1
VAI TRÒ DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN NẶNG TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Lê Văn Tâm
Trường Đại học Y - Dược Huế
Nội dung
2
Thực trạng suy dinh dưỡng
3
Tầm quan trọng của điều trị dinh dưỡng ở BN nặng
4
Chuyển hóa dinh dưỡng ở BN nặng
5
Delsoglio, M., Achamrah, N., Berger, M. M., & Pichard, C. (2019) Journal of clinical medicine, 8(9), 1387.
Singer P., et al (2019), Clinical nutrition, 38(1), 48-79.
Chuyển hóa dinh dưỡng ở BN nặng
6
Ca lâm sàng
=> Chuyển khoa ICU
7
8
Bệnh nhân nuôi dưỡng thế nào?
A. Cho BN ăn qua đường tiêu hóa (EN) sớm
B. Dinh dưỡng kết hợp (EN + PN)
C. Đường huyết cao nên cho BN nhịn ăn và truyền insulin để kiểm soát đường huyết
D. Cho BN nhịn để tiếp tục hồi sức nâng HA chống sốc BN
9
TS. Huỳnh Quang Đại, Dinh dưỡng cho bệnh nhân nặng: từ khuyến cáo đến thực hành lâm sàng
Bệnh nhân đang sử dụng vân mạch có thể cho EN?
10
TS. BS. Lưu Ngân Tâm (2019) Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng
Singer, et al. (2019). ESPEN guideline on clinical nutrition in the intensive care unit.
11
Nghiên cứu 52 563 BN, 3 nhóm noradrenaline liều thấp/trung bình/cao.
KQ: Nhóm dinh dưỡng đường tiêu hóa sớm (trong vòng 2 ngày sau khi thở máy) có tỷ lệ tử vong trong 28 ngày thấp hơn đáng kể ở nhóm noradrenaline liều thấp và trung bình. Ở nhóm noradrenaline liều cao, tỷ lệ tử vong không khác biệt
A. Cho BN ăn qua đường tiêu hóa (EN) sớm
B. Dinh dưỡng kết hợp (EN + PN)
C. Đường huyết cao nên cho BN nhịn ăn và truyền insulin để kiểm soát đường huyết
D. Cho BN nhịn để tiếp tục hồi sức nâng HA chống sốc BN
12
12 giờ sau nhập ICU
13
12 giờ sau nhập ICU
A. Cho BN ăn qua đường tiêu hóa (EN) sớm
B. Dinh dưỡng kết hợp (EN + PN)
C. Đường huyết cao nên cho BN nhịn ăn và truyền insulin để kiểm soát đường huyết
D. Cho BN nhịn để tiếp tục hồi sức nâng HA chống sốc BN.
14
EN trên BN có dùng thuốc vận mạch
15
Nuôi ăn đường tiêu hóa
16
DDTH sớm
TS. BS. Lưu Ngân Tâm (2019) Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng
Singer, et al. (2019). ESPEN guideline on clinical nutrition in the intensive care unit.
Cung cấp năng lượng, đạm ít và tăng dần theo từng pha bệnh
17
Arthur van Zanten et al. 2019
Nuôi ăn đường tiêu hóa
18
Nuôi nhỏ giọt liên tục tốt hơn bơm từng cữ
Tỷ lệ tiêu chảy giảm đáng kể khi sử dụng liên tục so với tiêm bolus (RR 0,42, CI 0,19, 0,91, p = 0,03)
Singer, et al. (2019). ESPEN guideline on clinical nutrition in the intensive care unit
12 giờ sau nhập ICU
>>> Dinh dưỡng: EN sớm
19
Dinh dưỡng cho bệnh nhân cấp muộn (3-5 ngày)
20
Singer P., et al (2019), Clinical nutrition, 38(1), 48-79.
Sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng ở BN nặng
21
Ai?
Khi nào?
Sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng ở BN nặng
22
Như thế nào?
SÀNG LỌC DINH DƯỠNG
BƯỚC 1
NRS
NUTRI SCORE
BƯỚC 2
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ
HỘI CHỨNG NUÔI ĂN LẠI
NRS ≥ 3
NUTRI SRCORE ≥ 5
ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG
(SGA, GLIM,…)
TS. BS. Lưu Ngân Tâm (2019) Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng.
Sàng lọc dinh dưỡng
23
NRS (Nutrition Risk Screening)
X
X
>>> NGUY CƠ SUY DINH DƯỠNG CAO
24
Sàng lọc dinh dưỡng
25
Đánh giá nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại
26
27
Xác định nhu cầu dinh dưỡng
28
29
Trường hợp chưa có IC
30
Lưu ý: Nếu không đo được năng lượng gián tiếp IC thì dựa theo nhu cầu ước tính: 25 - 30 kcal/kg/ngày
Khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng
31
ESPEN 2019: 20 – 25 kcal/kg/ngày
ASPEN 2016: 25 – 30 kcal/kg/ngày
BN nguy cơ dinh dưỡng thấp, béo phì, ARDS cần thở máy > 72h; áp dụng chế độ ăn giảm calo < 20 kcal/kg/ngày, tối đa 6 ngày
Sioson M. S., et al (2018). Clinical nutrition ESPEN, 24, 156–164.
12 - 48 giờ sau nhập ICU
>>> Dinh dưỡng: EN sớm
32
33
Bệnh nhân không có chống chỉ định nuôi ăn tiêu hóa + không thể ăn đường miệng (thở máy)
Ngày 3
34
BN thở máy
Nguy cơ suy dinh dưỡng cao
M 90 HA 130/70
Nước tiểu 1700 ml/24h
Lactate 1,6 mmol/l
Bụng mềm, GRV ít
25kcal/kg/d = 1450 kcal/d
Protein 1.3g/kg/d = 75g/d
Ngày thứ 3 - 5
35
BN thở máy
Nguy cơ suy dinh dưỡng cao
M 90 HA 130/70
Nước tiểu 1700 ml/24h
Lactate 1,8 mmol/l
Bụng mềm, GRV ít
25kcal/kg/d = 1450 kcal/d
Protein 1.3g/kg/d = 75g/d
Ngày 7
36
Ngày 6 - 7
37
BN thở máy PSV
Nguy cơ suy dinh dưỡng cao
M 90 HA 130/70
Nước tiểu 2000 ml/24h
Lactate 1,5 mmol/l
Bụng chướng, nôn ói, GRV270 ml
25kcal/kg/d = 1450 kcal/d
Protein 1.3 - 1.5g/kg/d = 75 - 90 g/d
Không dung nạp dinh dưỡng đường ruột�Enteral Feeding Intolerance
38
39
bụng
Ngày 8
40
BN thở máy PSV, mở khí quản
Nguy cơ suy dinh dưỡng cao
M 95 HA 120/70
Nước tiểu 2200 ml/24h
Lactate 1,5 mmol/l
Bụng bớt chướng, không nôn ói, GRV ít
25kcal/kg/d = 1450 kcal/d
Protein 1.5g/kg/d = 90 g/d
Cung cấp dinh dưỡng không đủ?
41
Chỉ định dinh dưỡng tĩnh mạch hỗ trợ (bổ sung)
Sioson M. S., et al (2018). Clinical nutrition ESPEN, 24, 156–164.
TS. BS. Lưu Ngân Tâm (2019) Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng
Ngày 8 - 9
42
BN thở máy PSV, mở khí quản
Nguy cơ suy dinh dưỡng cao
M 95 HA 120/70
Nước tiểu 2200 ml/24h
Lactate 1,5 mmol/l
Bụng bớt chướng, không nôn ói, GRV ít
25kcal/kg/d = 1450 kcal/d
Protein 1.5g/kg/d = 90 g/d
Vitamin + yếu tố vi lượng
43
Ngày 14
44
>> EN qua đường miệng, đảm bảo tối thiểu kcal/d
PN : Amino acid 10% → 25 g
Vitamin + yếu tố vi lượng
KẾT LUẬN
1. Can thiệp dinh dưỡng cho bệnh nhân nặng tại ICU đem lại kết quả cao
2. Cần sàng lọc và đánh giá nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn bệnh
3. Nuôi dưỡng bệnh nhân nặng cần cá thể hóa trên từng bệnh nhân
4. Thực tế triển khai so với hướng dẫn vẫn còn khoảng cách
45
Trân trọng cám ơn sự lắng nghe của Qúy vị!
46