ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ TẠI BỆNH NHÂN NẶNG
Ths. BS. Nguyễn Hải Linh Chi
TS. BS. Nguyễn Hữu Quân
GS. TS. Lê Thị Hương
SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM KHỐI CƠ �VÀ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH
2
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2
KẾT LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
2
3
5
KHUYẾN NGHỊ
Suy dinh dưỡng và giảm khối cơ vân đã được xác định là yếu tố nguy cơ độc lập đẫn tới kết cục lâm sàng xấu, là tiên lượng quan trọng cho quá trình phục hồi hậu ICU.
Phân hủy
Tổng hợp
CÂN BẰNG NỘI MÔI PROTEIN
Stress bệnh lý nặng
Tại sao cần đánh giá khối cơ ở bệnh nhân nặng?
Cần phát triển một phương pháp đánh giá khối cơ tại giường bệnh
BIA
CT
SIÊU ÂM
DEXA
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1
2
TỔNG QUAN
Khác
Chức năng
Biến chứng
Suy cơ quan
TG nằm viện
Tỉ lệ tử vong
Không có
Cỡ mẫu
Phương pháp | Giá thành | An toàn | Độ chính xác | Tính khả thi trong ICU |
DEXA | ✓ | ✓ | ✓ | 🗴 |
CT | 🗴 | 🗴 | ✓ | ? |
MRI | 🗴 | 🗴 | ✓ | 🗴 |
Nhân trắc học | ✓ | ✓ | 🗴 | ✓ |
BIA | ✓ | ✓ | 🗴 | ✓ |
Siêu âm | ✓ | ✓ | ? | ✓ |
Các phương pháp đánh giá khối cơ ở bệnh nhân nặng
Lựa chọn �phương pháp nào?
Guerreiro AC et al. Front Med 2017;31(4)122.
Lambell KJ et al. JPEN J Parenter Enteral Nutr. 2021;45(1):136-145.
(Các giao thức hiện nay):
Ước tính khối lượng cơ toàn thân từ SMA CT L3
FFM DEXA (kg) = 0,30 x SMA CT L3 (cm2) + 6,06
R2=0,88
FFM DEXA (kg)= (0,11687 x SMA CT L3 (cm2)) + (0,12883 x tuổi (năm)) + (34,64221 x chiều cao (m)) + (4,6485 nếu là nam) - 35,18862
R2=0,92
Lee SJ et al. The American Journal of Clinical Nutrition. 2004;80:1215–21.
Mourtzakis M et al. Applied Physiology, Nutrition, and Metabolism. 2008;33:997–1006.
Holt DQ et al. Scandinavian Journal of Gastroenterology. 2016;51:842–7.
Weijs PJ et al. Crit Care. 2014;18(1):R12.
normal
sarcopenic
CT-ICU outcomes
Looijaard WG et al Crit Care 2016(20):386
CT-ICU outcomes
*Skeletal muscle density (SMD)
Thời gian & Địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân điều trị nội trú tại Đơn vị hồi sức - Trung tâm cấp cứu A9 và Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai.
Trung tâm cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai
Trung tâm Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai
Từ tháng 12 năm 2022 - tháng 9 năm 2023
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn loại trừ
1. Nates JL, Nunnally M, Kleinpell R, et al. ICU Admission, Discharge, and Triage Guidelines: A Framework to Enhance Clinical Operations, Development of Institutional Policies, and Further Research. Crit Care Med. 2016;44(8):1553-1602. doi:10.1097/CCM.0000000000001856
14
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu chủ đích
Kết quả thực tế, chúng tôi đã thu thập được 100 bệnh nhân
Phân tích hình ảnh CT L3
Cơ xương (-29 đến 150 HU)
Mô mỡ:
SMI CT L3 (cm2/m2) =
SMA CT L3 (cm2)
[Chiều cao (m)]2
| SMI (cm2/m2) (Kong et al.) |
Nam | < 41,2 |
Nữ | < 31,6 |
Điểm cắt�(cut-off point)
Kong M, Geng N, Zhou Y, et al. Defining reference values for low skeletal muscle index at the L3 vertebra level based on computed tomography in healthy adults: A multicentre study. Clin Nutr. 2022;41(2):396-404. doi:10.1016/j.clnu.2021.12.003
ĐIỂM ĐO TẠI ĐÙI
ĐIỂM ĐO TẠI CÁNH TAY
Siêu âm khối cơ
TƯ THẾ NGƯỜI BỆNH
Bước 1:
Đánh dấu các mốc giải phẫu được khảo sát
Đùi và cánh tay PHẢI
Fischer A, Anwar M, Hertwig A, et al. Clin Nutr Exp. 2020;32:38-73.
ĐO ĐỘ DÀY KHỐI CƠ
Siêu âm khối cơ
TƯ THẾ ĐẦU DÒ
Bước 2: Quy trình siêu âm
Bước 3:
Đánh giá khối cơ trên hình ảnh siêu âm
- Số lần thực hiện: 2 lần
- Đánh giá chất lượng (3 phân độ)
- Độ dày cơ:
Mặt trong lớp cân cơ – Mặt ngoài xương
- Tư thế đầu dò: 900
- Lực nén: Tối thiểu
- Mặt phẳng: Mặt cắt ngang
PHÂN ĐỘ CHẤT LƯỢNG
Fischer A, Anwar M, Hertwig A, et al. Clin Nutr Exp. 2020;32:38-73.
Siêu âm độ dày khối cơ
Mấu chuyển lớn
Điểm ngoài �khớp gối
THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐTNC
Đặc điểm | Chung (n = 100) | Nam (n = 61) | Nữ (n = 39) |
Tuổi < 65 tuổi ≥ 65 tuổi | 51,7 ± 17,1 (18-91) 72 (72,0) 28 (28,0) | 49,6 ± 14,5 (20-79) 49 (80,3) 12 (19,7) | 55,1 ± 20,0 (18-91) 23 (59,0) 16 (41,0) |
Cân nặng (kg) |
| 63,8 ± 14,7 | 54,2 ± 9,4 |
Chiều cao (cm) |
| 165,7 ± 5,3 | 154,4 ± 5,8 |
BMI (kg/m2) |
| 23,1 ± 4,7 | 22,7 ± 3,7 |
Thời điểm chụp CT từ lúc nhập ICU (giờ) | 25,3 ± 10,2 |
|
|
Thời điểm siêu âm từ lúc chụp CT (giờ) | 30,2 ± 11,4 |
|
|
THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐTNC
Đặc điểm | Chung |
Nguyên nhân chính nhập ICU
|
3 (3,0) 77 (77,0) 12 (12,0) 8 (8,0) |
Nơi chuyển đến
|
11 (11,0) 56 (56,0) 33 (33,0) |
Chỉ số bệnh đồng mắc của Charlson (CCI) | 0,5 [0,0-2,0] (0-10) |
Bệnh nhân thở máy xâm nhập
|
47 (47,0) 83 (83,0) |
Điểm APACHE II
| 12,2 ± 5,9 11,0 [8,0-16,0] (2-30) |
Điểm SOFA | 7,5 ± 4,8 8,0 [3,0-10,0] (0-22) |
Đặc điểm lâm sàng �(n = 100)
ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ
Diện tích và chỉ số cơ vân (SMA) trên CT L3 theo giới tính
ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ
Phân loại theo SMI CT L3
Tuổi | 52 | 78 |
BMI (kg/m2) | 30 | 30 |
SMA (cm2) | 229,9 | 97,7 |
SMI (cm2/m2) | 77,7 | 36,3 |
IMATA(cm2) | 7,0 | 22,8 |
Mật độ cơ (HU) | 35,5 | 18,4 |
SMA: Diện tích cơ vân, IMATA: Diện tích mô mỡ trong cơ, SMI: chỉ số khối cơ vân
ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ
Độ dày khối cơ trên siêu âm tại các điểm khảo sát (cm)
Hồi quy tuyến tính SMA CT L3 từ siêu âm cơ
Vị trí | MSE | R2 |
Ngoài cánh tay (A) | 647,6 | 0,42 |
Trước cánh tay (B) | 660,6 | 0,40 |
Ngoài đùi (C) | 792,9 | 0,28 |
Trước đùi (D) | 493,4 | 0,56 |
Ngoài cánh tay, trước đùi | 465,9 | 0,58 |
Hồi quy tuyến tính SMA CT L3 từ độ dày khối cơ trước đùi
R2=0,56
MSE =493,4
R2 = 0,73 �MSE = 339,9 �p < 0,001
Hồi quy đa biến ước lượng SMA từ độ dày khối cơ trước đùi
Phương trình ước tính từ các nghiên cứu trước
Phương trình ước tính SMA CT L3
Phương trình ước tính SMA CT L3
Fischer A et al. Clin Nutr. 2022;41.
Lambell KJ et al. JPEN J Parenter Enteral Nutr. 2021;45(1):136-145.
| Kết quả |
Trung bình chênh lệch (cm2) | 2,05 |
95% giới hạn trên của sự tương đồng (cm2) | 35,86 |
95% giới hạn dưới của sự tương đồng (cm2) | -31,76 |
Phần trăm sai số (%) | 10,84% |
Đồ thị Bland-Altman đánh giá sự phù hợp giữa �SMA thực tế và ước tính
Giá trị của mô hình ước tính trong xác định khối cơ thấp
KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ