1 of 34

ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ TẠI BỆNH NHÂN NẶNG

Ths. BS. Nguyễn Hải Linh Chi

TS. BS. Nguyễn Hữu Quân

GS. TS. Lê Thị Hương

SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM KHỐI CƠ �VÀ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH

2 of 34

2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

2

KẾT LUẬN

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

ĐẶT VẤN ĐỀ

1

2

3

5

KHUYẾN NGHỊ

3 of 34

Suy dinh dưỡng và giảm khối cơ vân đã được xác định là yếu tố nguy cơ độc lập đẫn tới kết cục lâm sàng xấu, là tiên lượng quan trọng cho quá trình phục hồi hậu ICU.

  • Suy giảm số lượng/chức năng ti thể
  • Thay đổi chuyển hóa cơ chất
  • Thiếu oxy và tình trạng viêm
  • Bất động
  • Kháng insulin

Phân hủy

Tổng hợp

CÂN BẰNG NỘI MÔI PROTEIN

  • Kích hoạt hệ thống UPS (viêm, stress oxy hóa, tăng phân giải mỡ)
  • Rối loạn điều hòa tự thực bào
  • Thay đổi sử dụng cơ chất (kháng insulin, hormone dị hóa, cytokine, tân tạo đường từ acid amin)

Stress bệnh lý nặng

4 of 34

Tại sao cần đánh giá khối cơ ở bệnh nhân nặng?

  • Yếu tố tiên lượng quan trọng
  • Xác định đối tượng có thể hưởng lợi từ các can thiệp sớm và tích cực
  • Đánh giá các biện pháp can thiệp và quá trinh phục hồi
  • Khác?

Cần phát triển một phương pháp đánh giá khối cơ tại giường bệnh

BIA

CT

SIÊU ÂM

DEXA

5 of 34

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • So sánh độ dày khối cơ trên siêu âm thu được từ các mốc giải phẫu với diện tích khối cơ trên phim chụp cắt lớp vi tính.

1

    • Xây dựng mô hình ước tính SMA CT L3 từ siêu âm cơ và đánh giá giá trị chẩn đoán khối cơ thấp của mô hình ước tính.

2

6 of 34

TỔNG QUAN

Khác

Chức năng

Biến chứng

Suy cơ quan

TG nằm viện

Tỉ lệ tử vong

Không có

Cỡ mẫu

  • Các nghiên cứu RCTs về hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trên BN nặng hiện nay đã tập trung vào kết quả đánh giá chức năng của người bệnh, lấy người bệnh làm trung tâm thay vì trọng tâm trước đó là tỉ lệ tử vong.
  • Cơ vân: khối lượng, chất lượng, chức năng vận động

7 of 34

Phương pháp

Giá thành

An toàn

Độ chính xác

Tính khả thi trong ICU

DEXA

🗴

CT

🗴

🗴

?

MRI

🗴

🗴

🗴

Nhân trắc học

🗴

BIA

🗴

Siêu âm

?

Các phương pháp đánh giá khối cơ ở bệnh nhân nặng

8 of 34

Lựa chọn �phương pháp nào?

  • Là tiêu chuẩn vàng
  • Dễ tiếp cận hơn so với DEXA, MRI về mặt lâm sàng

Guerreiro AC et al. Front Med 2017;31(4)122.

Lambell KJ et al. JPEN J Parenter Enteral Nutr. 2021;45(1):136-145.

  • Phơi nhiễm với bức xạ ion hóa
  • Chi phí, tính khả dụng
  • Rủi ro khi vận chuyển
  • Cut-off point?
  • Khả năng tiếp cận
  • Chi phí thấp
  • An toàn, không xâm lấn

(Các giao thức hiện nay):

  • Không thống nhất
  • Thời gian thực hiện tương đối dài
  • Không khả thi trong ICU
  • Độ tin cậy? Độ chính xác?
  • Phương trình ước tính?

9 of 34

Ước tính khối lượng cơ toàn thân từ SMA CT L3

FFM DEXA (kg) = 0,30 x SMA CT L3 (cm2) + 6,06

R2=0,88

FFM DEXA (kg)= (0,11687 x SMA CT L3 (cm2)) + (0,12883 x tuổi (năm)) + (34,64221 x chiều cao (m)) + (4,6485 nếu là nam) - 35,18862

R2=0,92

Lee SJ et al. The American Journal of Clinical Nutrition. 2004;80:1215–21.

Mourtzakis M et al. Applied Physiology, Nutrition, and Metabolism. 2008;33:997–1006.

Holt DQ et al. Scandinavian Journal of Gastroenterology. 2016;51:842–7.

10 of 34

  • Nghiên cứu hồi cứu
  • 240 bệnh nhân thở máy
  • CT bụng cho mục đích lâm sàng – 1 ngày trước - 4 sau nhập ICU
  • Tỉ lệ tử vong bệnh viện cao hơn có ý nghĩa thống kê ở những bệnh nhân suy giảm khối cơ
    • Nữ (47.5% vs 20.0%)
    • Nam (32.3% vs 7.5%)

Weijs PJ et al. Crit Care. 2014;18(1):R12.

normal

sarcopenic

CT-ICU outcomes

11 of 34

  • Nghiên cứu hồi cứu
  • 491 bệnh nhân thở máy
  • CT bụng cho mục đích lâm sàng - ngày 1-4 sau nhập viện
  • Đậm độ cơ xương (SMD) cao hơn có liên quan tới tỉ suất tử vong 6 tháng thấp hơn
  • HR/10 HU, 0.640 (95% CI, 0.552–0.742), p < 0.001

Looijaard WG et al Crit Care 2016(20):386

CT-ICU outcomes

*Skeletal muscle density (SMD)

12 of 34

Thời gian & Địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Bệnh nhân điều trị nội trú tại Đơn vị hồi sức - Trung tâm cấp cứu A9 và Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai.

Trung tâm cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai

Trung tâm Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai

Từ tháng 12 năm 2022 - tháng 9 năm 2023

13 of 34

  • ≥ 18 tuổi.
  • Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nhập ICU1
  • Bệnh nhân được chụp CT ổ bụng cho mục đích lâm sàng trong vòng 24 giờ trước và 48 giờ sau khi nhập ICU.

Tiêu chuẩn lựa chọn

Tiêu chuẩn loại trừ

  • Bệnh nhân có thai.
  • Chụp CT được thực hiện >48 giờ
  • Hình ảnh CT ổ bụng không phân tích được
  • Không thể thực hiện siêu âm trên khối cơ tại từ 2/4 vị trí trở lên
  • Bệnh nhân, người nhà, bác sĩ điều trị không đồng ý để bệnh nhân tham gia nghiên cứu

1. Nates JL, Nunnally M, Kleinpell R, et al. ICU Admission, Discharge, and Triage Guidelines: A Framework to Enhance Clinical Operations, Development of Institutional Policies, and Further Research. Crit Care Med. 2016;44(8):1553-1602. doi:10.1097/CCM.0000000000001856

14 of 34

14

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

Chọn mẫu chủ đích

Kết quả thực tế, chúng tôi đã thu thập được 100 bệnh nhân

15 of 34

Phân tích hình ảnh CT L3

  • Muscle CSA (cm2&HU)
  • IMAT CSA (cm2&HU)
  • VAT CSA (cm2&HU)
  • SAT CSA (cm2&HU)

16 of 34

Cơ xương (-29 đến 150 HU)

Mô mỡ:

  • Màu vàng: mỡ nội tạng (-150 đến -50 HU)
  • Màu xanh lá: mỡ trong cơ (-190 đến -30 HU)
  • Màu xanh da trời: mỡ dưới da (-190 đến -30 HU)

17 of 34

SMI CT L3 (cm2/m2) =

SMA CT L3 (cm2)

[Chiều cao (m)]2

SMI (cm2/m2)

(Kong et al.)

Nam

< 41,2

Nữ

< 31,6

Điểm cắt�(cut-off point)

Kong M, Geng N, Zhou Y, et al. Defining reference values for low skeletal muscle index at the L3 vertebra level based on computed tomography in healthy adults: A multicentre study. Clin Nutr. 2022;41(2):396-404. doi:10.1016/j.clnu.2021.12.003

18 of 34

ĐIỂM ĐO TẠI ĐÙI

ĐIỂM ĐO TẠI CÁNH TAY

Siêu âm khối cơ

TƯ THẾ NGƯỜI BỆNH

Bước 1:

Đánh dấu các mốc giải phẫu được khảo sát

Đùi và cánh tay PHẢI

  • Đùi: Trước và ngoài, 50% độ dài đùi
  • Cánh tay: Trước và trước ngoài, 70% độ dài cánh tay

Fischer A, Anwar M, Hertwig A, et al. Clin Nutr Exp. 2020;32:38-73.

19 of 34

ĐO ĐỘ DÀY KHỐI CƠ

Siêu âm khối cơ

TƯ THẾ ĐẦU DÒ

Bước 2: Quy trình siêu âm

Bước 3:

Đánh giá khối cơ trên hình ảnh siêu âm

- Số lần thực hiện: 2 lần

- Đánh giá chất lượng (3 phân độ)

- Độ dày cơ:

Mặt trong lớp cân cơ – Mặt ngoài xương

- Tư thế đầu dò: 900

- Lực nén: Tối thiểu

- Mặt phẳng: Mặt cắt ngang

PHÂN ĐỘ CHẤT LƯỢNG

Fischer A, Anwar M, Hertwig A, et al. Clin Nutr Exp. 2020;32:38-73.

20 of 34

Siêu âm độ dày khối cơ

Mấu chuyển lớn

Điểm ngoài �khớp gối

21 of 34

 

22 of 34

THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐTNC

Đặc điểm

Chung

(n = 100)

Nam

(n = 61)

Nữ

(n = 39)

Tuổi

< 65 tuổi

≥ 65 tuổi

51,7 ± 17,1 (18-91)

72 (72,0)

28 (28,0)

49,6 ± 14,5 (20-79)

49 (80,3)

12 (19,7)

55,1 ± 20,0 (18-91)

23 (59,0)

16 (41,0)

Cân nặng (kg)

 

63,8 ± 14,7

54,2 ± 9,4

Chiều cao (cm)

 

165,7 ± 5,3

154,4 ± 5,8

BMI (kg/m2)

 

23,1 ± 4,7

22,7 ± 3,7

Thời điểm chụp CT từ lúc nhập ICU (giờ)

25,3 ± 10,2

 

 

Thời điểm siêu âm từ lúc chụp CT (giờ)

30,2 ± 11,4

 

 

23 of 34

THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐTNC

Đặc điểm

Chung

Nguyên nhân chính nhập ICU

  • Chấn thương
  • Nội khoa
  • Ngoại khoa (sau PT cấp cứu)
  • Ngoại khoa (sau PT chương trình)

 

3 (3,0)

77 (77,0)

12 (12,0)

8 (8,0)

Nơi chuyển đến

  • Cộng đồng
  • Bệnh viện khác
  • Khoa phòng khác

 

11 (11,0)

56 (56,0)

33 (33,0)

Chỉ số bệnh đồng mắc của Charlson (CCI)

0,5 [0,0-2,0] (0-10)

Bệnh nhân thở máy xâm nhập

  • Tại thời điểm nhập ICU
  • Trong thời gian lưu ICU

 

47 (47,0)

83 (83,0)

Điểm APACHE II

 

12,2 ± 5,9

11,0 [8,0-16,0] (2-30)

Điểm SOFA

7,5 ± 4,8

8,0 [3,0-10,0] (0-22)

Đặc điểm lâm sàng �(n = 100)

24 of 34

ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ

Diện tích và chỉ số cơ vân (SMA) trên CT L3 theo giới tính

25 of 34

ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ

Phân loại theo SMI CT L3

26 of 34

Tuổi

52

78

BMI (kg/m2)

30

30

SMA (cm2)

229,9

97,7

SMI (cm2/m2)

77,7

36,3

IMATA(cm2)

7,0

22,8

Mật độ cơ (HU)

35,5

18,4

SMA: Diện tích cơ vân, IMATA: Diện tích mô mỡ trong cơ, SMI: chỉ số khối cơ vân

27 of 34

ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ

Độ dày khối cơ trên siêu âm tại các điểm khảo sát (cm)

28 of 34

Hồi quy tuyến tính SMA CT L3 từ siêu âm cơ

Vị trí

MSE

R2

Ngoài cánh tay (A)

647,6

0,42

Trước cánh tay (B)

660,6

0,40

Ngoài đùi (C)

792,9

0,28

Trước đùi (D)

493,4

0,56

Ngoài cánh tay, trước đùi

465,9

0,58

29 of 34

Hồi quy tuyến tính SMA CT L3 từ độ dày khối cơ trước đùi

R2=0,56

MSE =493,4

30 of 34

 

R2 = 0,73 �MSE = 339,9 �p < 0,001

Hồi quy đa biến ước lượng SMA từ độ dày khối cơ trước đùi

31 of 34

Phương trình ước tính từ các nghiên cứu trước

Phương trình ước tính SMA CT L3

  • Giới tính
  • Tuổi
  • Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson
  • Tổng độ dày khối cơ cánh tay trước (1 bên) & đùi trước (2 bên) trên siêu âm

Phương trình ước tính SMA CT L3

  • Giới tính
  • Cân nặng
  • Chiều cao
  • Độ dày khối cơ đùi trước phải trên siêu âm

Fischer A et al. Clin Nutr. 2022;41.

Lambell KJ et al. JPEN J Parenter Enteral Nutr. 2021;45(1):136-145.

32 of 34

 

Kết quả

Trung bình chênh lệch (cm2)

2,05

95% giới hạn trên của sự tương đồng (cm2)

35,86

95% giới hạn dưới của sự tương đồng (cm2)

-31,76

Phần trăm sai số (%)

10,84%

Đồ thị Bland-Altman đánh giá sự phù hợp giữa �SMA thực tế và ước tính

33 of 34

Giá trị của mô hình ước tính trong xác định khối cơ thấp

34 of 34

KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ

  • Siêu âm có tiềm năng đánh giá khối cơ và xác định bệnh nhân có khối cơ thấp tại thời điểm nhập ICU.
  • Độ dày khối cơ tại điểm trước đùi trên siêu âm có mối tương quan mạnh nhất với SMA CT L3.
  • Độ dày khối cơ tại điểm trước đùi kết hợp với cân nặng, tuổi, giới có thể dự đoán tốt diện tích khối cơ trên mặt cắt qua CT L3 với R2 = 0,73.
  • Các nghiên cứu tương lai có thể xác định mối liên quan giữa tình trạng khối cơ bằng siêu âm tại thời điểm nhập hồi sức và các kết cục lâm sàng, đồng thời có thể sử dụng siêu âm làm công cụ đánh giá hiệu quả các can thiệp dinh dưỡng.