CÔNG TY TNHH TM & DV QUỐC TẾ TIPTO MÃ LAI
Công nghệ chiết xuất và sản xuất chế phẩm sinh học Bacte phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh cho cây rau củ quả, cây ăn trái
TP.HCM, ngày 20/11/2024
NỘI DUNG
Giới thiệu chế phẩm sinh học
nguồn gốc tự nhiên
Vật liệu và phương pháp
Quy trình tách chiết
Sản xuất chế phẩm
01
02
03
04
05
Kết quả đạt được và ứng dụng
phòng trừ tuyến trùng, nấm bệnh
ƯU ĐIỂM CHẾ PHẨM SINH HỌC TỪ THẢO MỘC:�
��
01
02
03
GIỚI THIỆU CHẾ PHẨM SINH HỌC TỪ THẢO MỘC
Tuyến trùng gây sưng rễ (Root-knot Nematode). �
Tuyến trùng gây vết thương
(Root-lesion Nematode)
Các loài nấm gây hại rễ
(Fusarium spp., Phytophthora spp
Rhizoctonia spp.)�
NGUYÊN LIỆU
Vỏ quế
Vỏ Quế ở Trà My – Quảng Nam chứa 0,5 đến 2,5% tinh dầu gồm các loại:
Cinnamaldehyd (65 – 80%), Eugenol, và trans-Cinnamic acid (5 – 10%).
Ngoài ra còn có các Phenylpropanes như CA, linalool, β-caryophyllen, (E)-cinnamic aldehyd, benzyl benzoat, hydroxycinnamaldehyd, cinnamyl alcohol và các chất terpenes gồm limonene, alpha-terpineol...cùng các tani, chất nhày, các procyanidin và một ít counarin.
Chitosan
Chitosan có thông số kĩ thuật :
Độ deaxetyl hóa 96,75%, độ ẩm 7,4%, tro 0,56% , hàm lượng kim loại nặng Asen và chì nhỏ hơn 2 ppm, không nhiễm khuẩn và độ an toàn chung.
2
3
THIẾT BỊ VÀ QUY TRÌNH
Thiết bị:
Stt | Nội dung thực hiện | Công nghệ | Thiết bị |
1 | Cao chiết xuất quế: có màu nâu đậm mùi thơm quế |
| Máy quay cô chân không Máy máy thăng hoa (Freeze Dryer) � |
2 | Tách chiết hoạt chất :
| - Quay cô chân không - Sắc ký cột với chất hấp phụ là silica gel với 2 lần tách hệ dung môi là n-hexane:ethyl acetate. - Sắc ký cột với chất hấp phụ là Sephadex LH-20 |
|
Stt | Nội dung thực hiện | Phương pháp | Thiết bị |
3 | Xác định độ tinh |
| Hệ thống sắc ký bản mỏng TLC Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC |
4 | Xác đinh cấu trúc và tỷ lệ % trong vỏ | - Quay cô chân không - Sắc ký cột với chất hấp phụ là silica gel với 2 lần tách hệ dung môi là n-hexane:ethyl acetate. - Sắc ký cột với chất hấp phụ là Sephadex LH-20 | - 1H-NMR, 13C-NMR, GC/MS - Đã xác định được tỷ lệ CA chiếm 0,1285%. |
Chiết bằng MeOH 80%
(vỏ quế:MeOH = 1:5 v/v, 5 ngày)
5-10 cm
Vỏ quế khô nguồn gốc Trà My
Cinnamyl acetate
Cất quay chân không (400C)
Cao chiết MeOH 80% (CCQ)
Phân đoạn, tách chiết:
Sắc ký silica gel, Sephadex
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tách chiết cao vỏ quế và hoạt chất cinnamyl acetate
QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT HOẠT CHẤT CA TỪ VỎ QUẾ
QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT HOẠT CHẤT CA TỪ VỎ QUẾ
THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Hình 1: TLC được tách từ vỏ quế ở dung môi n-hexane : ethyl acetate tỷ lệ 150 : 10. Ảnh được chụp dưới đèn tia cực tím UV bước sóng 254 nm.
Hình 2: TLC của CA được tách từ vỏ quế bằng Sephadex LH-20. Ảnh được chụp dưới đèn tia cực tím UV bước sóng 254 nm.
Hình 3: HPLC của CA chiết xuất từ vỏ quế. Thời gian chạy là 20 phút,
thời gian xuất hiện mẫu ở 7,9 phút.
Hình 5: Phổ 13C-NMR của CA tinh chế từ vỏ quế. Phổ 13C- được xác định trong dung môi Chloroform-d (CDCl3) tại bước sóng 125 MHz.
Hình 4: Phổ 1H-NMR của CA tinh chế từ vỏ quế. Phổ 13C- được xác định trong dung môi Chloroform-d (CDCl3) tại bước sóng 125 MHz.
Hình 6: Sắc ký khí khối phố (GC-MS) của CA
CÔNG TY TNHH TM & DV QUỐC TẾ TIPTO MÃ LAI
Nghiên cứu tách chiết hoạt chất
Cinnamyl acetate tạo chế phẩm sinh học BACTE CINSAN phòng trừ hiệu quả
tuyến trùng và nấm bệnh chính gây hại
rễ cây cà phê và hồ tiêu tại Tây Nguyên.
Mã số : NATIF.TT.04.ĐT/2017
Tuyến trùng và nấm bệnh
Cây còi cọc, vàng lá, thối rễ, năng suất giảm, nặng thì chết đồng loạt
Hình 1. Sắc ký khí khối phố (GC-MS) của CA chứa trong Bacte Cinsan
Hình 2. (A) trứng tuyến trùng trước xử lý
(B) trứng tuyến trùng thời điểm nở
Hình 3. (A) trứng TT trước xử lý; (B) trứng TT sau 3 ngày (ĐC); (C) trứng TT sau 3 ngày xử lý CA nồng độ 200 ppm; (D) TT J2 trước xử lý; (E) TT J2 sau 1 giờ (ĐC); (F) TT J2 sau 1 giờ xử lý Bacte Cinsan.
A
B
C
D
E
F
A
B
D
C
Hình 4. Nấm Rhizoctonia solani trên PDA sau khi xử lý Bacte Cinsan. Hình được chụp sau 3 ngày xử lý với các nồng độ (A) 0 ppm, (B) 100 ppm, (C) 200 ppm và (D) 500 ppm.
60
40
20
0
100
80
120
30
90
Tỷ lệ tuyến trùng chết (%)
60
Thời gian xử lý (phút)
Đối chứng
Bacte Cinsan
Hình 5. Tỷ lệ tuyến trùng Meloidogyne incognita chết
sau xử lý Bacte Cinsan
Hình 6. Tỷ lệ tuyến trùng Pratylenchus coffeae chết
sau xử lý Bacte Cinsan
80
60
40
20
0
100
120
30
90
Tỷ lệ tuyến trùng chết (%)
60
Thời gian xử lý (phút)
Đối chứng
Bacte Cinsan
80
100
Tỷ lệ ức chế trứng nở (%)
60
40
20
0
3 6
Thời gian sau xử lý (ngày)
Đối chứng
Bacte Cinsan
Hình 7. Tỷ lệ ức chế trứng Meloidogyne incognita nở
sau xử lý Bacte Cinsan
60
40
20
0
80
100
3
6
Tỷ lệ ức chế trứng nở (%)
Thời gian sau xử lý (ngày)
Đối chứng Bacte Cinsan
Hình 8. Tỷ lệ ức chế trứng Pratylenchus coffeae
nở sau xử lý Bacte Cinsan
80
100
Tỷ lệ ức chế nấm sinh trưởng (%)
Đối chứng Bacte Cinsan
60
40
20
0
R. solani F. solani F. oxysporum P. capsici
Chủng nấm
Hình 9. Tỷ lệ ức chế sinh trưởng phát triển
các chủng nấm của Bacte Cinsan
7000
6000
5000
4000
3000
2000
1000
0
TXL
3 tháng
Mật độ tuyến trùng trong đất và rễ cà phê (con)
1 tháng 2 tháng
Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan
Đối chứng
Bacte Cinsan
Hình 10. Mật độ tuyến trùng trong đất và
rễ cà phê sau khi xử lý Bacte Cinsan
1,2
1
0,8
0,6
0,4
0,2
0
TXL
Mật độ nấm trong đất cà phê (x104)
1 tháng 2 tháng 3 tháng
Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan
Đối chứng Bacte Cinsan
Hình 11. Mật độ nấm Fusarium sp. trong đất cà phê
sau khi xử lý Bacte Cinsan
Hình 12. Tần suất xuất hiện nấm Fusarium sp. trong rễ cà
phê sau khi xử lý Bacte Cinsan
0
20
40
100
80
60
TXL
3 tháng
Tần suất xuất hiện nấm (%)
1 tháng 2 tháng
Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan
Đối chứng
Bacte Cinsan
800
1000
Mật độ tuyến trùng trong đất
và rễ hồ tiêu (con)
Đối chứng Bacte Cinsan
600
400
200
0
TXL 1 tháng 2 tháng 3 tháng
Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan
Hình 13. Mật độ tuyến trùng trong đất và
rễ hồ tiêu sau khi xử lý Bacte Cinsan
70
60
50
40
30
20
10
0
Tần suất xuất hiện nấm P. capsici
trong rễ hồ tiêu
Đối chứng Bacte Cinsan
TXL 1 tháng 2 tháng 3 tháng
Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan
Hình 14. Tần suất xuất hiện nấm Phytophthora sp.
trong rễ hồ tiêu sau khi xử lý Bacte Cinsan
35
30
25
20
15
10
5
0
TXL
Chỉ số bệnh (%)
1 tháng 2 tháng 3 tháng
Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan
Đối chứng
Bacte Cinsan
Hình 15. Hiệu quả của Bacte Cinsan đến chỉ số bệnh cà phê
70
60
50
40
30
20
10
0
TXL
Tỷ lệ u sưng thối rễ (%)
1 tháng 2 tháng 3 tháng
Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan
Đối chứng
Bacte Cinsan
Hình 16. Hiệu quả của Bacte Cinsan đến tỷ lệ u sưng thối rễ cà phê
70
60
50
40
30
20
10
0
TXL
Tỷ lệ vàng lá (%)
1 tháng 2 tháng 3 tháng
Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan
Đối chứng Bacte Cinsan
Hình 17. Hiệu quả của Bacte Cinsan đến tỷ lệ vàng lá hồ tiêu
Đối chứng
Bacte Cinsan
15
10
5
0
20
25
TXL
3 tháng
Tỷ lệ cây chết (%)
1 tháng 2 tháng
Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan
Hình 18. Hiệu quả của Bacte Cinsan đến tỷ lệ cây hồ tiêu chêt
KẾT LUẬN
ĐÓNG CỬA
1
2
SHTT.
Chuyển giao kết quả nghiên cứu quy trình chiết xuất vào các doanh nghiệp, vùng sản xuất và các địa phương canh tác rau màu, sầu riêng, cà phê, hồ tiêu, cây ăn trái, cây công nghiệp để góp phần đa dạng sản phẩm, nâng cao công nghệ tách chiết hoạt chất có nguồn gốc thực vật tạo chế phẩm sinh học phòng trừ sâu bệnh gây hại cây trồng, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.
CẢM ƠN