1 of 40

Liệu pháp hỗ trợ ngoài cơ thể trong điều trị ngộ độc thuốc chẹn kênh Calci nặng

BSCKI Phạm Minh An

Khoa HSTC - CĐ

Bệnh viện Đà Nẵng

2 of 40

Nam, 70 tuổi, BMI 25

LDNV: tự độc 350mg Amlodipin, 700mg Lisinopril

  • tỉnh, G 15đ
  • Khó thở nhẹ
  • Nhịp tim chậm , 55l/p; HA:70/40mmHg
  • Xử trí:
    • súc rửa dạ dày với than hoạt
    • Natri clorid 0,9% 2,5l
    • Noradrenalin 0.5 mcg/kg/p
    • Atropin 0.5 mg

18/9

Cấp cứu

  • Bệnh nhân tỉnh, thở nhanh nông
  • An thần, thở máy, Đặt NKQ, thở máy xâm nhập
  • Chẩn đoán: Ngộ độc Amlodipine/ Bệnh mạch vành đã đặt stent/ Rối loạn nhịp/ Choáng tim/ TD ARDS
  • Antidote: Insulin bolus 50 UI; duy trì 50 UI/h; Calci clorid 10% duy trì 20ml/h
  • Phối hợp Adrenalin.

18/9

Khoa HSTC - CĐ

CA LÂM SÀNG (9/2023)

3 of 40

Diễn tiến sau 12h

Diễn tiến ngày thứ 2 – 19/9

Bệnh nhân an thần, thở máy,

HA: 88/45 mmHg, duy trì Noradrenalin 1ucg/kg/p; Adrenalin 0.2 mcg/kg/p,

Khí máu toan chuyển hóa: pH: 7.14; HCO3: 9.8; pO2: 103; Lactat: 12 mmol/l

Siêu âm tim: EF: 35%; Vti: 16; CO: 1.8 l/p, không dãn thất P => Dùng thêm Dobutamin

Thay huyết tương + Lọc máu liên tục.

Bệnh nhân dùng an thần, giãn cơ, RASS âm 3 điểm.

Tim đều, F: 88l/p

Thở phụ thuộc máy, phổi nghe rales ẩm rải rác.

Cài máy thở: VCV: fiO2: 70%; VT: 400ml; F: 20 l/p; PEEP: 10; Pplat: 26; Cstat: 30

Tiểu 800ml/24h, bilan +4000ml

Khí máu: pH: 7.15; pCO2: 33mmHg; HCO3: 12 mmol/l; pO2: 67 mmHg; SO2: 94%; Lactat: 14 mmol/l

Huyết áp: 110/51/67 mmHg, dùng Noradrenalin 2.52 mcg/kg/p; Adrenalin 2.52 mcg/kg/p; Dobutamin 2.77 mcg/kg/p

Siêu âm tim: EF: 40%; Vti: 17; CO: 2.3, không dãn thất P.

4 of 40

5 of 40

Tổng quan: Dịch tễ học

Alshaya OA, Alhamed A, Althewaibi S, Fetyani L, Alshehri S, Alnashmi F, Alharbi S, Alrashed M, Alqifari SF, Alshaya AI. Calcium Channel Blocker Toxicity: A Practical Approach. J Multidiscip Healthc. 2022 Aug 30;15:1851-1862. doi: 10.2147/JMDH.S374887. PMID: 36065348; PMCID: PMC9440664.

  • Nhóm thuốc tim mạch là một trong những nhóm thuốc hàng đầu có liên quan đến tử vong do ngộ độc.
  • CCB là loại thuốc tim mạch phổ biến nhất liên quan đến tử vong do ngộ độc.
  • Năm 2020, ở Mỹ có 6132 trường hợp ngộ độc, 101 ca nặng và 45 ca tử vong

6 of 40

Tổng quan

  • Kênh Calci type L ở tim, cơ trơn, mạch máu, tế bào beta tụy
  • Dòng Ca2+ qua kênh L:
    • Tạo nhịp tim tự phát nút xoang
    • Khử cực nút AV
    • Co cơ tim
    • Giữ trương lực mạch máu
    • Bài tiết insulin (tế bào beta tụy)

Goldfrank's Toxicologic Emergencies, Eleventh Edition, 2019

7 of 40

Tổng quan:

  • Thuốc chẹn kênh Calci (CCB): ức chế chọn lọc kênh Calci trên màng tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim.
  • Gồm nhóm DHP và non-DHP

8 of 40

Dược động học

  • Hấp thu: Tất cả các CCB đều được hấp thu tốt qua đường uống, nhưng nhiều loại có sinh khả dụng thấp do chuyển hóa lần đầu qua gan nhiều.
  • Phân bố: Tất cả các CCB đều gắn kết mạnh với proteinvà thể tích phân bố lớn:
      • amlodipin (21 L/kg)
      • verapamil(3–5 L/kg)
      • diltiazem (5,3 L/kg)
      • nifedipine(0,75 L/kg)

Goldfrank's Toxicologic Emergencies, Eleventh Edition, 2019

9 of 40

Lâm sàng:

  • Triệu chứng sau 1 – 2h với thuốc dạng chuẩn và có thể đến 12h với dạng phóng thích chậm
  • Ảnh hưởng tim mạch là biểu hiện chính của ngộ độc CCB:
    • Các thuốc nhóm DHP: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh (Nhịp chậm khi ngộ độc với lượng lớn)
    • Các thuốc nhóm non DHP: Chậm nút xoang, chậm dẫn truyền nút nhĩ thất, giảm sức co cơ tim, hạ huyết áp.
  • Chuyển hóa: tăng đường huyết, toan chuyển hóa, tăng lactate máu
  • Tai biến mạch máu não, co giật, suy thận, nhồi máu cơ tim

10 of 40

Tauseef Afaq Siddiqi, Jennifer Hill, Yvonne Huckleberry and Sairam Parthasarathy Respiratory Care February 2014, 59 (2) e15-e21

11 of 40

St-Onge M, Dubé PA, Gosselin S, et al. Treatment for calcium channel blocker poisoning: a systematic review. Clin Toxicol (Phila). 2014;52:(9)926-44.

12 of 40

SUY TUẦN HOÀN, KHÁNG VỚI ĐIỀU TRỊ THUỐC�=> LIỆU PHÁP HỖ TRỢ NGOÀI CƠ THỂ

Lee H, Yoo J, Lee J, Jekarl DW, Kim M, Kim Y. Simultaneous Extracorporeal Membrane Oxygenation, Renal Replacement Therapy, and Plasma Exchange for Thrombocytopenia-Associated Multiple Organ Failure. Lab Med Online. 2021;11(1):64-68.

13 of 40

Thay huyết tương

14 of 40

15 of 40

16 of 40

17 of 40

18 of 40

19 of 40

ASFA 2023

20 of 40

Tim phổi nhân tạo - ECMO

21 of 40

VA hay VV ECMO

Elso Red Book 6th, 2022

22 of 40

Alshaya OA, Alhamed A, Althewaibi S, Fetyani L, Alshehri S, Alnashmi F, Alharbi S, Alrashed M, Alqifari SF, Alshaya AI. Calcium Channel Blocker Toxicity: A Practical Approach. J Multidiscip Healthc. 2022 Aug 30;15:1851-1862. doi: 10.2147/JMDH.S374887. PMID: 36065348; PMCID: PMC9440664.

23 of 40

24 of 40

25 of 40

VA ECMO cải thiện đáng kể huyết động, toan máu

26 of 40

VA ECMO HAY VV ECMO?

27 of 40

28 of 40

29 of 40

Phân tích các ca lâm sàng VV ECMO

  • Phù phổi không do tim, ARDS nặng
    • Tăng giãn mạch tiền mao mạch
    • Tăng tính thấm mạch phổi, giãn mạch phổi
  • Bilan dịch (+++)
  • Chức năng tim không quá tệ
  • Không có bằng chứng nhiễm trùng, cấy đàm âm tính.
  • Cải thiện nhanh sau VV ECMO

30 of 40

31 of 40

Những điểm quan trọng

  • Tối ưu hóa những điều trị nội khoa trước khi

chỉ định ECMO.

  • Thực hiện ECMO sớm: 1,66 ngày.
  • Thời gian chạy trung bình: 4,3 ngày.
  • Nghĩ đến VA – ECMO:
    • Áp lực mạch < 35 ở thời điểm ban đầu.
    • LVEF < 20% khi nhập HSCC.
  • Tùy bệnh cảnh lâm sàng để lựa chọn phương thức

ECMO.

32 of 40

Đặt máy tạo nhịp tạm thời

  • Một vài ca lâm sàng được báo cáo.
  • Chỉ định cho bệnh nhân nhịp tim chậm kháng trị.
  • Không phải lúc nào cũng hiệu quả, đặc biệt ở những bệnh nhân bị phong tỏa nút nhĩ thất hoàn toàn hoặc sốc giãn mạch

33 of 40

Diễn tiến tiếp theo ca lâm sàng BVĐN (9/2023):

  • Thực hiện VV ECMO
  • Tiếp tục TPE + CRRT
  • Đặt máy tạo nhịp tạm thời
  • HA sau 1 ngày: Nor 0.27 mcg/kg/p; Adre 0.1 mcg/kg/p.

34 of 40

Diễn tiến khí máu

Giờ

18/9

11h

18/9

22h

19/9

8h

19/9

17h

20/9

22/9

24/9

26/9

27/9

pH

7.147

7.09

7.2

7.38

7.4

7.4

7.49

7.49

7.43

pCO2

29

51

40

35

34

38

32

30

32

HCO3-

9

15

18

25

22

25

24

22

32

pO2

103

87

67

90

87

66

103

137

137

SO2

96.5

94

94

97

97

95

98

99

99

Lactate

10.47

12.37

7.25

7.65

6.2

3.4

2.1

0.8

2.5

ProBNP

308

173

87

VV

ECMO

Cai VV

ECMO

35 of 40

X Quang ngày 18/9

(vào viện)

X Quang ngày 19/9

Sau VV ECMO 1 giờ

36 of 40

X Quang 24/9

X Quang 27/9

Sau cai ECMO

Cai ECMO thành công

37 of 40

Diễn tiến tiếp theo (tháng 9 - 10/2023):

  • Bệnh nhân cải thiện dần, huyết động và Oxy hóa máu ổn định, kết thúc VV ECMO vào ngày thứ 9.

NHƯNG

  • Nhiễm khuẩn bệnh viện, sốt cao liên tục
  • Thở máy kéo dài + Kháng sinh diệt VK đa kháng
  • Khai khí quản, lọc máu, dùng lại vận mạch, an thần, giãn cơ

38 of 40

Tháng 12/2023

Đã được sự cho phép của gia đình

39 of 40

KẾT LUẬN

  • Ngộ độc thuốc chẹn kênh calci chiếm tỉ lệ cao trong những trường hợp tử vong do thuốc.
  • Điều trị chính vẫn là dùng các thuốc antidote: Insulin liều cao, Calci, vận mạch.
  • Thay huyết tương ít có tác dụng.
  • ECMO là cứu cánh cuối cùng cho các bệnh nhân kháng trị, chọn lựa phương thức ECMO nên được cá nhân hóa từng ca bệnh.

40 of 40