�������CÀI ĐẶT PEEP Ở BỆNH NHÂN�HỘI CHỨNG NGUY KỊCH HÔ HẤP CẤP ��
TS.BS Nguyễn Ngọc Tú
BM Hồi Sức Cấp Cứu – Chống Độc, ĐHYD
Khoa Hồi Sức Cấp Cứu, BV Chợ Rẫy
Chiến lược thông khí bảo vệ phổi
Thông khí cơ học theo hướng dẫn của ARDSNet đặt ra các mục tiêu:
Mauri T. Personalized Positive End-Expiratory Pressure and Tidal Volume in Acute Respiratory Distress Syndrome: Bedside Physiology-Based Approach. Crit Care Explor. 2021; 3(7): e0486
Chiến lược thông khí bảo vệ phổi
Cài đặt PEEP mang lại lợi ích ở bệnh nhân ARDS.
Chiến lược PEEP thấp hoặc cao tương ứng với từng mức độ FiO2
Cả hai chiến lược đều cài đặt PEEP lên tới 24 cmH2O ở những bệnh nhân cần 100%
Papazian L, Aubron C, Brochard L, et al. Formal guidelines: management of acute respiratory distress syndrome. Ann Intensive Care. 2019; 9(1): 69
Việc chọn mức PEEP tối ưu ở người bệnh ARDS với mục đích để cân bằng lợi ích giữa việc huy động phế nang (ngăn ngừa xẹp phổi, tạo điều kiện cho quá trình trao đổi khí) với nguy cơ căng quá mức (chấn thương sinh lý, mất ổn định huyết động)
Society AT. Policy for management of financial conflicts of interest in the development of ATS Clinical Practice Guidelines. New York: The Society. 2015.
CÀI ĐẶT PEEP TỐI ƯU
CÀI ĐẶT PEEP TỐI ƯU�
CÀI ĐẶT PEEP TỐI ƯU
Việc lựa chọn mức PEEP và Vt cần phải cá thể hóa trên từng bệnh nhân cụ thể.
Ngoài ra, ở hầu hết bệnh nhân ARDS, ΔP nên < 15 cmH2O và giữ áp lực bình nguyên < 30 cmH2O
Áp lực xuyên phổi (Transpulmonary pressure)
PL = Paw – Ppl
(alveolar distending pressure)
“Nguồn: Mireles-Cabodevila E, 2023”
Áp lực xuyên phổi (Transpulmonary pressure)�
Áp lực xuyên phổi (PL) tính bằng công thức:
Cuối thì hít vào
PL = Pplat – Ppl
Cuối thì thở ra
PL = PEEP – Ppl
Áp lực xuyên phổi (Transpulmonary pressure)
Áp lực xuyên phổi (PL) có thể tính bằng công thức:
Cuối thì hít vào
PL = Pplat – Pes
Cuối thì thở ra
PL = PEEP – Pes
Mô tả thử nghiệm PEEP giảm dần với các bản ghi đồng bộ về áp lực đường thở (Paw), áp lực thực quản (Pes) và áp lực xuyên phổi (PL = Paw – Pes) trong quá trình thông khí kiểm soát áp lực ở một bệnh nhân nặng mắc ARDS được nhập ICU trong đại dịch COVID-19. Tín hiệu được thu ở tần số 50 Hz bằng thiết bị chuyên dụng. PEEP được tăng dần từ 15 lên 24 cmH2O để kiểm tra khả năng đáp ứng của bệnh nhân, trước khi giảm PEEP theo từng bước nhỏ. Khi mức PEEP giảm xuống dưới �12 cmH2O, áp lực xuyên phổi cuối thì thở ra trở nên âm. Mức PEEP được chọn là 12 cmH2O.
Áp lực xuyên phổi (Transpulmonary pressure)
Áp lực xuyên phổi (Transpulmonary pressure)
Chiến lược thông khí
Để giảm thiểu rối loạn trở kháng của vòm cơ hoành và vùng đỉnh phổi, các điện cực EIT phải được đặt trong khoảng liên sườn IV-V (đặt điện cực quá thấp: ảnh hưởng đến giá trị độ giãn nở; điện cực đặt quá cao: căng phồng giả)
Tất cả các phép đo trở kháng thu được từ các cặp điện cực được tích hợp bởi bộ xử lý của thiết bị và được trình bày dưới dạng pixel màn hình với cường độ màu cụ thể.
Đặt đai điện cực trên ngực.
Hình ảnh chức năng được tái tạo bằng chụp cắt lớp trở kháng điện (EIT) sử dụng thang màu: màu xanh lam càng nhạt, thông khí khu vực càng lớn.
hình ảnh khi vùng quan tâm được áp dụng với các lớp ngang (hình trên) và góc phần tư (hình dưới). Sự phân bố tại mỗi khu vực (TIV khu vực) được biểu thị bằng phần trăm biến thiên trở kháng khí lưu thông toàn vùng (TIV)
Sự cần thiết phải giám sát thông khí khu vực
Lung function imaging: Change of air content
Dorsal
10–15%
Mid-dorsal
35–40%
Mid-ventral
35–40%
Ventral
10–15%
Lung imaging: Air content
Nhu cầu theo dõi thông khí theo vùng
Xẹp phổi vùng lưng
Lung function imaging: Change of air content
Lung imaging: Air content
Ventral | 27% |
Mid-ventral | 53% |
Mid-dorsal | 17% |
Dorsal | 3% |
CHUẨN ĐỘ PEEP
PEEP Titration�Phát hiện căng phồng quá mức
Decremental PEEP trial
khí ở phía trước
15 mbar
7 mbar
2 mbar
RM
End-inspiratory Trend View
Examples | Tidal Image Cursor 1: | Tidal Image Cursor 2: | Differential Image | TV ROI | 1 + | 2 | [%] |
PEEP 7 vs. PEEP 11 | | | | ROI 1 ROI 2 | C1 10 43 | | C2 9 38 |
PEEP 7 vs. PEEP 13 | | | | ROI 1 ROI 2 | C1 10 43 | | C2 9 37 |
PEEP 7 vs. PEEP 15 | | | | ROI 1 ROI 2 | C1 10 43 | | C2 8 36 |
PEEP Titration
Phát hiện điểm bắt đầu giảm tái huy động
Decremental PEEP trial
End-inspiratory Trend View
nhất vàPEEP thấp nhất
14 mbar
6 mbar
RM 2 mbar
Examples | Tidal Image Cursor 1: | Tidal Image Cursor 2: | Differential Image | TV ROI 4 [%] |
PEEP 14 vs. PEEP 12 | | | | C1 C2 11 9 |
PEEP 14 vs. PEEP 10 | | | | C1 C2 11 5 |
PEEP 14 vs. PEEP 8 | | | | C1 C2 11 1 |
Lung collapse (CL) : xẹp phổi ���Overdistension (OD) : căng phồng quá mức
CHUẨN ĐỘ PEEP
Độ trễ thông khí khu vực RVD thay đổi trong quá trình chuẩn độ PEEP trong hệ thống.
Các vùng màu vàng trong hình ảnh phổi thể hiện sự chậm trễ thông khí trong thời kỳ hít vào.
TÓM LẠI
Chiến lược thông khí bảo vệ phổi bao gồm hai thành tố chính là thể tích khí lưu thông thấp và áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP) phù hợp được nhiều tác giả ủng hộ để giảm tổn thương phổi
Việc chọn mức PEEP phù hợp ở người bệnh ARDS với mục đích cân bằng lợi ích giữa việc huy động phế nang (ngăn ngừa xẹp phổi, tạo điều kiện cho quá trình trao đổi khí…) với nguy cơ căng quá mức (chấn thương sinh lý, mất ổn định huyết động…)
Mức PEEP phù hợp được xác định cho từng cá thể cụ thể dựa vào đặc điểm cơ học phổi và thành ngực khác nhau của mỗi bệnh nhân
Hiện nay việc chọn mức PEEP phù hợp còn nhiều quan điểm khác nhau