1 of 41

CÔNG TY TNHH TM & DV QUỐC TẾ TIPTO MÃ LAI

Công nghệ chiết xuất và sản xuất chế phẩm sinh học Bacte phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh cho cây rau củ quả, cây ăn trái

TP.HCM, ngày 20/11/2024

2 of 41

NỘI DUNG

Giới thiệu chế phẩm sinh học

nguồn gốc tự nhiên

Vật liệu và phương pháp

Quy trình tách chiết

Sản xuất chế phẩm

01

02

03

04

05

Kết quả đạt được và ứng dụng

phòng trừ tuyến trùng, nấm bệnh

3 of 41

 

ƯU ĐIỂM CHẾ PHẨM SINH HỌC TỪ THẢO MỘC:�

  • Không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng.
  • Không gây ảnh hưởng môi trường sinh thái.
  • CPSH không làm hại kết cấu đất, không làm chai đất, thoái hóa đất mà còn góp phần tang độ phì nhiêu đất.
  • Tiêu diệt côn trùng, nấm bệnh gây hại.
  • Tăng khả năng để kháng của cây trồng.
  • Có tác dụng đồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng�suất và chất lượng nông sản phẩm.

��

4 of 41

01

02

03

GIỚI THIỆU CHẾ PHẨM SINH HỌC TỪ THẢO MỘC

Tuyến trùng gây sưng rễ (Root-knot Nematode).

  • Cây quế (Cinnamomum cassia) là nguồn tự nhiên làm vật liệu chế tạo chế phẩm sinh học tiềm năng để phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.

Tuyến trùng gây vết thương

(Root-lesion Nematode)

Các loài nấm gây hại rễ

(Fusarium spp., Phytophthora spp

Rhizoctonia spp.)

5 of 41

NGUYÊN LIỆU

Vỏ quế

Vỏ Quế ở Trà My – Quảng Nam chứa 0,5 đến 2,5% tinh dầu gồm các loại:

Cinnamaldehyd (65 – 80%), Eugenol, và trans-Cinnamic acid (5 – 10%).

Ngoài ra còn có các Phenylpropanes như CA, linalool, β-caryophyllen, (E)-cinnamic aldehyd, benzyl benzoat, hydroxycinnamaldehyd, cinnamyl alcohol và các chất terpenes gồm limonene, alpha-terpineol...cùng các tani, chất nhày, các procyanidin và một ít counarin.

Chitosan

Chitosan có thông số kĩ thuật :

Độ deaxetyl hóa 96,75%, độ ẩm 7,4%, tro 0,56% , hàm lượng kim loại nặng Asen và chì nhỏ hơn 2 ppm, không nhiễm khuẩn và độ an toàn chung.

2

3

6 of 41

THIẾT BỊ VÀ QUY TRÌNH

Thiết bị:

  1. Hệ thống máy cất quay chân không (1 lít) sử dụng để nghiên�cứu tách chiết (Heidolph-Đức).
  2. Hệ thống máy cất quay chân không công nghiệp (20 lít)
  3. Máy thăng hoa (Freeze Dryer)
  4. Hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS (Agilent-Mỹ)
  5. Máy quang phổ UV-VIS (CECIL-Anh).
  6. Hệ thống sắc ký lớp mỏng (TLC)
  7. Máy sắc ký cột sử dụng chất hấp thụ thụ Sephadex LH-20��

7 of 41

Stt

Nội dung thực hiện

Công nghệ

Thiết bị

1

Cao chiết xuất quế: có màu nâu đậm mùi thơm quế

  • MeOH 80%
  • Cao chiết vỏ quế (CCQ).
  • Thăng hoa loại nước thu CCQ lần 2

Máy quay cô chân không

Máy máy thăng hoa (Freeze Dryer)

2

Tách chiết hoạt chất :

  • Cao phân đoạn n hecane

- Quay cô chân không

- Sắc ký cột với chất hấp phụ là silica gel với 2 lần tách hệ dung môi là n-hexane:ethyl acetate.

- Sắc ký cột với chất hấp phụ là Sephadex LH-20

  • Máy quay cô chân không
  • Sắc kí cột

8 of 41

Stt

Nội dung thực hiện

Phương pháp

Thiết bị

3

Xác định độ tinh

  • TLC, HPLC

Hệ thống sắc ký bản mỏng TLC

Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC

4

Xác đinh cấu trúc và tỷ lệ % trong vỏ

- Quay cô chân không

- Sắc ký cột với chất hấp phụ là silica gel với 2 lần tách hệ dung môi là n-hexane:ethyl acetate.

- Sắc ký cột với chất hấp phụ là Sephadex LH-20

- 1H-NMR, 13C-NMR, GC/MS

- Đã xác định được tỷ lệ CA chiếm 0,1285%.

9 of 41

Chiết bằng MeOH 80%

(vỏ quế:MeOH = 1:5 v/v, 5 ngày)

5-10 cm

Vỏ quế khô nguồn gốc Trà My

Cinnamyl acetate

Cất quay chân không (400C)

Cao chiết MeOH 80% (CCQ)

Phân đoạn, tách chiết:

Sắc ký silica gel, Sephadex

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tách chiết cao vỏ quế và hoạt chất cinnamyl acetate

10 of 41

QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT HOẠT CHẤT CA TỪ VỎ QUẾ

11 of 41

QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT HOẠT CHẤT CA TỪ VỎ QUẾ

12 of 41

THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

13 of 41

THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

14 of 41

THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

15 of 41

Hình 1: TLC được tách từ vỏ quế ở dung môi n-hexane : ethyl acetate tỷ lệ 150 : 10. Ảnh được chụp dưới đèn tia cực tím UV bước sóng 254 nm.

Hình 2: TLC của CA được tách từ vỏ quế bằng Sephadex LH-20. Ảnh được chụp dưới đèn tia cực tím UV bước sóng 254 nm.

16 of 41

Hình 3: HPLC của CA chiết xuất từ vỏ quế. Thời gian chạy là 20 phút,

thời gian xuất hiện mẫu ở 7,9 phút.

17 of 41

Hình 5: Phổ 13C-NMR của CA tinh chế từ vỏ quế. Phổ 13C- được xác định trong dung môi Chloroform-d (CDCl3) tại bước sóng 125 MHz.

Hình 4: Phổ 1H-NMR của CA tinh chế từ vỏ quế. Phổ 13C- được xác định trong dung môi Chloroform-d (CDCl3) tại bước sóng 125 MHz.

18 of 41

Hình 6: Sắc ký khí khối phố (GC-MS) của CA

19 of 41

CÔNG TY TNHH TM & DV QUỐC TẾ TIPTO MÃ LAI

Nghiên cứu tách chiết hoạt chất

Cinnamyl acetate tạo chế phẩm sinh học BACTE CINSAN phòng trừ hiệu quả

tuyến trùng và nấm bệnh chính gây hại

rễ cây cà phê và hồ tiêu tại Tây Nguyên.

Mã số : NATIF.TT.04.ĐT/2017

20 of 41

Tuyến trùng và nấm bệnh

  • Meloidogyne sp. (nốt sưng rễ)
  • Pratylenchus sp. (vết thương rễ)
  • Phytopthora, Fusarium, Rhizoctonia

Cây còi cọc, vàng lá, thối rễ, năng suất giảm, nặng thì chết đồng loạt

21 of 41

Hình 1. Sắc ký khí khối phố (GC-MS) của CA chứa trong Bacte Cinsan

22 of 41

Hình 2. (A) trứng tuyến trùng trước xử lý

(B) trứng tuyến trùng thời điểm nở

23 of 41

Hình 3. (A) trứng TT trước xử lý; (B) trứng TT sau 3 ngày (ĐC); (C) trứng TT sau 3 ngày xử lý CA nồng độ 200 ppm; (D) TT J2 trước xử lý; (E) TT J2 sau 1 giờ (ĐC); (F) TT J2 sau 1 giờ xử lý Bacte Cinsan.

A

B

C

D

E

F

24 of 41

A

B

D

C

Hình 4. Nấm Rhizoctonia solani trên PDA sau khi xử lý Bacte Cinsan. Hình được chụp sau 3 ngày xử lý với các nồng độ (A) 0 ppm, (B) 100 ppm, (C) 200 ppm và (D) 500 ppm.

25 of 41

60

40

20

0

100

80

120

30

90

Tỷ lệ tuyến trùng chết (%)

60

Thời gian xử lý (phút)

Đối chứng

Bacte Cinsan

Hình 5. Tỷ lệ tuyến trùng Meloidogyne incognita chết

sau xử lý Bacte Cinsan

26 of 41

Hình 6. Tỷ lệ tuyến trùng Pratylenchus coffeae chết

sau xử lý Bacte Cinsan

80

60

40

20

0

100

120

30

90

Tỷ lệ tuyến trùng chết (%)

60

Thời gian xử lý (phút)

Đối chứng

Bacte Cinsan

27 of 41

80

100

Tỷ lệ ức chế trứng nở (%)

60

40

20

0

3 6

Thời gian sau xử lý (ngày)

Đối chứng

Bacte Cinsan

Hình 7. Tỷ lệ ức chế trứng Meloidogyne incognita nở

sau xử lý Bacte Cinsan

28 of 41

60

40

20

0

80

100

3

6

Tỷ lệ ức chế trứng nở (%)

Thời gian sau xử lý (ngày)

Đối chứng Bacte Cinsan

Hình 8. Tỷ lệ ức chế trứng Pratylenchus coffeae

nở sau xử lý Bacte Cinsan

29 of 41

80

100

Tỷ lệ ức chế nấm sinh trưởng (%)

Đối chứng Bacte Cinsan

60

40

20

0

R. solani F. solani F. oxysporum P. capsici

Chủng nấm

Hình 9. Tỷ lệ ức chế sinh trưởng phát triển

các chủng nấm của Bacte Cinsan

30 of 41

7000

6000

5000

4000

3000

2000

1000

0

TXL

3 tháng

Mật độ tuyến trùng trong đất và rễ cà phê (con)

1 tháng 2 tháng

Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan

Đối chứng

Bacte Cinsan

Hình 10. Mật độ tuyến trùng trong đất và

rễ cà phê sau khi xử lý Bacte Cinsan

31 of 41

1,2

1

0,8

0,6

0,4

0,2

0

TXL

Mật độ nấm trong đất cà phê (x104)

1 tháng 2 tháng 3 tháng

Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan

Đối chứng Bacte Cinsan

Hình 11. Mật độ nấm Fusarium sp. trong đất cà phê

sau khi xử lý Bacte Cinsan

32 of 41

Hình 12. Tần suất xuất hiện nấm Fusarium sp. trong rễ cà

phê sau khi xử lý Bacte Cinsan

0

20

40

100

80

60

TXL

3 tháng

Tần suất xuất hiện nấm (%)

1 tháng 2 tháng

Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan

Đối chứng

Bacte Cinsan

33 of 41

800

1000

Mật độ tuyến trùng trong đất

và rễ hồ tiêu (con)

Đối chứng Bacte Cinsan

600

400

200

0

TXL 1 tháng 2 tháng 3 tháng

Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan

Hình 13. Mật độ tuyến trùng trong đất và

rễ hồ tiêu sau khi xử lý Bacte Cinsan

34 of 41

70

60

50

40

30

20

10

0

Tần suất xuất hiện nấm P. capsici

trong rễ hồ tiêu

Đối chứng Bacte Cinsan

TXL 1 tháng 2 tháng 3 tháng

Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan

Hình 14. Tần suất xuất hiện nấm Phytophthora sp.

trong rễ hồ tiêu sau khi xử lý Bacte Cinsan

35 of 41

35

30

25

20

15

10

5

0

TXL

Chỉ số bệnh (%)

1 tháng 2 tháng 3 tháng

Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan

Đối chứng

Bacte Cinsan

Hình 15. Hiệu quả của Bacte Cinsan đến chỉ số bệnh cà phê

36 of 41

70

60

50

40

30

20

10

0

TXL

Tỷ lệ u sưng thối rễ (%)

1 tháng 2 tháng 3 tháng

Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan

Đối chứng

Bacte Cinsan

Hình 16. Hiệu quả của Bacte Cinsan đến tỷ lệ u sưng thối rễ cà phê

37 of 41

70

60

50

40

30

20

10

0

TXL

Tỷ lệ vàng lá (%)

1 tháng 2 tháng 3 tháng

Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan

Đối chứng Bacte Cinsan

Hình 17. Hiệu quả của Bacte Cinsan đến tỷ lệ vàng lá hồ tiêu

38 of 41

Đối chứng

Bacte Cinsan

15

10

5

0

20

25

TXL

3 tháng

Tỷ lệ cây chết (%)

1 tháng 2 tháng

Thời gian sau xử lý Bacte Cinsan

Hình 18. Hiệu quả của Bacte Cinsan đến tỷ lệ cây hồ tiêu chêt

39 of 41

KẾT LUẬN

ĐÓNG CỬA

1

2

  • Chế phẩm sinh học Bacte có chitosan sau 90 phút xử lý, tỷ lệ chết của Mi là 95,3% và Pc là 96,8%. Sau 6 ngày xử lý tỷ lệ ức chế trứng nở của Mi là 87,9% và Pc là 89,1%. Ở cùng công thức phối trộn, khả năng ức chế sự sinh trưởng của nấm bệnh Rs, Fs, F0 và Pc tương ứng là 85,2, 75,3, 75,2 và 72,1%;
  • 01 giải pháp hữu ích: 02-2-2019-00448 và QĐ 79/QĐ-SHTT ngày 03/01/2020 của Cục SHTT.
  • 01 Sáng chế 01-2020-00862 và QĐ 7608w/QĐ-SHTT ngày 17/06/2020 của Cục

SHTT.

40 of 41

Chuyển giao kết quả nghiên cứu quy trình chiết xuất vào các doanh nghiệp, vùng sản xuất và các địa phương canh tác rau màu, sầu riêng, cà phê, hồ tiêu, cây ăn trái, cây công nghiệp để góp phần đa dạng sản phẩm, nâng cao công nghệ tách chiết hoạt chất có nguồn gốc thực vật tạo chế phẩm sinh học phòng trừ sâu bệnh gây hại cây trồng, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.

41 of 41

CẢM ƠN