1
BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 5
2
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG
SGK TIẾNG VIỆT 5
3
Tổng Chủ biên: PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng
👩
Chủ biên: PGS.TS. Trần Thị Hiền Lương
👨
👧
Tập hai
PGS.TS. Lê Thị Lan Anh
TS. Đỗ Hồng Dương
PGS.TS. Vũ Thị Thanh Hương
Th.S. Nguyễn Thị Kim Oanh
PGS.TS. Đặng Thị Hảo Tâm
Tập một
TS. Đỗ Hồng Dương
NG. Nguyễn Lê Hằng
PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan
TS. Vũ Thị Lan
PGS.TS. Trần Kim Phượng
Tác giả:
TÁC
GIẢ
4
5
Khái quát về chương trình môn Tiếng Việt
Giới thiệu về SGK Tiếng Việt 5 và tài liệu bổ trợ
Hướng dẫn dạy học các mạch nội dung
Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục
NỘI DUNG TẬP HUẤN
I
II
III
IV
6
I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH
MÔN TIẾNG VIỆT
� � MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH��
7
Chương trình môn Tiếng Việt giúp HS:
MẠCH NỘI DUNG
8
9
| CT GDPT môn Tiếng Việt 2006 | CT GDPT môn Tiếng Việt 2018 |
Mục tiêu | Cung cấp kiến thức về tiếng Việt và văn học; phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe cho HS. | Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và nghe. |
Mạch �nội dung | • Kiến thức: Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học • Kĩ năng: đọc, viết, nghe và nói. • Ngữ liệu mở | • Đọc, Viết, Nói và nghe • Nội dung dạy học cốt lõi • Ngữ liệu mở |
SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ MẠCH NỘI DUNG
CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH
SO SÁNH NỘI DUNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU�TRONG HAI CHƯƠNG TRÌNH
TIẾNG VIỆT 5 (2006)
TIẾNG VIỆT 5 (2018)
10
SO SÁNH NỘI DUNG VIẾT�TRONG HAI CHƯƠNG TRÌNH
TIẾNG VIỆT 5 (2006)
TIẾNG VIỆT 5 (2018)
• Viết bài văn kể lại câu chuyện sáng tạo.
• Viết bài tả người, tả phong cảnh
• Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện
• Viết đoạn văn nêu lí do vì sao tán thành hoặc phản đối về một hiện tượng, sự việc
• Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách hoặc bộ phim hoạt hình
• Viết báo cáo công việc, chương trình hoạt động
11
SO SÁNH NỘI DUNG VIẾT�Ở LỚP 4 VÀ LỚP 5 TRONG CHƯƠNG TRÌNH 2018
TIẾNG VIỆT 4 (2018)
TIẾNG VIỆT 5 (2018)
• Viết bài văn kể lại câu chuyện sáng tạo.
• Viết bài tả người, tả phong cảnh
• Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện.
• Viết đoạn văn nêu lí do vì sao tán thành hoặc phản đối về một hiện tượng, sự việc
• Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách hoặc bộ phim hoạt hình
• Viết báo cáo công việc, chương trình hoạt động
12
ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẠCH NỘI DUNG QUA SO SÁNH
13
• Một số nội dung Luyện từ và câu ở CT 2018 có tính chất “bổ sung” so với CT 2000, nhưng có tính thực hành cao như: sử dụng từ điển; viết hoa danh từ chung; phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; trừ biện pháp điệp từ, điệp ngữ là có phần lí thuyết; nhưng Tiếng Việt 5, CT 2018 không có cấu tạo của vần, đồng âm, trái nghĩa; biện pháp so sánh, nhân hoá. Đánh giá chung là có “giảm tải”.
• Theo CT 2018, các kiểu bài viết được triển khai theo cách “dàn hàng ngang”, chứ không theo cách “cuốn chiếu”, nghĩa là, các kiểu bài ở lớp trên là sự lặp lại, nâng cao nhiều kiểu bài đã học ở lớp dưới. Vì vậy, HS được làm quen từng bước qua các lớp. Đây cũng là cách triển khai các kiểu bài viết trong CT dạy tiếng của các nước phát triển như Hoa Kỳ, Australia,…
�ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC�
14
�ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC�
15
• Mục tiêu đánh giá: Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học.
• Nội dung đánh giá: Đánh giá phẩm chất, năng lực của HS trong môn Tiếng Việt thể hiện qua các hoạt động: đọc, viết, nói và nghe.
• Cách thức đánh giá: Đa dạng, kết hợp cả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; kết hợp cả định tính và định lượng, thông qua các bài kiểm tra, bài tập với nhiều hình thức và mức độ khác nhau, dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đối với HS được quy định trong chương trình.
(Sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá năng lực của HS, khắc phục tình trạng chỉ học thuộc, sao chép tài liệu có sẵn.)
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa CT với SGK, giữa các thành tố trong bản thân CT và SGK:
16
CT tổng thể
CT môn học
SGK
17
II. GIỚI THIỆU VỀ
SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 5
VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ
18
1. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
19
1. Sách được biên soạn theo mô hình SGK dạy tiếng hiện đại và tiếp thu hợp lí kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt lâu nay.
2. Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm, đảm bảo sự tích hợp giữa nội dung VB đọc với hoạt động viết, nói và nghe.
3. Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng, không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của các đơn vị ngôn ngữ, HS không phải ghi nhớ các khái niệm nặng tính lí thuyết.
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
20
Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng ngôn ngữ của người học.
1
Không chia thành các “phân môn”.
Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói, nghe và luyện tập về từ và câu.
21
22
Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe;
luyện tập về từ và câu.
23
Tạo cơ hội cho HS tham gia những hoạt động giao tiếp tự nhiên.
24
Tạo cơ hội cho HS tham gia những hoạt động giao tiếp tự nhiên.
25
Các bài học kết nối với nhau theo chủ điểm, tạo điều kiện cho việc tích hợp hiệu quả nội dung của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2
ĐỌC: Các bài đọc viết về thế giới tuổi thơ (kỉ niệm của tuổi thơ; tình cảm đối với bạn bè, thầy cô; những hoạt động yêu thích;…)
VIẾT: Tìm hiểu và luyện viết bài văn kể chuyện với những chi tiết sáng tạo (được phát huy trí tưởng tượng, được sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện).
NÓI VÀ NGHE: Chia sẻ về những câu chuyện thú vị, biết chỉ ra những chi tiết hấp dẫn,…
26
ĐỌC: Các bài đọc gợi ra những sự vật, hiện tượng thiên nhiên kì lạ, thú vị, giúp HS mở rộng hiểu biết, thêm yêu và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
VIẾT: Tìm hiểu và luyện viết bài văn miêu tả phong cảnh, giúp HS biết quan sát cảnh vật, biết thể hiện tình cảm, cảm xúc bằng lời văn .
NÓI VÀ NGHE: Thảo luận về việc bảo tồn động vật hoang dã, giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương, đất nước,…
Các bài học kết nối với nhau theo chủ điểm, tạo điều kiện cho việc tích hợp hiệu quả nội dung của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2
27
ĐỌC: Các bài đọc về những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống thường ngày (vẻ đẹp trong tình cảm, suy nghĩ, hành động, việc làm,…) của những người xung quanh.
VIẾT: Tìm hiểu và luyện viết bài văn tả người, giúp HS biết quan sát cảnh vật và cảm nhận vẻ đẹp riêng của mỗi người, biết thể hiện tình cảm, cảm xúc với những người mà mình yêu quý bằng lời văn.
NÓI VÀ NGHE: Thảo luận về nét đẹp học đường, biết bày tỏ ý kiến nhận xét về những cử chỉ, hành động, việc làm tốt hoặc chưa tốt; biết tôn trọng ý kiến khác biệt,…
Các bài học kết nối với nhau theo chủ điểm, tạo điều kiện cho việc tích hợp hiệu quả nội dung của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2
28
Chú trọng tích hợp nội dung đọc và viết trong một bài học hoặc trong một chủ điểm.
ĐỌC
29
Chú trọng tích hợp nội dung đọc và viết trong một bài học hoặc trong một chủ điểm.
VIẾT
30
ĐỌC: Các bài đọc gợi ra những sự vật, hiện tượng thiên nhiên đặc sắc, kì lạ, thú vị, giúp các em mở rộng hiểu biết, yêu hơn thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên,…
VIẾT: Tìm hiểu và luyện viết bài văn miêu tả phong cảnh, giúp các em biết quan sát cảnh vật, biết tìm từ ngữ, câu văn để tái hiện bằng lời văn, bằng tình cảm, cảm xúc của mình.
NÓI VÀ NGHE: Thảo luận về việc bảo tồn động vật hoang dã, giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương hoặc danh lam thắng cảnh của đất nước,…
Tích hợp đọc, viết, nói, nghe trong môn Tiếng Việt và tích hợp Tiếng Việt với các môn học và hoạt động giáo dục khác.
31
Dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng; các khái niệm được giải thích một cách đơn giản, dễ hiểu; chú trọng đến nghĩa và cách dùng của các đơn vị ngôn ngữ.
3
Định hướng đổi mới quan điểm dạy học kiến thức tiếng Việt này phù hợp với việc đổi mới mục tiêu của CT: chuyển từ mục tiêu chú trọng cung cấp kiến thức sang mục tiêu giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực. Cách dạy học trong sách Tiếng Việt 5 giúp “giảm tải” nội dung bài học, tăng cường hiệu quả ứng dụng các kiến thức tiếng Việt vào hoạt động thực hành.
32
2. CẤU TRÚC SÁCH VÀ
CẤU TRÚC BÀI HỌC
33
CẤU TRÚC SÁCH
34
Thế giới tuổi thơ
Thiên nhiên kì thú
Trên con đường học tập
Nghệ thuật muôn màu
Vẻ đẹp cuộc sống
Hương sắc trăm miền
Tiếp bước cha ông
Thế giới của chúng ta
TẬP HAI
TẬP MỘT
CẤU TRÚC SÁCH
Các chủ điểm ở Tập hai giúp HS biết trân trọng vẻ đẹp bình dị của cuộc sống, tự hào về quê hương và những truyền thống tốt đẹp, đồng thời mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh.
Các chủ điểm ở Tập một giúp HS cảm nhận cuộc sống tuổi thơ, khám phá thế giới tự nhiên kì thú, trải nghiệm con đường học tập và bồi dưỡng cảm xúc đẹp trước thế giới nghệ thuật phong phú.
35
18 tuần
(4 chủ điểm)
17 tuần
(4 chủ điểm)
CẤU TRÚC SÁCH
36
CHỦ ĐIỂM 1
37
CHỦ ĐIỂM 2
38
CHỦ ĐIỂM 3
39
CHỦ ĐIỂM 4
40
CHỦ ĐIỂM 5
41
CHỦ ĐIỂM 6
42
CHỦ ĐIỂM 7
43
CHỦ ĐIỂM 8
44
Ngữ liệu trong Tiếng Việt 5 có tổng số 62 văn bản (chưa tính các văn bản trong các phần ôn tập giữa kì, cuối kì và cuối năm học); gồm văn bản văn học và văn bản thông tin, phân bổ cụ thể như sau:
• 17 văn bản thơ
• 1 văn bản kịch
• 28 văn bản truyện và các thể loại (văn xuôi) văn học khác (miêu tả, tản văn,…)
• 16 văn bản thông tin
THỐNG KÊ VỀ NGỮ LIỆU THEO KIỂU LOẠI VĂN BẢN
45
• Hệ thống ngữ liệu tươi mới, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu
cảm xúc, phù hợp tâm lí tiếp nhận của HS lớp 5.
• Hầu hết ở các bài đọc, nhân vật trung tâm chia sẻ suy nghĩ,
cảm xúc là trẻ em.
Phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
Phát triển cá tính lành mạnh, tư duy độc lập.
Bồi dưỡng tình yêu gia đình, bạn bè, thầy cô; tình yêu thiên nhiên; tình yêu quê hương, đất nước, đồng loại…
46
1 TUẦN
Bài 3 tiết
Bài 4 tiết
CẤU TRÚC BÀI HỌC
47
1. KHỞI ĐỘNG
2. KHÁM PHÁ – LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
3. VẬN DỤNG
Hoạt động Vận dụng yêu cầu HS thực hành ngoài giờ lên lớp, thường là kể, chia sẻ với người thân về một nội dung đã học hoặc cùng người thân phối hợp thực hiện một công việc có liên quan đến vận dụng bài học vào đời sống hằng ngày.
CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG MỘT BÀI HỌC
48
Bài đọc học trong 1 tiết thuộc bài học mở đầu của mỗi tuần (bài số lẻ).
ĐỌC
49
Bài đọc học trong 2 tiết có thêm hoạt động luyện tập theo VB đọc: 2 – 3 BT về từ và câu, ngữ liệu gắn với VB đọc (bài số chẵn).
50
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
51
VIẾT
52
Hoạt động nói & nghe và hoạt động đọc mở rộng được thực hiện luân phiên ở tiết 4 của bài 4 tiết. Sự sắp xếp theo cách này đảm bảo thời gian phù hợp cho cả hai hoạt động (theo đúng yêu cầu của chương trình), không ảnh hưởng đến thời gian dành cho những hoạt động cần ưu tiên hơn: đọc VB (ở lớp) và luyện viết.
NÓI & NGHE VÀ ĐỌC MỞ RỘNG
53
3. NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 5
54
1
Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Kiến thức tiếng Việt dạy học nhẹ nhàng.
2
Nhiều bài đọc có nội dung hiện đại, tươi mới, hấp dẫn đối với HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Bài học mở, giúp GV được chủ động, sáng tạo trong dạy học; thuận lợi trong đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá.
3
4
Sắp xếp các bài học theo chủ điểm, phân bổ các bài học trong tuần hợp lí, thời lượng đảm bảo phù hợp với tiến độ học tập của HS.
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
55
Sách giáo viên
taphuan.nxbgd.vn
Sách bài tập
4. SÁCH GIÁO VIÊN VÀ
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
56
TIẾNG VIỆT 5 Sách giáo viên
Hướng dẫn chung
Mục tiêu
Tổ chức
hoạt động dạy học
Chuẩn bị
Bám sát các cấu phần của bài học trong SHS -> Giúp GV hình dung rõ và cụ thể mục tiêu của mỗi hoạt động trong bài.
1. Kiến thức GV cần nắm: đặc điểm thể loại, nội dung VB, nghĩa của các từ ngữ.
2. Phương tiện dạy học.
Bám sát các hoạt động trong SHS. SGV chỉ đưa ra những kịch bản gợi ý. GV có thể vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo.
57
58
59
VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 5
60
III. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
CÁC MẠCH NỘI DUNG
61
1. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
KĨ NĂNG ĐỌC
62
Kĩ thuật đọc
YCCĐ VỀ
KĨ NĂNG ĐỌC
• Đọc đúng và diễn cảm, tốc độ đọc 90 – 100 tiếng/ 1 phút. Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 4.
• Sử dụng được một số từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác.
• Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ).
• Ghi chép vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc hoặc sổ tay.
Đọc hiểu VB VH
• Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của VB. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của VB. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt VB. Hiểu chủ đề của VB.
• Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong VB.
• Liên hệ, so sánh, kết nối: Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. Nêu những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn điều tâm đắc nhất và giải thích vì sao.
63
Đọc hiểu VB TT
• Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu và các thông tin chính của VB. Dựa vào nhan đề và các đề mục lớn, xác định được đề tài, thông tin chính của VB. Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt VB.
• Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được mục đích và đặc điểm của VB giải thích về một HT tự nhiên; VB giới thiệu sách hoặc phim; VB quảng cáo, VB chương trình hoạt động. Nhận biết được bố cục (phần đầu, phần giữa (chính), phần cuối) và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một VBTT đơn giản. Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong VB theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của VB (văn bản in hoặc văn bản điện tử).
• Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc VB.
YCCĐ VỀ
KĨ NĂNG ĐỌC
64
Hệ thống ngữ liệu của các bài đọc tươi mới, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc.
65
66
YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ ĐỌC THÀNH TIẾNG CẦN ĐƯỢC CHÚ TRỌNG RÈN LUYỆN:
Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc 90 – 100 tiếng/ 1 phút.
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỌC THÀNH TIẾNG
• Đối với HS lớp 5, thời gian dành cho đọc thành tiếng không nhiều, vì yêu cầu đọc hiểu được chú trọng hơn. GV cần linh hoạt trong tổ chức luyện đọc thành tiếng sao cho phù hợp với các nhóm HS có khả năng đọc khác nhau.
• Cần tăng cường luyện đọc cá nhân (tự đọc), đọc theo cặp, theo nhóm.
ĐỌC THÀNH TIẾNG
67
• Sau mỗi văn bản đọc có các câu hỏi đọc hiểu nội dung và hình thức của văn bản; câu hỏi liên hệ, so sánh, kết nối văn bản được đọc với trải nghiệm của HS và với các sự việc, hiện tượng,… trong cuộc sống.
• Các câu hỏi đọc hiểu được thiết kế đa dạng về kiểu loại và mức độ yêu cầu, tạo cơ hội để HS phát biểu ý kiến cá nhân, luyện cho các em thói quen và kĩ năng suy nghĩ độc lập, cách thức trình bày ý kiến và sự tự tin khi trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình trước tập thể.
ĐỌC HIỂU
68
Ngữ liệu dạy học và câu hỏi đọc hiểu chú trọng phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy cho HS.
Nội dung học tập được thiết kế theo hướng phát huy sáng tạo của HS, giúp các em có nhiều cơ hội phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
Hệ thống câu hỏi đọc hiểu được thiết kế theo các mức: nhận biết; phân tích, suy luận (thông hiểu); đánh giá, vận dụng (vận dụng). Yêu cầu đọc hiểu được nâng cao: tỉ lệ các câu hỏi ở mức phân tích, suy luận tăng lên so với lớp 4.
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ ĐỌC HIỂU
69
VB Tiếng hát của người đá
Ba câu hỏi đầu ở mức 1. Nhận biết:
1. Mỏm đá trên đỉnh núi cao có gì đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế nào?
2. Chuyện gì xảy ra vào ngày mỏm đá hoá thành một em bé? Mọi người được chứng kiến điều gì kì lạ khi em bé người đá cất tiếng hát vang khắp núi rừng?
3. Khi giặc kéo đến, dân làng và em bé người đá đã làm gì để đuổi giặc?
CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TRONG ĐỌC HIỂU
Câu 4 ở mức 2. Phân tích, suy luận (Thông hiểu):
4. Theo em, lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện gì của con người?
Câu 5 ở mức 3. Vận dụng:
5. Nêu một kết thúc khác cho câu chuyện theo mong muốn của em.
70
Câu hỏi đọc hiểu đa dạng, phát huy năng lực HS.
71
Câu hỏi đọc hiểu đa dạng, phát huy năng lực HS.
72
73
74
75
• GV cần vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động trong giờ học Đọc cho HS. Phương châm là dạy đọc hiểu phải kích hoạt được việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc.
• Chú trọng huy động trải nghiệm, hiểu biết của HS có liên quan đến nội dung VB đọc, cho HS so sánh, liên hệ mở rộng…
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
76
• Trong dạy học đọc hiểu, GV cần khích lệ HS mạnh dạn phát biểu (phát biểu khi làm việc theo cặp, theo nhóm hoặc chung cả lớp).
• Ý kiến phát biểu của HS có thể chưa thật rõ, chưa thật phù hợp, diễn đạt có thể chưa gãy gọn, lời lẽ chưa lưu loát,… song điều quan trọng là các em được tập luyện để từng bước hình thành thói quen tìm tòi, khám phá văn bản (VB văn học, VB thông tin), dần có được sự tự tin vào chính mình trong học tập và trong cuộc sống.
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
77
• GV có thể bổ sung câu hỏi để tạo cơ hội cho HS phát huy khả năng suy luận, suy nghĩ độc lập (VD: Trước khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán nội dung VB,...). Có thể bổ sung những câu hỏi/ nêu vấn đề gợi ra từ bài đọc để HS đưa ra các ý kiến tranh luận, giúp hiểu sâu VB.
• Tổ chức đàm thoại giữa HS với HS, giữa GV và HS; tăng cường hoạt động thảo luận nhóm.
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
78
1. Yêu cầu về đọc mở rộng: Đọc tối thiểu 35 VB văn học và 18 VB thông tin (Lưu ý: Số VB không phải là định mức bắt buộc).
2. Tổ chức hoạt động đọc mở rộng:
• Nội dung tiết đọc mở rộng: HS được yêu cầu tự tìm sách, báo để đọc. Các em có cơ hội tự chọn văn bản (truyện, thơ, văn bản thông tin,...) để đọc ở nhà hoặc ở lớp. Tiếng Việt 5 giới thiệu các mẫu phiếu đọc sách, HS tham khảo để thiết kế phiếu đọc sách và ghi chép kết quả đọc vào phiếu.
• Mục đích của tiết đọc mở rộng: HS từng bước hình thành, phát triển thói quen và hứng thú đọc sách, phát triển kĩ năng tự đọc, tự học để mở rộng hiểu biết.
• Thời gian dành cho đọc mở rộng: 2 tuần có 1 tiết đọc mở rộng, dành khoảng thời gian phù hợp để HS được chia sẻ kết quả đọc mở rộng ở lớp.
ĐỌC MỞ RỘNG
79
Các tiết Đọc mở rộng được thiết kế đa dạng, sinh động nhưng thống nhất về yêu cầu.
80
Đọc mở rộng
được chỉ dẫn
cụ thể, HS có
thể dễ dàng
thực hiện.
81
2. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
82
Cách sắp xếp nội dung mạch Luyện từ và câu
Tập 1
Tập 2
• Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ
• Đại từ; luyện tập về đại từ
• Từ đồng nghĩa; luyện tập về từ đồng nghĩa
• Từ đa nghĩa; luyện tập về từ đa nghĩa
• Sử dụng từ điển; luyện tập sử dụng từ điển
• Dấu gạch ngang; luyện tập về dấu gạch ngang
• Biện pháp điệp từ, điệp ngữ; luyện tập về điệp từ, điệp ngữ
• Kết từ; luyện tập về kết từ
• Câu đơn & câu ghép; cách nối các vế câu ghép; luyện tập về câu ghép
• Liên kết câu (bằng cách lặp từ ngữ, bằng từ ngữ nối, bằng từ ngữ thay thế); luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn
• Luyện tập về đại từ, kết từ; luyện tập về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; luyện tập về câu ghép; luyện tập về dấu gạch ngang
• Viết tên riêng nước ngoài; Viết hoa DT chung thể hiện sự tôn trọng
• Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn
4 tuần ôn tập định kì
Ôn tập các kiến thức về từ và câu đã học.
83
ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mỗi đơn vị kiến thức ở Luyện từ và câu được thiết kế thành hai phần: hình thành kiến thức và luyện tập.
Phần hình thành kiến thức bắt đầu bằng bài tập nhận diện, sau đó là Ghi nhớ. Sau Ghi nhớ có một số bài tập củng cố, vận dụng kiến thức đã ghi nhớ.
Phần Luyện tập được đặt ở một tiết (hoặc một số tiết) tiếp theo.
84
Dạy học về từ vựng (nghĩa của từ, quan hệ nghĩa giữa các từ): gắn với ngữ cảnh.
Hình thành kiến thức: Các khái niệm được giải thích dễ hiểu, chú trọng đến nghĩa và cách dùng của các đơn vị ngôn ngữ.
85
Dạy học về từ vựng (nghĩa của từ, quan hệ nghĩa giữa các từ): gắn với ngữ cảnh.
86
Dạy học về từ vựng (nghĩa của từ, quan hệ nghĩa giữa các từ): gắn với ngữ cảnh.
Luyện tập sau khi đã nắm được kiến thức: Chú trọng đến nghĩa và cách dùng của các đơn vị ngôn ngữ.
87
Hình thành kiến thức về đại từ.
Dạy học về ngữ pháp (từ loại, các kiểu câu, liên kết câu,…): Chú trọng vào nghĩa, vào cách dùng từ và câu.
88
Luyện tập về đại từ.
Dạy học về ngữ pháp (từ loại, các kiểu câu, liên kết câu,…): Chú trọng vào nghĩa, vào cách dùng từ và câu.
89
Ghi nhớ ngắn gọn
(so sánh Tiếng Việt 5 ở 2 chương trình)
SÁCH 2006 SÁCH 2018
KẾT TỪ�
90
91
Hình thành kiến thức về biện pháp điệp từ, điệp ngữ và luyện tập. (Bắt đầu từ những yêu cầu đơn giản, có gợi ý; thuận lợi cho HS thực hiện)
92
Hình thành kiến thức về biện pháp điệp từ, điệp ngữ và luyện tập. (Bắt đầu từ những yêu cầu đơn giản; thuận lợi cho HS thực hiện)
93
ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trong các bài học, nội dung kiến thức về từ và câu được hình thành, phát triển một cách tự nhiên thông qua hoạt động thực hành giao tiếp, giúp HS huy động hiểu biết, trải nghiệm để tiếp nhận kiến thức mới.
Bài học được thiết kế bắt đầu từ những điều HS quan tâm, những điều các em đã biết, muốn biết để từ đó hướng vào những kiến thức các em cần hiểu biết.
Chú trọng lựa chọn ngữ liệu hay, tươi mới, hấp dẫn.
Với cách thiết kế bài học và tổ chức hoạt động dạy học như vậy, việc học tập phần Luyện từ và câu trở nên nhẹ nhàng và thú vị đối với HS.
94
Khi HS không còn quá chú trọng vào những khái niệm lí thuyết hàn lâm, các em sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động của người học thông qua các hoạt động phù hợp với đặc điểm nhận thức và cách học của HS tiểu học.
95
3. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
KĨ NĂNG VIẾT
96
4 tuần ôn tập định kì
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN,
VĂN BẢN
TRONG SÁCH
TIẾNG VIỆT 5
Sắp xếp nội dung dạy học KĨ NĂNG VIẾT
Tập 1
Tập 2
• Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
• Viết báo cáo công việc
• Viết bài văn tả phong cảnh
• Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách
• Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
• Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ
• Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình
• Viết bài văn tả người
• Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc
• Viết chương trình hoạt động
• Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng
• LT viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc
• LT viết bài văn tả phong cảnh, LT viết bài văn tả người
• Viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tư
Ôn tập cách viết các kiểu bài đã học.
97
MỘT SỐ THUẬN LỢI TRONG DẠY VIẾT
98
Nội dung viết kết nối, tích hợp với chủ điểm của các bài đọc, cụ thể:
• Viết bài văn kể chuyện sáng tạo được triển khai ở chủ điểm Thế giới tuổi thơ, giúp HS có cơ hội phát huy trí tưởng tượng bay bổng, thú vị của tuổi thơ, bộc lộ cảm nghĩ, mong muốn riêng.
• Viết bài văn miêu tả phong cảnh được triển khai ở chủ điểm Thiên nhiên kì thú.
• Viết bài văn tả người được triển khai ở chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống.
• Viết đoạn văn giới thiệu một bộ phim hoạt hình được triển khai ở chủ điểm Nghệ thuật muôn màu,...
🡺 Văn bản đọc góp phần làm giàu vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc cho HS để các em hoàn thành bài viết một cách thuận lợi, dễ dàng hơn.
CÁCH SẮP XẾP NỘI DUNG VIẾT TRONG TIẾNG VIỆT 5
99
Tiếng Việt 5 thiết kế hoạt động thực hành viết theo một quy trình khoa học, gồm các bước cơ bản:
Đối với một số kiểu bài đặc thù như kiểu bài tả cảnh, tả người thì có thêm bước quan sát.
QUY TRÌNH DẠY VIẾT ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN
100
• Chu trình dạy học (Teaching and Learning Cycle): Ứng dụng để thiết kế một số nội dung dạy viết (và có thể cho cả đọc) trong SGK và tổ chức các hoạt động dạy học trong lớp.
• Chu trình dạy học là quá trình người học chuyển từ chỗ phụ thuộc nhiều vào GV đến độc lập từng bước và cuối cùng gần như độc lập để khi rời khỏi nhà trường, các em có khả năng độc lập hoàn toàn: phương pháp “bắc giàn giáo” (Scaffolding).
• Cơ sở của chu trình này là lí thuyết “vùng phát triển gần nhất” (Zone of Proximal Development) của Vygotsky.
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT
101
• Mỗi chu trình có ba giai đoạn cơ bản: Deconstruction (GV phân tích VB mẫu thuộc thể loại cần học), Joint Construction (GV cùng HS tạo lập một VB khác cũng cùng thể loại nhưng khác đề tài), Independent Construction (HS tự viết VB thuộc thể loại đó, nhưng về một đề tài khác nữa).
• Mỗi giai đoạn như vậy đều bao gồm các hoạt động thu thập thông tin, xây dựng kiến thức về đề tài cần viết; phân tích về ngôn ngữ được sử dụng và kiểu bài cần viết (Rothery, 1994; Martin & Rose, 2005; Derewianka & Jones, 2012; Rose, 2015).
102
• Joint Construction (GV và HS cùng tạo ra sản phẩm) là bước cần thiết trong quá trình chuyển tiếp trọng tâm từ thầy (GV làm mẫu, phân tích mẫu) (Deconstruction/Modelling) sang trò (HS tự làm) (Independent Construction) trong một chu trình dạy học.
• Phương pháp này trước hết dùng để dạy viết, nhưng cơ sở giáo dục học và tâm lí học của nó có thể đặt nền tảng cho phương pháp dạy học đọc cũng như nói và nghe.
103
Carole Cox (trong Teaching Language Arts: A Student-and Response-Centered Classroom): Viết như một quá trình được phát triển từ những năm 1970 và 1980 được khởi đầu từ một cuốn sách nổi tiếng của Donald Graves (1983) (Writing: Teachers and Students at Work).
Với cách tiếp cận này, trọng tâm dạy viết chuyển từ sản phẩm sang quá trình, gồm các bước: chuẩn bị viết (lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý), viết, chỉnh sửa và hoàn thiện, công bố. Tuy nhiên, các bước này không phải theo một trật tự cố định và tuyến tính; bản thảo đầu chỉ là dự kiến, có thể thay đổi nhiều thứ bất kì lúc nào;…
Viết để khám phá những gì bạn biết. Bạn có thể không biết sẽ viết gì cho đến khi bạn viết. Viết chính là cách để biết.
104
Bất kì một kiểu đoạn văn, văn bản nào cũng có 1 – 2 tiết Tìm hiểu kiểu bài. Tiết học này giúp HS nhận biết cấu trúc bài viết và cách viết.
HS được thực hành viết dựa trên việc phân tích “mẫu”, tức bài viết tham khảo, để nắm được kiểu bài và mục đích viết, không viết lan man, nhưng đồng thời vẫn tôn trọng quyền sáng tạo của người học. HS chỉ tham khảo cấu trúc của bài viết tham khảo, còn đề tài của bài viết là mới, vì vậy, chất liệu, ý tưởng phải là của chính các em.
Mỗi kiểu bài đều có GHI NHỚ để HS nắm vững kiến thức về kiểu bài, từ đó vận dụng vào việc thực hành viết đáp ứng yêu cầu của kiểu bài đó.
HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MỘT KIỂU BÀI
105
Cách hướng dẫn tìm hiểu kiểu bài của sách giúp HS dễ dàng nắm bắt cách viết trước khi thực hành tìm ý, lập dàn ý và viết bài.
106
Ngoài các kiểu bài viết mới, những kiểu bài quen thuộc như tả người, tả cảnh,… cũng được thiết kế theo cách thức mới: Ngữ liệu đọc dùng cho luyên viết được sử dụng “tiết kiệm”, tránh tình trạng đọc “lấn át” viết.
107
Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh theo trình tự thời gian
108
HS luyện tập quan sát đối tượng sẽ tả (người hoặc phong cảnh), chứ không tìm hiểu cách quan sát của người nào đó trong một bài văn miêu tả.
109
Tả người như một chỉnh thể, không luyện viết bài tả ngoại hình hoặc tả hoạt động riêng biệt…
110
QUY TRÌNH THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN
KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
111
112
113
114
115
QUY TRÌNH THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN
GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG
MỘT CUỐN SÁCH HOẶC MỘT BỘ PHIM
116
117
118
119
120
QUY TRÌNH THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN
NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH
(HOẶC PHẢN ĐỐI)
121
122
123
124
125
Tóm lại:
Các bước của quy trình VIẾT được thiết kế rất cụ thể và chặt chẽ với khoảng thời gian phù hợp.
Bên cạnh hệ thống câu hỏi gợi ý, hướng dẫn, SGK Tiếng Việt 5 còn tăng cường yếu tố trực quan (tranh ảnh, sơ đồ,...) giúp HS dễ dàng nắm bắt yêu cầu và cách thức thực hiện yêu cầu đối với mỗi kiểu bài.
Cách thiết kế bài học giúp GV tổ chức dạy học viết một cách sinh động, hiệu quả; giúp HS huy động vốn sống, trải nghiệm của bản thân trong quá trình thực hành viết, qua đó, các em phát huy được năng lực tự chủ, tự học.
126
4. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
127
NÓI
YÊU CẦU VỀ NÓI VÀ NGHE Ở LỚP 5
128
NGHE
NÓI NGHE TƯƠNG TÁC
Biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
YÊU CẦU VỀ NÓI VÀ NGHE Ở LỚP 5
129
CÁC NỘI DUNG NÓI VÀ NGHE Ở TIẾNG VIỆT 5
TẬP MỘT
Bài 4 (Thế giới tuổi thơ, tuần 2). Những câu chuyện thú vị (thảo luận)
Bài 8 (Thế giới tuổi thơ, tuần 4). Những điểm vui chơi lí thú (giới thiệu)
Bài 12 (Thiên nhiên kì thú, tuần 6). Bảo tồn động vật hoang dã (thảo luận)
Bài 16 (Thiên nhiên kì thú, tuần 8). Cảnh đẹp thiên nhiên (giới thiệu)
Bài 20 (Trên con đường học tập, tuần 11). Cuốn sách tôi yêu (giới thiệu)
Bài 24 (Trên con đường học tập, tuần 13). Lợi ích của tự học (thảo luận)
Bài 28 (Nghệ thuật muôn màu, tuần 15). CT nghệ thuật em yêu thích (giới thiệu)
Bài 32 (Nghệ thuật muôn màu, tuần 17). Bộ phim yêu thích (giới thiệu)
130
CÁC NỘI DUNG NÓI VÀ NGHE Ở TIẾNG VIỆT 5
TẬP HAI
Bài 4 (Vẻ đẹp cuộc sống, tuần 20). Nét đẹp học đường (thảo luận)
Bài 8 (Vẻ đẹp cuộc sống, tuần 22). Những ý kiến khác biệt (thảo luận)
Bài 12 (Hương sắc trăm miền, tuần 24). Địa điểm tham quan, du lịch (giới thiệu)
Bài 16 (Hương sắc trăm miền, tuần 26). Sản vật địa phương (giới thiệu)
Bài 20 (Tiếp bước cha ông, tuần 29). Đền ơn đáp nghĩa (giới thiệu)
Bài 24 (Tiếp bước cha ông, tuần 31). Di tích lịch sử (giới thiệu)
Bài 28 (Thế giới của chúng ta, tuần 33). Trải nghiệm ngày hè (thảo luận)
131
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE
132
DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE THEO NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP
Đối tượng giao tiếp
Nhân vật giao tiếp
Mục đích giao tiếp
Phương tiện giao tiếp
133
Các tiết học chú trọng hướng dẫn HS:
• Điều chỉnh được lời nói (từ ngữ, tốc độ, âm lượng) cho phù hợp.
• Thể hiện rõ ý tưởng, lời nói có cảm xúc.
• Có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người; biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận; thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trao đổi;…
Sách Tiếng Việt 5 thiết kế các hoạt động thực hành Nói và nghe với những hình thức phong phú, đáp ứng yêu cầu của chương trình lớp 5:
1. Giới thiệu (có người nói đóng vai trò chính, người nghe tiếp nhận)
2. Thảo luận (có người điều hành; vai người nói và người nghe luân phiên)
3. Trình bày ý kiến (có lí lẽ và dẫn chứng) (trong thảo luận)
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE
134
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE
1
2
3
4
• Việc tổ chức hoạt động nói và nghe trên lớp nên linh hoạt, khuyến khích HS chủ động, tự tin khi trình bày, trao đổi thông tin. Nên tăng cường các hoạt động tương tác khi nói và nghe, tạo cơ hội cho nhiều HS được trình bày, trao đổi trong nhóm và trước lớp.
• Phát huy vai trò của các phương tiện hỗ trợ như số liệu, biểu đồ, tranh ảnh, đoạn phim ngắn,…
• GV cần chú ý mối quan hệ tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa các hoạt động đọc, viết với hoạt động nói và nghe trong cách tổ chức bài học của Tiếng Việt 5.
135
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE
136
• Hoạt động Nói và nghe ở lớp 5 có những yêu cầu cao hơn các lớp trước nhưng các bài học được thiết kế logic và có những cách gợi ý, hướng dẫn cặn kẽ, phù hợp để HS có thể dễ dàng thực hiện và đáp ứng tốt yêu cầu của chương trình.
• Tiếp nối lớp 4, ở lớp 5, hoạt động Nói và nghe theo chủ điểm (giới thiệu, thảo luận) được chú trọng, nội dung các chủ điểm phong phú và được nâng cao phù hợp với vốn sống, trải nghiệm của HS.
• HS cũng được tham gia vào các hoạt động trình bày lí lẽ để củng cố cho ý kiến hoặc nhận định về một vấn đề gần gũi với đời sống; thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm hoặc một nhiệm vụ mà nhóm, lớp phải thực hiện.
137
• Ở lớp 5, dạy nói và nghe cũng chủ yếu được tiến hành theo cách GV đặt câu hỏi, nêu vấn đề và tổ chức đàm thoại giữa GV với HS, HS với HS; tổ chức cho HS thảo luận nhóm rồi trình bày trước nhóm và trước lớp.
• Qua hoạt động nói và nghe, GV cần chú ý giúp HS không chỉ phát triển kĩ năng sử dụng ngôn ngữ mà còn giúp các em phát triển khả năng tư duy và kĩ năng hợp tác.
138
IV. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ GIÁO DỤC
139
Đánh giá kĩ năng
đọc thành tiếng
140
Văn bản văn học
• Đọc hiểu nội dung
• Đọc hiểu hình thức
• Liên hệ, so sánh, kết nối
Văn bản thông tin
• Đọc hiểu nội dung
• Đọc hiểu hình thức
• Liên hệ, so sánh, kết nối
Đánh giá kĩ năng đọc hiểu
Các yêu cầu đọc hiểu văn bản được cụ thể hoá qua hệ thống câu hỏi trong đề kiểm tra (được thiết kế theo ba mức nhận thức).
141
Thực hiện trong từng bài học nhằm xác nhận sự tiến bộ của mỗi HS trong quá trình học.
142
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT 5
KIỂM TRA VIẾT
(10 điểm)
Viết đoạn/bài
(10 điểm)
Viết chính tả
(Không có bài kiểm tra riêng)
KIỂM TRA ĐỌC
(10 điểm)
Đọc hiểu
(8 điểm)
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói
(2 điểm)
143
– Đối với đọc hiểu:
• Đọc hiểu 1 văn bản (không có trong SGK), độ dài của VB theo quy định của CT môn Tiếng Việt lớp 5 (theo từng kiểu loại văn bản).
• Câu hỏi đọc hiểu gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan (có thể thiết kế nhiều dạng khác nhau) và câu hỏi tự luận (câu hỏi mở). Câu hỏi tự luận yêu cầu HS tự hình thành câu trả lời ngắn: nêu ý kiến cá nhân về nhân vật, chi tiết,… trong đoạn/ bài đọc, hoặc liên hệ nội dung bài với bản thân hoặc với thực tế cuộc sống,…
• Kiến thức về từ và câu được tích hợp trong câu hỏi/ bài tập đọc hiểu.
– Đối với kĩ năng viết:
• Viết đoạn văn hoặc bài văn theo những kiểu bài đã được học (theo chương trình).
• Nên ra 2 đề để HS lựa chọn 1 đề phù hợp với mình.
• Việc chấm điểm cần chia tỉ lệ phù hợp: điểm cho nội dung, điểm cho kĩ năng, điểm cho chính tả, chữ viết,… Nên có điểm thưởng cho sự sáng tạo về nội dung, kĩ năng,…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
144
145
146
Tiếng Việt 5, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đáp ứng yêu cầu:
Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự trân trọng cảm ơn các địa phương, nhà trường, quý thầy cô, phụ huynh và các em HS.
Chúng tôi cam kết đồng hành, hỗ trợ các địa phương, nhà trường, quý thầy cô và các em HS triển khai dạy và học Tiếng Việt 5 trong năm học tới.
147