD-10 trực tuyến

62 of 62

Trân trọng cảm ơn !