1 of 17

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

CỦA BỆNH NHÂN NGỘ ĐỘC CẤP

DO GLUFOSINATE AMMONIUM

Báo cáo viên: BS.CKI. TÔN THẤT QUANG THẮNG

Đơn vị Hồi sức – Chống độc, Bệnh viện CHỢ RẪY

*TS.BS. Lê Quốc Hùng, *Ths.BS. Võ Thị Thanh Hiền,

BSCKII. Đỗ Thị Ngọc Khánh, BSCKI. Tôn Thất Quang Thắng, Ths.BS. Nguyễn Thị Ngát

Nhóm

nghiên cứu

2 of 17

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

01

02

03

04

ĐẶT VẤN ĐỀ

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ

KẾT LUẬN

3 of 17

ĐẶT VẤN ĐỀ

01

4 of 17

- 2019: thay thế Paraquat

- Được xem là “an toàn”

- Tần suất sử dụng tăng

- NC tại Việt Nam: ít

🡪 Chúng tôi thực hiện nghiên cứu

“Đặc điểm ngộ độc cấp do Glufosinate ammonium tại bệnh viện Chợ Rẫy”

với mục tiêu mô tả triệu chứng LS và CLS của bệnh

1984

Mortality Rate: 15 – 25%

5 of 17

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

02

6 of 17

Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu: lấy mẫu thuận tiện

Thời gian: T05 /2022 🡪 T12 /2023

✓ Đặc điểm chung ✓ Lâm sàng ✓ Cận lâm sàng

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Đối tượng: BN được chẩn đoán ra viện: “Ngộ độc Glufosinate ammonium”

7 of 17

KẾT QUẢ

03

8 of 17

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

N = 77

32,5 %

67,5 %

Min

19

Max

72

Median

42

61,3 %

Nông thôn

38,7 %

Thành thị

VÔ Ý

CỐ Ý

97,4 %

2,6 %

Rối loạn

tâm thần kinh

23,4 %

9 of 17

LÂM SÀNG

Biểu đồ: Phân bố triệu chứng lâm sàng theo hệ cơ quan

10 of 17

LÂM SÀNG

Biểu đồ: Tỉ lệ % các triệu chứng lâm sàng

Buồn nôn

Đau bụng

Tiêu chảy

Hôn mê

Co giật

Đau đầu

Suy hô hấp

Không suy hô hấp

Tụt HA

Nhịp nhanh

Nhịp chậm

40,3

27,3

10,4

42,9

28,5

23,4

45,3

54,7

9,1

10,3

12,9

11 of 17

LÂM SÀNG

                  • Co giật (20; 10-24)
                  • Hôn mê (28; 21-48)

TC THẦN KINH

Giờ

              • RL nhịp (29; 18-50)
              • Tụt HA (30; 21-47)

TC TIM MẠCH

  • Đau bụng (3; 1-20)
  • Tiêu chảy (8; 3-20)
  • Buồn nôn (14; 11-24)

TC TIÊU HÓA

0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

50

KHOẢNG NGUY HIỂM

12 of 17

Tăng men gan (7,8%)

Tổn thương thận cấp (7,8%)

Toan chuyển hóa (10,3%)

Tăng NH3 máu (41,6%)

CẬN LÂM SÀNG

Tổn thương phổi (lúc nhập viện) 6,7%

Tổn thương đồi thị,thể chai, vành tia, bao trong

8/10 (ca được chụp)

13 of 17

KẾT CỤC

SỐNG SÓT

94,8%

5,2%

TỬ VONG NỘI VIỆN

Thời gian (ngày)

Thở máy

5 (3 – 7)

Nằm viện

Chung

3 (3 – 8)

Nhóm thở máy

7 (6 – 8)

14 of 17

YẾU TỐ LIÊN QUAN BIẾN CHỨNG THẦN KINH

Bảng hồi quy đơn biến

Biến

P value

Exp (B)

CI 95%

Tuổi

<0.001

1.084

1.036

1.134

Lượng ( tăng 100ml)

0.006

2.403

1.289

4.482

Giới tính (nam)

0.016

0.296

0.11

0.8

NH3 ngày 1 (tăng 10)

0.001

2.469

1.451

4.201

Lớn tuổi, lượng thuốc đã uống và nồng độ NH3 máu cao

có thể liên quan đến biến chứng thần kinh

15 of 17

KẾT LUẬN

04

16 of 17

  • Ngộ độc Glufosinate ammonium có thế đưa đến các tình trạng nặng nguy hiểm đến tính mạng và hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu
  • Biểu hiện lâm sàng nặng 🡪 liên quan đến tình trạng nhiễm độc thần kinh (thường xuất hiện muộn) 🡪 vai trò của theo dõi lâm sàng để phát hiện sớm và xử trí các biến chứng là then chốt.
  • Tuổi, lượng thuốc đã uống và nồng độ NH3 máu cao có thể có liên quan đến tình trạng nhiễm độc thần kinh

KẾT LUẬN

17 of 17