1 of 30

Chào mừng Quý thầy cô

tới dự chuyên đề

Ngữ văn 9 !

2 of 30

MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN KĨ NĂNG

LÀM BÀI THI VÀO LỚP 10

Phần ngữ liệu ngoài chương trình

Dưới ánh mặt trời không có nghề nào cao quý hơn nghề dạy học.”

(Co-men-xki)

Chuyên đề Ngữ văn 9

3 of 30

Cấu trúc đề thi vào lớp 10 - HN

Ngữ liệu trong nhà trường

Ngữ liệu ngoài

VB

SGK

4 of 30

Khảo sát

5 of 30

KĨ NĂNG LÀM BÀI

6 of 30

Dạng 2: tạo lập văn bản

Dạng 1: đọc hiểu

NGỮ LIỆU NGOÀI VĂN BẢN SGK/

NGOÀI NHÀ TRƯỜNG

3,0 – 4,0 điểm

(TỔNG ĐIỂM)

1,0 – 2,0 điểm

2,0 điểm

7 of 30

PHẦN ĐỌC HIỂU:

1. Hỏi về phương thức biểu đạt

2. Hỏi về tiếng Việt

a) Hệ thống kiến thức cơ bản

- Từ vựng

- Ngữ pháp

- Một số biện pháp tu từ

- Liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Một số kiến thức tiếng Việt khác

b) Một số dạng câu hỏi thường gặp và cách làm

- Nhận biết kiểu câu theo tiêu chí

- Hỏi về phép liên kết câu

- Chỉ ra và nêu/ phân tích tác dụng

(hiệu quả nghệ thuật) của biện pháp tu từ

3. Hỏi về nội dung văn bản

- Tìm chi tiết, hình ảnh, sự việc, câu văn

- Câu hỏi yêu cầu hiểu nghĩa của từ, câu

- Nêu nội dung chính của văn bản

- Đặt nhan đề cho văn bản

- Câu hỏi “Theo tác giả. . .”

- Lí giải (câu hỏi “Theo em, vì sao…?”)

- Tìm thông điệp từ văn bản

- Bài học rút ra từ ngữ liệu

PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN:

1. Nhận diện 2 kiểu bài nghị luận xã hội thường gặp

- Lỗi thường gặp: nhận diện sai kiểu bài

- Cách khắc phục

2. Một số sai sót, vướng mắc thường gặp ở từng kiểu bài và cách khắc phục

a) Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống (lỗi ở phần thực trạng, nguyên nhân – hậu quả/lợi ích, giải pháp)

b) Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

Các lỗi thường gặp:

- Lạc đề, xa đề

- Thiếu ý

- Kĩ năng đưa dẫn chứng còn hạn chế

- Đặt vấn đề dài dòng, không trọng tâm, thậm chí chưa nêu được vấn đề nghị luận

- Đoạn văn nghị luận “khô khan”, thiếu thuyết phục

- Phần bài học nhận thức và hành động chung chung, thiếu cụ thể…

NỘI DUNG CHÍNH

8 of 30

Đọc kĩ

(ngữ liệu và câu hỏi)

Tìm từ khóa

Xác định

yêu cầu

của đề

Đáp án:

ngắn gọn

trọng tâm

Vận dụng

kiến thức

kĩ năng

NHỮNG YÊU CẦU CHUNG

9 of 30

PHẦN ĐỌC HIỂU

10 of 30

1.1. Hỏi về phương thức biểu đạt

1.2. Hỏi về tiếng Việt

1.3. Hỏi về nội dung

văn bản

11 of 30

Xác định

phương

thức

biểu đạt

PTBĐ

Mục đích giao tiếp

Tự sự

Trình bày diễn biến SV

Miêu tả

Tái hiện đặc điểm, tính chất trạng thái

B. cảm

Bày tỏ cảm xúc

Nghị luận

Trình bày ý kiến, đánh giá

Thuyết minh

Giới thiệu, cung cấp tri thức khách quan

Hành chính – công vụ

Giao tiếp nhà nước - nhân dân, các nước, các cơ quan…

1.1. Hỏi về phương thức biểu đạt

Câu hỏi

Cách làm

(Căn cứ vào mục đích giao tiếp)

12 of 30

Xác định 5 phương thức biểu đạt:

(Dựa vào các từ ngữ hay cách trình bày)

Có nhân vật, diễn biến sự việc => Tự sự

Nhiều từ láy, từ gợi tả sự vật, sự việc => Miêu tả

Nhiều từ biểu lộ xúc động => Biểu cảm

Nhiều từ khen chê, bộc lộ thái độ, đánh giá => Nghị luận

Nhiều từ thuyết trình, giới thiệu về đối tượng => Thuyết minh

13 of 30

- Khi xác định PTBĐ của văn bản cần căn cứ vào mục đích

giao tiếp của

VB đó.

- Không phải tất cả các đoạn văn bản trong truyện đều có PTBĐ chính là tự sự.

Chú ý

- Phân biệt 2 cách hỏi về PTBĐ:� + Xác định PTBĐ chính: kể tên 1 PTBĐ được thể hiện rõ nhất, xuyên suốt VB.� + Xác định các PTBĐ có trong VB: kể tên tất cả các PTBĐ

có trong VB đó (thường kể

2 - 3 PTBĐ), trong đó PTBĐ chính nêu trước.

14 of 30

15 of 30

1.2.

Hỏi về

tiếng Việt

16 of 30

  1. Hướng dẫn HS hệ thống

để nắm vững kiến thức cơ bản

17 of 30

*) Từ vựng

Link KTCB

18 of 30

*) Ngữ pháp

Link KTCB

19 of 30

*) Một số biện pháp tu từ

Link KTCB

20 of 30

*) Một số kiến thức tiếng Việt khác

Link KTCB

21 of 30

b) Một số dạng

câu hỏi thường gặp và cách làm

22 of 30

Dạng 1: �Nhận biết các kiểu câu theo tiêu chí

Cách hỏi

Cách làm

Câu văn in đậm (hoặc trích dẫn câu văn cụ thể) thuộc kiểu câu nào (xét theo cấu tạo/ mục đích nói)?

Cần nắm vững kiến thức cơ bản của các kiểu câu để đưa ra đáp án chính xác.

Chú ý: đọc kĩ đề, tránh nhầm lẫn giữa các tiêu chí phân loại câu.

23 of 30

Dạng 2:

Hỏi về phép liên kết câu

Câu hỏi

Cách làm

Xác định các phép liên kết câu có trong ngữ liệu và chỉ rõ từ ngữ dùng làm phương tiện liên kết.

- Nắm chắc kiến thức cơ bản về các phép liên kết câu.

- Câu trả lời thực hiện đủ 2 bước: gọi tên, chỉ rõ.

Chú ý: phân biệt liên kết câu liên kết vế câu.

(LK câu: từ LK đứng ở đầu câu, từ câu thứ 2 của đoạn)

24 of 30

Dạng 3: Chỉ ra và nêu/ phân tích tác dụng của biện pháp tu từ

Sai sót

thường gặp

Cách khắc phục

Bỏ bước

“chỉ rõ”

Nắm vững các bước làm dạng bài

+ Gọi tên BPTT

+ Chỉ rõ

+ Tác dụng

Nêu tác dụng

chung chung

1. Tác dụng chung: làm cho câu văn, câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh; tạo nhịp điệu, tính nhạc (điệp ngữ)

2. Tác dụng riêng:

- Căn cứ vào tác dụng chính của BPTT đó

- Căn cứ vào ngữ liệu:

+ Giúp hình dung gì về đối tượng?

+ Khơi gợi cảm xúc gì về đối tượng? Hiểu gì về tác giả?

25 of 30

BIỆN PHÁP TU TỪ

TÁC DỤNG CHÍNH

So sánh

Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Nhân hóa

- Gợi hình dung cụ thể, sinh động về thế giới đồ vật, loài vật, cây cối,…(trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm … của con người).

- Gợi cảm xúc

Ẩn dụ

Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Hoán dụ

Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Điệp ngữ

- Nhấn mạnh, nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

- Tạo âm hưởng, nhịp điệu cho câu văn, câu thơ

Đảo ngữ

Nhấn mạnh, gây ấn tượng về phần được đảo lên trước; gợi cảm xúc

Liệt kê

Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm; gợi cảm xúc

Câu hỏi tu từ

Bộc lộ, xoáy sâu cảm xúc

26 of 30

Bước 1: Đoạn trích đã cho sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ.

Bước 2: Lặp lại cụm từ “Hãy làm việc tốt vì”

Bước 3: Tác dụng:

+ Tạo sự nhịp nhàng;

+ Nhấn mạnh và khẳng định lí do, ý nghĩa của hành động làm việc tốt: thể hiện bản chất tốt đẹp của con người; giúp con người cảm thấy thoải mái, tìm thấy ý nghĩa của cuộc sống và giá trị của bản thân;

+ Cách nói của tác giả như lời cổ vũ, động viên khích lệ, khơi gợi cảm xúc và khát vọng sống đẹp của người đọc. Từ đó, ta cảm nhận được tác giả là người hiểu biết, có kinh nghiệm, yêu cuộc sống và khao khát được cống hiến.

VÍ DỤ: “Hãy làm việc tốt vì bản chất của chúng ta là như thế. Hãy làm việc tốt vì nó không những giúp ích cho người khác mà còn mang lại cho bạn cảm giác thực sự thoải mái và mãn nguyện. Hãy làm việc tốt vì chính những điều đó sẽ là ngọn đuốc thắp sáng con đường đi tìm ý nghĩa của cuộc sống cũng như giá trị của bản thân bạn. ”

(Kent M. Keith Ph. D, 10 nghịch lí cuộc sống, NXB Trẻ, 2008)

Câu 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên.

27 of 30

VÍ DỤ: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Người ta kể lại rằng, có một máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bị hỏng. Một hội đồng gồm nhiều kĩ sư họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân. Người ta phải mời đến chuyên gia Xten-met-xơ. Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại. Công ti phải trả cho ông 10 000 đôla. Nhiều người cho Xten-mét-xơ là tham, bắt bí để lấy tiền. Nhưng trong giấy biên nhận, Xten-mét-xơ ghi: “Tiền vạch một đường thẳng là 1 đôla. Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy giá: 9 999 đôla. Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi.”

(Theo Hương Tâm, SGK Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, 2020)

Câu 1. Theo em, vì sao Xten-mét-xơ cho rằng “vạch một đường thẳng” có giá 1 đôla nhưng “tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy” lại có giá 9 999 đôla?

- Việc vạch một đường thẳng” giá 1 đôla vì đó là công việc đơn giản, ai cũng có thể thực hiện được:

- Việc “tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy” giá 9 999 đôla vì đó là công việc khó, đòi hỏi phải có tri thức sâu sắc; biết vận dụng tri thức để phát hiện, giải quyết vấn đề…

28 of 30

VÍ DỤ 1: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

    “Có người nói thành đạt là do gặp thời, có người lại cho là do hoàn cảnh bức bách, có người cho là do có điều kiện được học tập, có người lại cho là do có tài năng trời cho. Các ý kiến đó mỗi ý chỉ nói tới một nguyên nhân, mà lại đều là nguyên nhân khách quan, họ quên mất nguyên nhân chủ quan của con người.

    Thật vậy. Gặp thời tức là gặp may, có cơ hội, nhưng nếu chủ quan không chuẩn bị thì cơ hội cũng sẽ qua đi. Hoàn cảnh bức bách tức là hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục. Nhưng gặp hoàn cảnh ấy có người bi quan, thất vọng, chán nản, thối chí có người lại gồng mình vượt qua"

    (Nguyên Hương, Trò chuyện với bạn trẻ, Ngữ văn 9, tập hai, NXB GDVN, 2018)

Câu 1: Xác định một phép liên kết được sử dụng trong hai câu văn in nghiêng ở trên và chỉ rõ từ ngữ dùng làm phương tiện liên kết.

Câu 2: Theo tác giả, khi gặp “hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục”, con người có những cách ứng xử nào?

Câu 3: Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về ý kiến: Phải chăng hoàn cảnh khó khăn cũng là cơ hội để mỗi người khám phá khả năng của chính mình?

=> Vấn đề nghị luận: Hoàn cảnh khó khăn là cơ hội để khám phá năng lực bản thân (suy từ ý kiến).

29 of 30

VÍ DỤ 2: Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

BỐN NGỌN NẾN

Trong một căn phòng lặng thinh có bốn ngọn nến đang cháy.

Ngọn nến thứ nhất nói:

- Tôi là biểu tượng của hòa bình, thế giới này rất cần tôi.

Ngọn nến thứ hai nói:

- Tôi là biểu tượng của lòng trung thành. Hơn tất cả, mọi người đều cần đến tôi.

Ngọn nến thứ ba lên tiếng:

- Tôi là biểu tượng của tình yêu, hãy tưởng tượng xem thế giới sẽ ra sao nếu không có tình yêu, thế giới thực sự rất cần đến tôi.

Đột nhiên, cánh cửa căn phòng mở tung, một làn gió lùa vào thổi tắt cả ba ngọn nến. Cậu bé chạy vào ngạc nhiên hỏi:

-Tại sao ba ngọn nến lại tắt?

Cậu bé òa khóc, lúc này ngọn nến thứ tư mới lên tiếng:

- Đừng khóc cậu bé, khi nào tôi còn cháy sáng thì cậu vẫn còn có thể thắp sáng cả ba ngọn nến kia lại. Bởi vì tôi chính là hiện thân của hi vọng.

Lúc này, cậu bé không khóc nữa và cầm ngọn nến thứ tư lần lượt thắp sáng cả ba ngọn nến còn lại.

(Những câu chuyện khơi nguồn trí tuệ - Trương Thiết Thành - NXB văn hóa)

Câu 1: Đột nhiên, cánh cửa phòng mở tung, một làn gió lùa vào thổi tắt cả ba ngọn nến. Xác định thành phần biệt lập trong câu văn trên và gọi tên thành phần biệt lập đó.

Câu 2: Nếu em là một trong ba ngọn nến bị tắt, em sẽ nói gì với ngọn nến hi vọng sau khi được thắp sáng trở lại?

Câu 3: Viết đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi, trình bày suy nghĩ của em về nội dung lời nói của ngọn nến thứ tư.

=> Vấn đề nghị luận: Vai trò của hi vọng trong cuộc sống (suy từ nội dung lời nói của nhân vật).

30 of 30

Trân trọng cảm ơn!