1 of 64

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

LỚP 4

1

2 of 64

TẬP HUẤN GIÁO VIÊN

TIN HỌC LỚP 4

Các tác giả:

  • TS. Nguyễn Chí Công (Tổng Chủ biên)
  • TS. Hoàng Thị Mai (Chủ biên)
  • ThS. Phan Anh
  • CN. Nguyễn Thu Hiền
  • CN. Nguyễn Bá Tuấn
  • ThS. Hà Đặng Cao Tùng

3 of 64

Chương trình tập huấn

  1. Giới thiệu chung
    • Chương trình giáo dục phổ thông 2018
    • Chương trình môn Tin học 2018
  2. Giới thiệu SGK Tin học 4.
    • Quan điểm biên soạn
    • Cấu trúc các chủ đề và bài học
    • Một số đặc điểm nổi bật
  3. Hướng dẫn giảng dạy
    • Kế hoạch môn học (phân phối chương trình)
    • Kế hoạch bài dạy (giáo án)
    • Đánh giá

3

4 of 64

1. Giới thiệu chung

4

5 of 64

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

YÊU NƯỚC

NHÂN ÁI

CHĂM CHỈ

TRUNG THỰC

TRÁCH NHIỆM

Năng lực tự chủ và tự học

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực ngôn ngữ

Năng lực tính toán

Năng lực khoa học

Năng lực công nghệ

Năng lực tin học

Năng lực thẩm mĩ

Năng lực thể chất

7 năng lực đặc thù

3 năng lực chung

5 phẩm chất

5

6 of 64

Tham khảo

  • Năm điều Bác Hồ dạy
  • Sáu mức học của Bloom
  • Bảy trí năng của Gardner

6

7 of 64

Môn Tin học trong chương trình 2018

Đánh giá bằng nhận xét

kết hợp với ĐIỂM SỐ

Giáo dục thể chất

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

Nội dung giáo dục của địa phương

Môn học tự chọn

Ngữ văn

Toán

Ngoại ngữ 1

Giáo dục công dân

Lịch sử và Địa lí

Khoa học tự nhiên

Công nghệ

Tin học

Môn học bắt buộc

từ lớp 3 đến lớp 12

Tin học

7

8 of 64

Chương trình Tin học 2018

NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.

NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số.

NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.

NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.

NLe: Hợp tác trong môi trường số

Học vấn số (DL)

Công nghệ thông tin (IT)

Khoa học máy tính (CS)

Chủ đề A. Máy tính và xã hội tri thức

Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet

Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

Chủ đề E. Ứng dụng tin học

Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học

7 chủ đề nội dung

3 mạch kiến thức

5 năng lực

8

9 of 64

Tham khảo�(Shut down or restart? The way forward for computing in UK schools)

  1. Thay tên môn học ICT thành Computing = CS + IT + DL
  2. Cần định biên giáo viên chuyên IT và CS. Học sinh đảm bảo cấp độ 3 trong CS.
  3. Tăng ngân sách Tin học và đảm bảo bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.
  4. Xây dựng chiến lược, đảm bảo sự cân bằng giữa số lượng máy tính và an toàn mạng.
  5. Nguồn lực kỹ thuật như Scratch, vi điều khiển PICAXE, Arduino, robot để học CS.
  6. Chứng chỉ cho HS. Lộ trình và cách triển khai. Giám sát tiến bộ của các trường.
  7. Yêu cầu cấp độ khi tốt nghiệp. Đồng bộ hệ thống chứng chỉ, và các cuộc thi khác.
  8. DĐTH cần tư vấn về cách đánh giá phù hợp đối với CS, IT và DL.
  9. Đa dạng hoá hình thức hỗ trợ giáo viên (CLB, cố vấn,…). Cân nhắc kinh phí phù hợp.
  10. Các Tổ chức trao giải cần tham vấn DĐTH và cơ sở GDĐH để xác lập cấp độ 3 trong CS.
  11. Diễn đàn Tin học (DĐTH) tư vấn, phối hợp và giám sát việc thực hiện các khuyến nghị.

9

10 of 64

Ba mạch kiến thức

Công nghệ thông tin

Information Technology

Khoa học máy tính

Computer Science

Học vấn phổ thông về kĩ thuật số

Digital Literacy

10

11 of 64

Tham khảo

Khuyến nghị 1 (Chương 2)

Thuật ngữ ICT với tư cách tên một môn học cần được xem xét lại (Computing) và tách nó thành ba lĩnh vực rõ ràng: Học vấn số (DL), Công nghệ thông tin (IT) và Khoa học máy tính (CS).

Có sự tương đồng về cấu trúc giữa môn tiếng Anh (tiếng Việt) và môn Tin học. DL ứng với việc biết đọc biết viết, IT ứng với ngôn ngữ, CS ứng với văn học. Thuật ngữ 'ICT' không còn được sử dụng vì nó đã thu hút quá nhiều hàm ý tiêu cực.

Tin học

Tiếng Việt

DL

Đọc, viết

IT

Ngôn ngữ

CS

Văn học

11

12 of 64

12

13 of 64

13

14 of 64

Đánh số chủ đề

Chủ đề

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

A

1

1

1

1

1

B

2

2

2

C

3

3

3

2

2

D

4

4

4

3

3

E

5

5

5

4

4

F

6

6

6

5

5

G

6

A. Máy tính và em (Tiểu học) - Máy tính và xã hội (THCS và THPT)

B. Mạng máy tính và Internet

C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

E. Ứng dụng tin học

F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

G. Hướng nghiệp với tin học

14

15 of 64

2. Giới thiệu SGK Tin học 4

15

16 of 64

2.1. Quan điểm biên soạn

  • Cách tiếp cận: Kĩ thuật – Tư duy – Văn hoá và Năng lực
  • Kết nối tri thức với cuộc sống
    • Lấy thực tiễn cuộc sống làm chất liệu để xây dựng bài học,
    • Ứng dụng bài học để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống.
  • Về phương pháp dạy học
    • Khuyến khích học tập qua các hoạt động đa dạng.
    • Xây dựng môi trường học tập cộng tác.
    • Gắn kết sản phẩm học tập với mục tiêu bài học.
  • Về kiểm tra đánh giá:
    • Đánh giá qua sản phẩm học tập.
    • Có sự tham gia của học sinh vào quá trình đánh giá.

16

17 of 64

2.2. Cấu trúc sách

  • Số trang: 76
  • Khổ sách: 19 cm × 26,5 cm
  • Số màu: 4
  • Số bài: 16 bài.
  • Số tiết: 31 tiết (16 tiết LT, 15 tiết TH).

2. Một số điểm đặc thù

Máy tính và em

Mạng máy tính và Internet

Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

Ứng dụng Tin học

Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Chủ đề

1.

2.

3.

4.

5.

6.

17

18 of 64

Phân bổ số tiết

Chủ đề

Tên bài

Số tiết

LT

TH

A. Máy tính và em

1. Phần cứng và phần mềm máy tính.

2

2

2. Sử dụng bàn phím đúng cách

2

1

1

B. Mạng máy tính và Internet

3. Thông tin trên trang Web

2

2

C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

4. Tìm kiếm thông tin trên internet

2

1

1

5. Cây thư mục

2

1

1

D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

6. Sử dụng phần mềm khi được phép

1

1

E. Ứng dụng tin học

7. Tạo bài trình chiếu

2

1

1

8. Định dạng văn bản trên trang chiếu

2

1

1

9. Hiệu ứng chuyển trang

2

1

1

10. Phần mềm soạn thảo văn bản

2

1

1

11. Chỉnh sửa văn bản

2

1

1

12A. Thực hành đa phương tiện

2

0

2

12B. Phần mềm luyện tập gõ bàn phím

F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

13. Chơi với máy tính

2

1

1

14. Khám phá môi trường trực quan

2

1

1

15. Sử dụng chương trình để diễn tả ý tưởng

2

1

1

16. Chương trình của em

2

0

2

 Ôn tập, kiểm tra

4

Tổng số

 

35

16

15

18

19 of 64

2.3. Cấu trúc bài học

    • Mục tiêu
    • Khởi động
    • Nội dung
      • Hoạt động
      • Hoạt động đọc
      • Hộp kiến thức
      • Câu hỏi củng cố
    • Luyện tập
    • Vận dụng

2. Một số điểm đặc thù

Nội dung bài học

Câu hỏi củng cố

19

20 of 64

3. Một số điểm nổi bật

2. Một số điểm đặc thù

    • Phát triển năng lực qua hoạt động
    • Kết nối tri thức với cuộc sống
    • Kết nối khoa học và sư phạm
    • Kết nối liên môn
    • Hỗ trợ dạy học
    • Học liệu

20

21 of 64

3.1. Hoạt động

  • Sách gồm 22 hoạt động và 20 nhiệm vụ thực hành.
  • Học sinh được hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực qua các hoạt động.

1. Quan điểm biên soạn

21

22 of 64

3.2. Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Quan điểm biên soạn

22

23 of 64

3.3. Kết nối nội dung khoa học và phương pháp sư phạm

  • Kiến thức trừu tượng được chuyển tải qua tình huống quen thuộc
  • Kết nối kiến thức cũ – mới
  • Kích thích óc tưởng tượng và sáng tạo của HS

Chơi với bạn

  1. Công việc thực hiện theo từng bước
  2. Chia công việc thành những công việc nhỏ
  3. Xác định một nhiệm vụ

Làm quen môi trường

lập trình trực quan

Chơi với máy tính

Tạo chương trình trò chơi đơn giản cho trước

Tạo chương trình của em

23

24 of 64

3.4. Kết nối liên môn

Ngữ liệu các bài học tích hợp liên môn Lịch sử và Địa lí 4:

  • Đền Hùng và lễ giỗ tổ Hùng Vương
  • Văn Miếu – Quốc Tử Giám
  • Cố đô Huế
  • Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam

1. Quan điểm biên soạn

24

25 of 64

3.5. Hỗ trợ dạy học

2. Một số điểm đặc thù

    • Về phương pháp dạy học
      • Đa dạng hoá hình thức tổ chức lớp học.
      • Cổ vũ mô hình học tích cực. Dạy học qua hoạt động.

    • Về hình thức trình bày
      • Trình bày ngắn gọn, ngôn ngữ súc tích.
      • Tăng kênh hình, giảm kênh chữ.

25

26 of 64

Học liệu số

  • Trang Tập huấn của NXBGD

https://taphuan.nxbgd.vn/

  • Hành trang số:

https://hanhtrangso.nxbgd.vn/

  • Facebook:

SGK TIN HỌC 345 – Kết nối TTVCS

26

27 of 64

Chủ đề A: Máy tính và em

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

  • Thông tin và xử lí thông tin
  • Khám phá máy tính
  • Làm quen với cách gõ bàn phím
  • Phần cứng và phần mềm
  • Lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách
  • Những việc em có thể làm được nhờ máy tính

28 of 64

Chủ đề A: Máy tính và em

Bài học

YCCĐ

Mục kiến thức

Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính

  • Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết
  • Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
  • Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.

Phần cứng và phần mềm

Bài 2: Gõ bàn phím đúng cách

  • Giải thích được lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách.
  • Biết vị trí đặt các ngón tay khi gõ hàng phím số và thực hiện�được thao tác gõ đúng cách.
  • Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.

Lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách

29 of 64

Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính

Kết nối kiến thức lớp 3:

  • Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị khi sử dụng.
  • Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính

30 of 64

Bài 2: Gõ bàn phím đúng cách

Kết nối kiến thức lớp 3:

  • Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím và nêu được tên các hàng phím.
  • Biết vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở
  • Thực hiện được thao tác gõ các phím ở hàng cơ sở, hàng trên, hàng dưới đúng quy định của cách gõ bàn phím

31 of 64

Trao đổi, thảo luận

  • Chương trình Tin học
  • Chủ đề A

31

32 of 64

Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Xem tin và giải trí trên trang web

Thông tin trên trang web

Tìm kiếm thông tin trên website

  • Nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải trí có thể xem được khi truy cập Internet (như xem tin dự báo thời tiết, nghe ca nhạc,...).
  • Nêu được ví dụ thông tin nào đó không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet.
  • Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi
  • Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh, siêu văn bản.
  • Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
  • Tìm được trên website cho trước những thông tin phù hợp và có ích cho nhiệm vụ đặt ra.
  • Hợp tác, chia sẻ được thông tin với các bạn trong nhóm để hoàn thành công việc được giao.

32

33 of 64

Bài 3: Điều chỉnh YCCĐ

YCCĐ của chương trình

  • Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu văn bản
  • Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.

33

34 of 64

Chủ đề C�Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

  • Sắp xếp để dễ tìm
  • Làm quen với thư mục lưu trữ thông tin trong máy tính
  • Bước đầu tìm kiếm thông tin trên Internet
  • Tổ chức cây thư mục lưu trữ thông tin trong máy tính
  • Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề
  • Cây thư mục và tìm tệp trên máy tính

34

35 of 64

Chủ đề C�Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Bài học

YCCĐ

Mục kiến thức

Bài 4: Tìm kiếm thông tin trên Internet

  • Xác định được chủ đề (từ khoá) của thông tin cần tìm.
  • Biết cách dùng máy tìm kiếm để tìm thông tin theo từ khoá.
  • Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu

Bước đầu tìm kiếm thông tin trên Internet

Bài 5: Thao tác với tệp và thư mục

  • Thực hiện được các thao tác cơ bản với thư mục và tệp: tạo và xoá thư mục, xoá tệp, di chuyển một thư mục hay một tệp vào trong thư mục khác, sao chép thư mục và tệp, đổi tên tệp.
  • Nêu được tác hại khi thao tác nhầm, từ đó có ý thức cẩn thận khi thực hiện các thao tác nêu trên.

Tổ chức cây thư mục lưu trữ thông tin trong máy tính

36 of 64

Chủ đề D. �Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Sử dụng thông tin cá nhân trong môi trường số một cách phù hợp

Bản quyền sử dụng phần mềm

Bản quyền nội dung thông tin

  • Biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính.
  • Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình.
  • Nêu được một vài ví dụ cụ thể về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí.
  • Biết rằng chỉ được sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép.
  • Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông tin.
  • Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin.
  • Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
  • Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong học tập và đời sống như xem thư riêng haysao chép tệp của bạn khi chưa được sự đồng ý,…

36

37 of 64

Bài 6: Điều chỉnh YCCĐ

YCCĐ của chương trình:

Bản quyền sử dụng phần mềm

  • Nêu được một vài ví dụ cụ thể về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí.
  • Biết rằng chỉ được sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép.

37

38 of 64

Chủ đề E. Ứng dụng tin học

  • Thực hiện được thành thạo việc kích hoạt và ra khỏi phần mềm trình chiếu.
  • Tạo được tệp trình chiếu đơn giản (khoảng 4 trang) có chữ hoa và chữ thường, có ảnh, có sử dụng công cụ gạch đầu dòng. Biết lưu tệp sản phẩm vào đúng thư mục theo yêu cầu.
  • Định dạng được kiểu, màu, kích thước chữ cho văn bản trên trang chiếu.
  • Sử dụng được một vài hiệu ứng chuyển trang đơn giản.

Tạo bài trình chiếu

  • Nhận biết được biểu tượng của phần mềm soạn thảo văn bản và kích hoạt được bằng chuột.
  • Soạn thảo được văn bản tiếng Việt có chữ hoa, có dấu và lưu trữ được vào thư mục theo yêu cầu. Mở được tệp có sẵn, đặt và đổi được tên tệp.
  • Đưa được hình ảnh vào văn bản.
  • Chỉnh sửa được văn bản với các thao tác chọn, xoá, sao chép, di chuyển một đoạn văn bản.

Tập soạn thảo văn bản

  • Nêu được ví dụ minh hoạ việc sử dụng phần mềm máy tính hoặc video giúp biết thêm những thông tin sinh động về lịch sử, văn hoá.
  • Kể lại được điều quan sát và biết thêm qua sử dụng công cụ đa phương tiện.

Chủ đề con (lựa chọn):

Sử dụng công cụ đa phương tiện để tìm hiểu lịch sử, văn hoá

  • Nhận thấy được phần mềm có thể giúp tập gõ đúng cách, có thể “hướng dẫn” luyện gõ bằng hệ thống bảng chọn và các thông báo.
  • Quen được với giao diện của phần mềm luyện gõ và tập gõ được theo yêu cầu thấp nhất, ví dụ như tập gõ phím Shift tạo chữ hoa, các dấu và các số.

Chủ đề con (lựa chọn):

Sử dụng phần mềm luyện tập gõ bàn phím

38

39 of 64

Chủ đề E - 1. Tạo bài trình chiếu

39

40 of 64

Chủ đề E - 2. Tập soạn thảo văn bản

40

41 of 64

Chủ đề E – Tự chọn 1

41

42 of 64

Chủ đề E – Tự chọn 2

42

43 of 64

Chủ đề F.

Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

  • Nhận ra được chương trình máy tính qua các trò chơi.
  • Nêu được ví dụ cụ thể về sử dụng chương trình máy tính để diễn tả ý tưởng, câu chuyện theo từng bước.
  • Tự thiết lập và tạo được chương trình đơn giản, ví dụ điều khiển một nhân vật chuyển động trên màn hình.

Làm quen với môi trường lập trình trực quan

44 of 64

Chủ đề F. �Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Kết nối kiến thức lớp 3:

  1. Công việc thực hiện theo từng bước
  2. Chia công việc thành những công việc nhỏ
  3. Xác định một nhiệm vụ

Chơi với bạn

Làm quen môi trường

lập trình trực quan

Chơi với máy tính

Tạo chương trình trò chơi đơn giản cho trước

Tạo chương trình của em

44

45 of 64

Chủ đề F. �Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

45

46 of 64

Chủ đề F. �Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Chủ đề F. �Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

46

47 of 64

2. Xây dựng kế hoạch môn học

  • Hướng dẫn tại văn bản số 2345/BGDĐTGDTH ngày 07/06/2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học.

47

48 of 64

Kế hoạch bài dạy

  • 1. Khung kế hoạch
    • Theo hướng dẫn của công văn 2345

2. Nguồn tư liệu

    • Sách học sinh
    • Sách giáo viên
    • SBT

48

49 of 64

Kế hoạch bài dạy

49

50 of 64

50

51 of 64

Soạn kế hoạch bài dạy

  • 1. Sách giáo khoa
    • Cấu trúc bài học tương ứng với 4 hoạt động của kế hoạch bài dạy

51

52 of 64

2.3. Cấu trúc bài học

    • Mục tiêu
    • Khởi động
    • Nội dung
      • Hoạt động
      • Hoạt động đọc
      • Hộp kiến thức
      • Câu hỏi củng cố
    • Luyện tập
    • Vận dụng

2. Một số điểm đặc thù

Hoạt động đọc

Câu hỏi củng cố

52

53 of 64

Bốn cấu phần của hoạt động học

1. Hoạt động cộng tác

2. Hoạt động đọc

3. Chốt kiến thức

4. Củng cố

53

54 of 64

Kế hoạch bài dạy

  • Truy cập vào thư mục Kế hoạch bài dạy tham khảo
  • Đánh giá chỉnh sửa
  • Thời gian: 30 phút

54

55 of 64

Phân phối chương trình�

Phương án 1: Dạy 1 tiết/tuần rải đều cả năm học

Phương án 2: Dạy 2 tiết/tuần trong 1 học kì, học kì còn lại dạy Công nghệ

Phương án 3: Dạy 2 tiết/tuần trong cả năm, xen kẽ 1 tuần dạy Tin học, 1 tuần dạy Công nghệ

55

56 of 64

Kiểm tra đánh giá

  • Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực tập trung vào các định hướng sau:
  • Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khoá học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);
  • Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;
  • Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một hoạt động dạy học;
  • Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá

56

57 of 64

Hoạt động đánh giá

  • Tiêu chí đánh giá cần được bám sát vào mục tiêu bài học. Yêu cầu quan trọng của các tiêu chí là có thể quan sát và đo lường được để có thể quy chiếu vào thang đánh giá.
  • Mọi hoạt động của học sinh đều được quan sát, các sản phẩm đều được đánh giá và được ghi chép lại, nhằm theo dõi sự tiến bộ của các em.
  • Đánh giá thường xuyên và chẩn đoán được tổng hợp từ kết quả của các hoạt động đa dạng (kể cả thực hành máy tính) trong mỗi bài học.
  • Bài kiểm tra dưới dạng trắc nghiệm khách quan, tự luận hoặc thực hành thường được sử dụng để đánh giá kết thúc học kì.

57

58 of 64

Đánh giá thường xuyên nội dung học tập

  1. Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá, nhưng chủ yếu thông qua lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời.
  2. Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn.
  3. Cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện.

Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 4/9/2020 ban hành qui định đánh giá học sinh tiểu học

58

59 of 64

Đánh giá định kì

  • Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học theo 3 mức: hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành
  • Vào cuối học kì I và cuối năm học: có bài kiểm tra định kì. Bài kiếm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh
  • Đề kiểm tra định kì phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
    • Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;
    • Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự;
    • Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập và cuộc sống

59

60 of 64

Phương pháp đánh giá

  1. Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
  2. Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
  3. Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
  4. Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.

60

61 of 64

Xây dựng ma trận �đề kiểm tra đánh giá định kì

    • CT Tin học 2018
      • Yêu cầu cần đạt theo từng chủ đề
    • Bảng mô tả mức độ đánh giá
      • Sắp xếp YCCĐ theo 3 mức độ
    • Khung ma trận đề
      • Phân bổ số lượng câu hỏi của mỗi mức độ cho từng đơn vị kiến thức
    • Đặc tả đề kiểm tra
      • Chi tiết mức độ đánh giá và số lượng câu hỏi tương ứng

61

62 of 64

Kết luận

  1. Chương trình môn Tin học lớp 4
  2. Cấu trúc sách, cấu trúc bài.
  3. Một số điểm nổi bật
  4. Các chủ đề và bài học
  5. Thiết kế bài dạy
  6. Kiểm tra, đánh giá
  7. Khai thác học liệu điện tử

63 of 64

Tài liệu tham khảo

63

64 of 64

Fanpage

64