1 of 147

1

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 5

2 of 147

2

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG

SGK TIẾNG VIỆT 5

3 of 147

3

Tổng Chủ biên: PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng

👩

Chủ biên: PGS.TS. Trần Thị Hiền Lương

👨

👧

Tập hai

PGS.TS. Lê Thị Lan Anh

TS. Đỗ Hồng Dương

PGS.TS. Vũ Thị Thanh Hương

Th.S. Nguyễn Thị Kim Oanh

PGS.TS. Đặng Thị Hảo Tâm

Tập một

TS. Đỗ Hồng Dương

NG. Nguyễn Lê Hằng

PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan

TS. Vũ Thị Lan

PGS.TS. Trần Kim Phượng

Tác giả:

TÁC

GIẢ

4 of 147

4

5 of 147

5

Khái quát về chương trình môn Tiếng Việt

Giới thiệu về SGK Tiếng Việt 5 và tài liệu bổ trợ

Hướng dẫn dạy học các mạch nội dung

Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục

NỘI DUNG TẬP HUẤN

I

II

III

IV

6 of 147

6

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH

MÔN TIẾNG VIỆT

7 of 147

� � MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH��

7

Chương trình môn Tiếng Việt giúp HS:

  • Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
  • Hình thành và phát triển các năng lực chung (NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực đặc thù (NL ngôn ngữ và NL văn học) thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe.

8 of 147

MẠCH NỘI DUNG

8

  • Chương trình GDPT 2018 chú trọng phát triển năng lực của người học; các mạch chính của CT được thiết kế tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.
  • Chương trình chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp và một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học.
  • Chương trình có định hướng mở về ngữ liệu.

9 of 147

9

 

CT GDPT môn Tiếng Việt 2006

CT GDPT môn Tiếng Việt 2018

Mục tiêu

Cung cấp kiến thức về tiếng Việt và văn học; phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe cho HS.

Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và nghe.

Mạch �nội dung

• Kiến thức: Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học

• Kĩ năng: đọc, viết, nghe và nói.

• Ngữ liệu mở

• Đọc, Viết, Nói và nghe

• Nội dung dạy học cốt lõi

• Ngữ liệu mở

SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ MẠCH NỘI DUNG

CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH

10 of 147

SO SÁNH NỘI DUNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU�TRONG HAI CHƯƠNG TRÌNH

TIẾNG VIỆT 5 (2006)

  • Cấu tạo của vần
  • Vốn từ theo chủ điểm; nghĩa của một số thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt
  • Cách viết tên người và tên địa lí VN và nước ngoài
  • Từ nhiều nghĩa
  • Từ đồng nghĩa
  • Từ trái nghĩa
  • Từ đồng âm
  • Đại từ, đại từ xưng hô
  • Quan hệ từ
  • Câu đơn và câu ghép, cách nối các vế của câu ghép
  • Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, từ ngữ nối
  • Biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá
  • Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, phẩy, hai chấm, gạch ngang, ngoặc kép

TIẾNG VIỆT 5 (2018)

  • Vốn từ theo chủ điểm; nghĩa của một số thành ngữ, một số yếu tố Hán Việt
  • Cách viết tên người và tên địa lí nước ngoài
  • Từ đa nghĩa
  • Từ đồng nghĩa
  • Sử dụng từ điển
  • Đại từ: xưng hô, thay thế, nghi vấn
  • Kết từ
  • Câu đơn và câu ghép, cách nối các vế của câu ghép
  • Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, từ ngữ nối, từ ngữ thay thế
  • Biện pháp điệp từ, điệp ngữ
  • Dấu gạch ngang, dấu gạch nối
  • Viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt
  • Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

10

11 of 147

SO SÁNH NỘI DUNG VIẾT�TRONG HAI CHƯƠNG TRÌNH

TIẾNG VIỆT 5 (2006)

  • Viết chính tả đoạn văn, đoạn thơ
  • Viết bài tả người, tả phong cảnh
  • Viết báo cáo thống kê
  • Viết đơn, làm biên bản, lập chương trình hoạt động
  • Viết đoạn đối thoại
  • Ôn tập tả đồ vật, tả cây cối

TIẾNG VIỆT 5 (2018)

• Viết bài văn kể lại câu chuyện sáng tạo.

• Viết bài tả người, tả phong cảnh

• Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện

• Viết đoạn văn nêu lí do vì sao tán thành hoặc phản đối về một hiện tượng, sự việc

• Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách hoặc bộ phim hoạt hình

• Viết báo cáo công việc, chương trình hoạt động

11

12 of 147

SO SÁNH NỘI DUNG VIẾT�Ở LỚP 4 VÀ LỚP 5 TRONG CHƯƠNG TRÌNH 2018

TIẾNG VIỆT 4 (2018)

  • Viết đoạn văn nêu ý kiến
  • Viết báo cáo thảo luận nhóm
  • Viết bài văn thuật lại một sự kiện
  • Viết bài văn kể lại một câu chuyện
  • Viết đoạn văn tưởng tượng
  • Viết hướng dẫn thực hiện một công việc
  • Viết đơn
  • Viết bài văn tả con vật, tả cây cối
  • Viết thư
  • Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết
  • Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật văn học
  • Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
  • Viết giấy mời

TIẾNG VIỆT 5 (2018)

• Viết bài văn kể lại câu chuyện sáng tạo.

• Viết bài tả người, tả phong cảnh

• Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện.

• Viết đoạn văn nêu lí do vì sao tán thành hoặc phản đối về một hiện tượng, sự việc

• Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách hoặc bộ phim hoạt hình

• Viết báo cáo công việc, chương trình hoạt động

12

13 of 147

ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẠCH NỘI DUNG QUA SO SÁNH

13

• Một số nội dung Luyện từ và câu ở CT 2018 có tính chất “bổ sung” so với CT 2000, nhưng có tính thực hành cao như: sử dụng từ điển; viết hoa danh từ chung; phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; trừ biện pháp điệp từ, điệp ngữ là có phần lí thuyết; nhưng Tiếng Việt 5, CT 2018 không có cấu tạo của vần, đồng âm, trái nghĩa; biện pháp so sánh, nhân hoá. Đánh giá chung là có “giảm tải”.

• Theo CT 2018, các kiểu bài viết được triển khai theo cách “dàn hàng ngang”, chứ không theo cách “cuốn chiếu”, nghĩa là, các kiểu bài ở lớp trên là sự lặp lại, nâng cao nhiều kiểu bài đã học ở lớp dưới. Vì vậy, HS được làm quen từng bước qua các lớp. Đây cũng là cách triển khai các kiểu bài viết trong CT dạy tiếng của các nước phát triển như Hoa Kỳ, Australia,…

14 of 147

ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

14

  • Năng lực của người học chỉ có thể hình thành và phát triển thông qua các hoạt động. Để đạt được mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất cho HS theo định hướng của CT 2018, GV cần chú trọng việc tổ chức hoạt động đọc, viết, nói và nghe cho HS.
  • HS cần được thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích cực của người học, phát huy khả năng tự học, có kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, thảo luận, tương tác tích cực với bạn bè và với thầy cô.

15 of 147

ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

15

Mục tiêu đánh giá: Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học.

Nội dung đánh giá: Đánh giá phẩm chất, năng lực của HS trong môn Tiếng Việt thể hiện qua các hoạt động: đọc, viết, nói và nghe.

Cách thức đánh giá: Đa dạng, kết hợp cả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; kết hợp cả định tính và định lượng, thông qua các bài kiểm tra, bài tập với nhiều hình thức và mức độ khác nhau, dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đối với HS được quy định trong chương trình.

(Sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá năng lực của HS, khắc phục tình trạng chỉ học thuộc, sao chép tài liệu có sẵn.)

16 of 147

Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa CT với SGK, giữa các thành tố trong bản thân CT và SGK:

16

CT tổng thể

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

CT môn học

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

SGK

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

17 of 147

17

II. GIỚI THIỆU VỀ

SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 5

VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ

18 of 147

18

1. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

19 of 147

19

1. Sách được biên soạn theo mô hình SGK dạy tiếng hiện đại và tiếp thu hợp lí kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt lâu nay.

2. Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm, đảm bảo sự tích hợp giữa nội dung VB đọc với hoạt động viết, nói và nghe.

3. Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng, không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của các đơn vị ngôn ngữ, HS không phải ghi nhớ các khái niệm nặng tính lí thuyết.

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

20 of 147

20

Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng ngôn ngữ của người học.

1

  • Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế.
  • Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học thông qua thực hành, vận dụng trong các tình huống giao tiếp.
  • Tạo hứng thú học tập và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.

Không chia thành các “phân môn”.

Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói, nghe và luyện tập về từ và câu.

21 of 147

21

22 of 147

22

Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe;

luyện tập về từ và câu.

23 of 147

23

Tạo cơ hội cho HS tham gia những hoạt động giao tiếp tự nhiên.

24 of 147

24

Tạo cơ hội cho HS tham gia những hoạt động giao tiếp tự nhiên.

25 of 147

25

Các bài học kết nối với nhau theo chủ điểm, tạo điều kiện cho việc tích hợp hiệu quả nội dung của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

2

ĐỌC: Các bài đọc viết về thế giới tuổi thơ (kỉ niệm của tuổi thơ; tình cảm đối với bạn bè, thầy cô; những hoạt động yêu thích;…)

VIẾT: Tìm hiểu và luyện viết bài văn kể chuyện với những chi tiết sáng tạo (được phát huy trí tưởng tượng, được sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện).

NÓI VÀ NGHE: Chia sẻ về những câu chuyện thú vị, biết chỉ ra những chi tiết hấp dẫn,…

26 of 147

26

ĐỌC: Các bài đọc gợi ra những sự vật, hiện tượng thiên nhiên kì lạ, thú vị, giúp HS mở rộng hiểu biết, thêm yêu và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

VIẾT: Tìm hiểu và luyện viết bài văn miêu tả phong cảnh, giúp HS biết quan sát cảnh vật, biết thể hiện tình cảm, cảm xúc bằng lời văn .

NÓI VÀ NGHE: Thảo luận về việc bảo tồn động vật hoang dã, giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương, đất nước,…

Các bài học kết nối với nhau theo chủ điểm, tạo điều kiện cho việc tích hợp hiệu quả nội dung của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

2

27 of 147

27

ĐỌC: Các bài đọc về những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống thường ngày (vẻ đẹp trong tình cảm, suy nghĩ, hành động, việc làm,…) của những người xung quanh.

VIẾT: Tìm hiểu và luyện viết bài văn tả người, giúp HS biết quan sát cảnh vật và cảm nhận vẻ đẹp riêng của mỗi người, biết thể hiện tình cảm, cảm xúc với những người mà mình yêu quý bằng lời văn.

NÓI VÀ NGHE: Thảo luận về nét đẹp học đường, biết bày tỏ ý kiến nhận xét về những cử chỉ, hành động, việc làm tốt hoặc chưa tốt; biết tôn trọng ý kiến khác biệt,…

Các bài học kết nối với nhau theo chủ điểm, tạo điều kiện cho việc tích hợp hiệu quả nội dung của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

2

28 of 147

28

Chú trọng tích hợp nội dung đọc và viết trong một bài học hoặc trong một chủ điểm.

ĐỌC

29 of 147

29

Chú trọng tích hợp nội dung đọc và viết trong một bài học hoặc trong một chủ điểm.

VIẾT

30 of 147

30

ĐỌC: Các bài đọc gợi ra những sự vật, hiện tượng thiên nhiên đặc sắc, kì lạ, thú vị, giúp các em mở rộng hiểu biết, yêu hơn thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên,…

VIẾT: Tìm hiểu và luyện viết bài văn miêu tả phong cảnh, giúp các em biết quan sát cảnh vật, biết tìm từ ngữ, câu văn để tái hiện bằng lời văn, bằng tình cảm, cảm xúc của mình.

NÓI VÀ NGHE: Thảo luận về việc bảo tồn động vật hoang dã, giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương hoặc danh lam thắng cảnh của đất nước,…

Tích hợp đọc, viết, nói, nghe trong môn Tiếng Việt và tích hợp Tiếng Việt với các môn học và hoạt động giáo dục khác.

31 of 147

31

Dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng; các khái niệm được giải thích một cách đơn giản, dễ hiểu; chú trọng đến nghĩa và cách dùng của các đơn vị ngôn ngữ.

3

Định hướng đổi mới quan điểm dạy học kiến thức tiếng Việt này phù hợp với việc đổi mới mục tiêu của CT: chuyển từ mục tiêu chú trọng cung cấp kiến thức sang mục tiêu giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực. Cách dạy học trong sách Tiếng Việt 5 giúp “giảm tải” nội dung bài học, tăng cường hiệu quả ứng dụng các kiến thức tiếng Việt vào hoạt động thực hành.

32 of 147

32

2. CẤU TRÚC SÁCH VÀ

CẤU TRÚC BÀI HỌC

33 of 147

33

CẤU TRÚC SÁCH

34 of 147

34

Thế giới tuổi thơ

Thiên nhiên kì thú

Trên con đường học tập

Nghệ thuật muôn màu

Vẻ đẹp cuộc sống

Hương sắc trăm miền

Tiếp bước cha ông

Thế giới của chúng ta

TẬP HAI

TẬP MỘT

CẤU TRÚC SÁCH

Các chủ điểm ở Tập hai giúp HS biết trân trọng vẻ đẹp bình dị của cuộc sống, tự hào về quê hương và những truyền thống tốt đẹp, đồng thời mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh.

Các chủ điểm ở Tập một giúp HS cảm nhận cuộc sống tuổi thơ, khám phá thế giới tự nhiên kì thú, trải nghiệm con đường học tập và bồi dưỡng cảm xúc đẹp trước thế giới nghệ thuật phong phú.

35 of 147

35

18 tuần

  • 16 tuần - 32 bài

(4 chủ điểm)

  • 1 tuần ôn giữa kì
  • 1 tuần ôn cuối kì

17 tuần

  • 15 tuần - 30 bài

(4 chủ điểm)

  • 1 tuần ôn giữa kì
  • 1 tuần ôn cuối kì

CẤU TRÚC SÁCH

36 of 147

36

  1. Thanh âm của gió
  2. Cánh đồng hoa
  3. Tuổi Ngựa
  4. Bến sông tuổi thơ
  5. Tiếng hạt nảy mầm
  6. Ngôi sao sân cỏ
  7. Bộ sưu tập độc đáo
  8. Hành tinh kì lạ

CHỦ ĐIỂM 1

37 of 147

37

  1. Trước cổng trời
  2. Kì diệu rừng xanh
  3. Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú
  4. Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long
  5. Mầm non
  6. Những ngọn núi nóng rẫy
  7. Bài ca về mặt trời
  8. Xin chào, Xa-ha-ra

CHỦ ĐIỂM 2

38 of 147

38

  1. Thư gửi các học sinh
  2. Tấm gương tự học
  3. Trải nghiệm để sáng tạo
  4. Khổ luyện thành tài
  5. Thế giới trong trang sách
  6. Từ những câu chuyện ấu thơ
  7. Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí
  8. Tinh thần học tập của nhà Phi-lít

CHỦ ĐIỂM 3

39 of 147

39

  1. Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
  2. Trí tưởng tượng phong phú
  3. Tranh làng Hồ
  4. Tập hát quan họ
  5. Phim hoạt hình Chú ốc sên bay
  6. Nghệ thuật múa ba lê
  7. Một ngôi chùa độc đáo
  8. Sự tích chú Tễu

CHỦ ĐIỂM 4

40 of 147

40

  1. Tiếng hát của người đá
  2. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
  3. Hạt gạo làng ta
  4. Hộp quà màu thiên thanh
  5. Giỏ hoa tháng Năm
  6. Thư của bố
  7. Đoàn thuyền đánh cá
  8. Khu rừng của Mát

CHỦ ĐIỂM 5

41 of 147

41

  1. Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
  2. Những búp chè trên cây cổ thụ
  3. Hương cốm mùa thu
  4. Vũ điệu trên nền thổ cẩm
  5. Đàn t'rưng – tiếng ca đại ngàn
  6. Đường quê Đồng Tháp Mười
  7. Xuồng ba lá quê tôi
  8. Về thăm Đất Mũi

CHỦ ĐIỂM 6

42 of 147

42

  1. Nghìn năm văn hiến
  2. Người thầy của muôn đời
  3. Danh y Tuệ Tĩnh
  4. Cụ Đồ Chiểu
  5. Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
  6. Bộ đội về làng
  7. Về ngôi nhà đang xây
  8. Việt Nam quê hương ta

CHỦ ĐIỂM 7

43 of 147

43

  1. Bài ca trái đất
  2. Những con hạc giấy
  3. Một người hùng thầm lặng
  4. Giờ Trái Đất
  5. Điện thoại di động
  6. Thành phố thông minh Mát-xđa

CHỦ ĐIỂM 8

44 of 147

44

Ngữ liệu trong Tiếng Việt 5 có tổng số 62 văn bản (chưa tính các văn bản trong các phần ôn tập giữa kì, cuối kì và cuối năm học); gồm văn bản văn học và văn bản thông tin, phân bổ cụ thể như sau:

• 17 văn bản thơ

• 1 văn bản kịch

• 28 văn bản truyện và các thể loại (văn xuôi) văn học khác (miêu tả, tản văn,…)

• 16 văn bản thông tin

THỐNG KÊ VỀ NGỮ LIỆU THEO KIỂU LOẠI VĂN BẢN

45 of 147

45

• Hệ thống ngữ liệu tươi mới, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu

cảm xúc, phù hợp tâm lí tiếp nhận của HS lớp 5.

• Hầu hết ở các bài đọc, nhân vật trung tâm chia sẻ suy nghĩ,

cảm xúc là trẻ em.

Phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

Phát triển cá tính lành mạnh, tư duy độc lập.

Bồi dưỡng tình yêu gia đình, bạn bè, thầy cô; tình yêu thiên nhiên; tình yêu quê hương, đất nước, đồng loại…

46 of 147

46

1 TUẦN

Bài 3 tiết

  • Đọc (1 tiết)
  • Luyện từ và câu (1 tiết)
  • Viết (1 tiết)

Bài 4 tiết

  • Đọc và Luyện tập theo VB đọc (2 tiết)
  • Viết (1 tiết)
  • Nói và nghe/ Đọc mở rộng (1 tiết)

CẤU TRÚC BÀI HỌC

47 of 147

47

1. KHỞI ĐỘNG

2. KHÁM PHÁ – LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH

3. VẬN DỤNG

Hoạt động Vận dụng yêu cầu HS thực hành ngoài giờ lên lớp, thường là kể, chia sẻ với người thân về một nội dung đã học hoặc cùng người thân phối hợp thực hiện một công việc có liên quan đến vận dụng bài học vào đời sống hằng ngày.

CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG MỘT BÀI HỌC

48 of 147

48

Bài đọc học trong 1 tiết thuộc bài học mở đầu của mỗi tuần (bài số lẻ).

ĐỌC

49 of 147

49

Bài đọc học trong 2 tiết có thêm hoạt động luyện tập theo VB đọc: 2 – 3 BT về từ và câu, ngữ liệu gắn với VB đọc (bài số chẵn).

50 of 147

50

  • Luyện từ và câu được phân bổ ở tiết 2 của bài 3 tiết. Ngữ liệu mở (linh hoạt, không phụ thuộc nhiều vào VB đọc).
  • Phần Luyện tập theo VB đọc (nửa sau tiết 2 của bài 4 tiết) bổ trợ cho tiết Luyện từ và câu ở bài 3 tiết. Giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức về từ và câu qua những ngữ cảnh cụ thể, chân thực (VB đọc).

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

51 of 147

51

  • Chương trình môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 không có yêu cầu viết chính tả. Hoạt động viết tập trung vào yêu cầu viết đoạn, bài (tên gọi cũ: Tập làm văn).
  • Tất cả các bài đều có 1 tiết rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn. Cách phân bổ thời gian như vậy cho thấy Tiếng Việt 5 thống nhất với các lớp dưới, tiếp tục quan tâm đặc biệt đến mục tiêu phát triển kĩ năng viết cho HS.

VIẾT

52 of 147

52

Hoạt động nói & nghe và hoạt động đọc mở rộng được thực hiện luân phiên ở tiết 4 của bài 4 tiết. Sự sắp xếp theo cách này đảm bảo thời gian phù hợp cho cả hai hoạt động (theo đúng yêu cầu của chương trình), không ảnh hưởng đến thời gian dành cho những hoạt động cần ưu tiên hơn: đọc VB (ở lớp) và luyện viết.

NÓI & NGHE VÀ ĐỌC MỞ RỘNG

53 of 147

53

3. NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 5

54 of 147

54

1

Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Kiến thức tiếng Việt dạy học nhẹ nhàng.

2

Nhiều bài đọc có nội dung hiện đại, tươi mới, hấp dẫn đối với HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục.

Bài học mở, giúp GV được chủ động, sáng tạo trong dạy học; thuận lợi trong đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá.

3

4

Sắp xếp các bài học theo chủ điểm, phân bổ các bài học trong tuần hợp lí, thời lượng đảm bảo phù hợp với tiến độ học tập của HS.

NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT

55 of 147

55

Sách giáo viên

taphuan.nxbgd.vn

Sách bài tập

4. SÁCH GIÁO VIÊN VÀ

TÀI LIỆU BỔ TRỢ

56 of 147

56

TIẾNG VIỆT 5 Sách giáo viên

Hướng dẫn chung

Mục tiêu

Tổ chức

hoạt động dạy học

Chuẩn bị

Bám sát các cấu phần của bài học trong SHS -> Giúp GV hình dung rõ và cụ thể mục tiêu của mỗi hoạt động trong bài.

1. Kiến thức GV cần nắm: đặc điểm thể loại, nội dung VB, nghĩa của các từ ngữ.

2. Phương tiện dạy học.

Bám sát các hoạt động trong SHS. SGV chỉ đưa ra những kịch bản gợi ý. GV có thể vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo.

57 of 147

57

58 of 147

58

59 of 147

59

VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 5

60 of 147

60

III. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

CÁC MẠCH NỘI DUNG

61 of 147

61

1. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

KĨ NĂNG ĐỌC

62 of 147

62

Kĩ thuật đọc

YCCĐ VỀ

KĨ NĂNG ĐỌC

• Đọc đúng và diễn cảm, tốc độ đọc 90 – 100 tiếng/ 1 phút. Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 4.

• Sử dụng được một số từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác.

• Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ).

• Ghi chép vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc hoặc sổ tay.

Đọc hiểu VB VH

Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của VB. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của VB. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt VB. Hiểu chủ đề của VB.

Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong VB.

Liên hệ, so sánh, kết nối: Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. Nêu những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn điều tâm đắc nhất và giải thích vì sao.

63 of 147

63

Đọc hiểu VB TT

Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu và các thông tin chính của VB. Dựa vào nhan đề và các đề mục lớn, xác định được đề tài, thông tin chính của VB. Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt VB.

Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được mục đích và đặc điểm của VB giải thích về một HT tự nhiên; VB giới thiệu sách hoặc phim; VB quảng cáo, VB chương trình hoạt động. Nhận biết được bố cục (phần đầu, phần giữa (chính), phần cuối) và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một VBTT đơn giản. Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong VB theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của VB (văn bản in hoặc văn bản điện tử).

Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc VB.

YCCĐ VỀ

KĨ NĂNG ĐỌC

64 of 147

64

Hệ thống ngữ liệu của các bài đọc tươi mới, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc.

65 of 147

65

66 of 147

66

YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ ĐỌC THÀNH TIẾNG CẦN ĐƯỢC CHÚ TRỌNG RÈN LUYỆN:

Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc 90 – 100 tiếng/ 1 phút.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỌC THÀNH TIẾNG

• Đối với HS lớp 5, thời gian dành cho đọc thành tiếng không nhiều, vì yêu cầu đọc hiểu được chú trọng hơn. GV cần linh hoạt trong tổ chức luyện đọc thành tiếng sao cho phù hợp với các nhóm HS có khả năng đọc khác nhau.

• Cần tăng cường luyện đọc cá nhân (tự đọc), đọc theo cặp, theo nhóm.

ĐỌC THÀNH TIẾNG

67 of 147

67

Sau mỗi văn bản đọc có các câu hỏi đọc hiểu nội dung và hình thức của văn bản; câu hỏi liên hệ, so sánh, kết nối văn bản được đọc với trải nghiệm của HS và với các sự việc, hiện tượng,… trong cuộc sống.

Các câu hỏi đọc hiểu được thiết kế đa dạng về kiểu loại và mức độ yêu cầu, tạo cơ hội để HS phát biểu ý kiến cá nhân, luyện cho các em thói quen và kĩ năng suy nghĩ độc lập, cách thức trình bày ý kiến và sự tự tin khi trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình trước tập thể.

ĐỌC HIỂU

68 of 147

68

Ngữ liệu dạy học và câu hỏi đọc hiểu chú trọng phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy cho HS.

Nội dung học tập được thiết kế theo hướng phát huy sáng tạo của HS, giúp các em có nhiều cơ hội phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

Hệ thống câu hỏi đọc hiểu được thiết kế theo các mức: nhận biết; phân tích, suy luận (thông hiểu); đánh giá, vận dụng (vận dụng). Yêu cầu đọc hiểu được nâng cao: tỉ lệ các câu hỏi ở mức phân tích, suy luận tăng lên so với lớp 4.

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ ĐỌC HIỂU

69 of 147

69

VB Tiếng hát của người đá

Ba câu hỏi đầu ở mức 1. Nhận biết:

1. Mỏm đá trên đỉnh núi cao có gì đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế nào?

2. Chuyện gì xảy ra vào ngày mỏm đá hoá thành một em bé? Mọi người được chứng kiến điều gì kì lạ khi em bé người đá cất tiếng hát vang khắp núi rừng?

3. Khi giặc kéo đến, dân làng và em bé người đá đã làm gì để đuổi giặc?

CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TRONG ĐỌC HIỂU

Câu 4 ở mức 2. Phân tích, suy luận (Thông hiểu):

4. Theo em, lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện gì của con người?

Câu 5 ở mức 3. Vận dụng:

5. Nêu một kết thúc khác cho câu chuyện theo mong muốn của em.

70 of 147

70

Câu hỏi đọc hiểu đa dạng, phát huy năng lực HS.

71 of 147

71

Câu hỏi đọc hiểu đa dạng, phát huy năng lực HS.

72 of 147

72

73 of 147

73

74 of 147

74

75 of 147

75

GV cần vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động trong giờ học Đọc cho HS. Phương châm là dạy đọc hiểu phải kích hoạt được việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc.

Chú trọng huy động trải nghiệm, hiểu biết của HS có liên quan đến nội dung VB đọc, cho HS so sánh, liên hệ mở rộng…

ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

76 of 147

76

Trong dạy học đọc hiểu, GV cần khích lệ HS mạnh dạn phát biểu (phát biểu khi làm việc theo cặp, theo nhóm hoặc chung cả lớp).

Ý kiến phát biểu của HS có thể chưa thật rõ, chưa thật phù hợp, diễn đạt có thể chưa gãy gọn, lời lẽ chưa lưu loát,… song điều quan trọng là các em được tập luyện để từng bước hình thành thói quen tìm tòi, khám phá văn bản (VB văn học, VB thông tin), dần có được sự tự tin vào chính mình trong học tập và trong cuộc sống.

ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

77 of 147

77

GV có thể bổ sung câu hỏi để tạo cơ hội cho HS phát huy khả năng suy luận, suy nghĩ độc lập (VD: Trước khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán nội dung VB,...). Có thể bổ sung những câu hỏi/ nêu vấn đề gợi ra từ bài đọc để HS đưa ra các ý kiến tranh luận, giúp hiểu sâu VB.

• Tổ chức đàm thoại giữa HS với HS, giữa GV và HS; tăng cường hoạt động thảo luận nhóm.

ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

78 of 147

78

1. Yêu cầu về đọc mở rộng: Đọc tối thiểu 35 VB văn học và 18 VB thông tin (Lưu ý: Số VB không phải là định mức bắt buộc).

2. Tổ chức hoạt động đọc mở rộng:

Nội dung tiết đọc mở rộng: HS được yêu cầu tự tìm sách, báo để đọc. Các em có cơ hội tự chọn văn bản (truyện, thơ, văn bản thông tin,...) để đọc ở nhà hoặc ở lớp. Tiếng Việt 5 giới thiệu các mẫu phiếu đọc sách, HS tham khảo để thiết kế phiếu đọc sách và ghi chép kết quả đọc vào phiếu.

• Mục đích của tiết đọc mở rộng: HS từng bước hình thành, phát triển thói quen và hứng thú đọc sách, phát triển kĩ năng tự đọc, tự học để m rộng hiểu biết.

Thời gian dành cho đọc mở rộng: 2 tuần có 1 tiết đọc mở rộng, dành khoảng thời gian phù hợp để HS được chia sẻ kết quả đọc mở rộng ở lớp.

ĐỌC MỞ RỘNG

79 of 147

79

Các tiết Đọc mở rộng được thiết kế đa dạng, sinh động nhưng thống nhất về yêu cầu.

80 of 147

80

Đọc mở rộng

được chỉ dẫn

cụ thể, HS có

thể dễ dàng

thực hiện.

81 of 147

81

2. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

82 of 147

82

Cách sắp xếp nội dung mạch Luyện từ và câu

Tập 1

Tập 2

• Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ

Đại từ; luyện tập về đại từ

Từ đồng nghĩa; luyện tập về từ đồng nghĩa

Từ đa nghĩa; luyện tập về từ đa nghĩa

Sử dụng từ điển; luyện tập sử dụng từ điển

Dấu gạch ngang; luyện tập về dấu gạch ngang

Biện pháp điệp từ, điệp ngữ; luyện tập về điệp từ, điệp ngữ

Kết từ; luyện tập về kết từ

Câu đơn & câu ghép; cách nối các vế câu ghép; luyện tập về câu ghép

Liên kết câu (bằng cách lặp từ ngữ, bằng từ ngữ nối, bằng từ ngữ thay thế); luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn

• Luyện tập về đại từ, kết từ; luyện tập về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; luyện tập về câu ghép; luyện tập về dấu gạch ngang

Viết tên riêng nước ngoài; Viết hoa DT chung thể hiện sự tôn trọng

• Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn

4 tuần ôn tập định kì

Ôn tập các kiến thức về từ và câu đã học.

83 of 147

83

ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mỗi đơn vị kiến thức ở Luyện từ và câu được thiết kế thành hai phần: hình thành kiến thức và luyện tập.

Phần hình thành kiến thức bắt đầu bằng bài tập nhận diện, sau đó là Ghi nhớ. Sau Ghi nhớ có một số bài tập củng cố, vận dụng kiến thức đã ghi nhớ.

Phần Luyện tập được đặt ở một tiết (hoặc một số tiết) tiếp theo.

84 of 147

84

Dạy học về từ vựng (nghĩa của từ, quan hệ nghĩa giữa các từ): gắn với ngữ cảnh.

Hình thành kiến thức: Các khái niệm được giải thích dễ hiểu, chú trọng đến nghĩa và cách dùng của các đơn vị ngôn ngữ.

85 of 147

85

Dạy học về từ vựng (nghĩa của từ, quan hệ nghĩa giữa các từ): gắn với ngữ cảnh.

86 of 147

86

Dạy học về từ vựng (nghĩa của từ, quan hệ nghĩa giữa các từ): gắn với ngữ cảnh.

Luyện tập sau khi đã nắm được kiến thức: Chú trọng đến nghĩa và cách dùng của các đơn vị ngôn ngữ.

87 of 147

87

Hình thành kiến thức về đại từ.

Dạy học về ngữ pháp (từ loại, các kiểu câu, liên kết câu,…): Chú trọng vào nghĩa, vào cách dùng từ và câu.

88 of 147

88

Luyện tập về đại từ.

Dạy học về ngữ pháp (từ loại, các kiểu câu, liên kết câu,…): Chú trọng vào nghĩa, vào cách dùng từ và câu.

89 of 147

89

Ghi nhớ ngắn gọn

(so sánh Tiếng Việt 5 ở 2 chương trình)

SÁCH 2006 SÁCH 2018

90 of 147

KẾT TỪ�

90

91 of 147

91

Hình thành kiến thức về biện pháp điệp từ, điệp ngữ và luyện tập. (Bắt đầu từ những yêu cầu đơn giản, có gợi ý; thuận lợi cho HS thực hiện)

92 of 147

92

Hình thành kiến thức về biện pháp điệp từ, điệp ngữ và luyện tập. (Bắt đầu từ những yêu cầu đơn giản; thuận lợi cho HS thực hiện)

93 of 147

93

ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trong các bài học, nội dung kiến thức về từ và câu được hình thành, phát triển một cách tự nhiên thông qua hoạt động thực hành giao tiếp, giúp HS huy động hiểu biết, trải nghiệm để tiếp nhận kiến thức mới.

Bài học được thiết kế bắt đầu từ những điều HS quan tâm, những điều các em đã biết, muốn biết để từ đó hướng vào những kiến thức các em cần hiểu biết.

Chú trọng lựa chọn ngữ liệu hay, tươi mới, hấp dẫn.

Với cách thiết kế bài học và tổ chức hoạt động dạy học như vậy, việc học tập phần Luyện từ và câu trở nên nhẹ nhàng và thú vị đối với HS.

94 of 147

94

Khi HS không còn quá chú trọng vào những khái niệm lí thuyết hàn lâm, các em sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động của người học thông qua các hoạt động phù hợp với đặc điểm nhận thức và cách học của HS tiểu học.

95 of 147

95

3. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

KĨ NĂNG VIẾT

96 of 147

96

4 tuần ôn tập định kì

THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN,

VĂN BẢN

TRONG SÁCH

TIẾNG VIỆT 5

Sắp xếp nội dung dạy học KĨ NĂNG VIẾT

Tập 1

Tập 2

• Viết bài văn kể chuyện sáng tạo

• Viết báo cáo công việc

• Viết bài văn tả phong cảnh

• Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách

• Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện

• Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ

Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình

• Viết bài văn tả người

• Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc

• Viết chương trình hoạt động

• Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng

• LT viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc

• LT viết bài văn tả phong cảnh, LT viết bài văn tả người

• Viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tư

Ôn tập cách viết các kiểu bài đã học.

97 of 147

97

  • Nhiều kiểu bài có sự tiếp nối, nâng cao so với những kiểu bài đã được học, được luyện viết ở các lớp trước.
  • Sách chủ trương thiết kế nội dung viết đoạn, viết văn bản kết nối, tích hợp với chủ điểm của các bài đọc. Nhờ thế, các văn bản đọc trong tuần cũng góp phần làm giàu vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc cho HS để các em có thể hoàn thành bài viết của mình một cách thuận lợi.

MỘT SỐ THUẬN LỢI TRONG DẠY VIẾT

98 of 147

98

Nội dung viết kết nối, tích hợp với chủ điểm của các bài đọc, cụ thể:

Viết bài văn kể chuyện sáng tạo được triển khai ở chủ điểm Thế giới tuổi thơ, giúp HS có cơ hội phát huy trí tưởng tượng bay bổng, thú vị của tuổi thơ, bộc lộ cảm nghĩ, mong muốn riêng.

Viết bài văn miêu tả phong cảnh được triển khai ở chủ điểm Thiên nhiên kì thú.

Viết bài văn tả người được triển khai ở chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống.

Viết đoạn văn giới thiệu một bộ phim hoạt hình được triển khai ở chủ điểm Nghệ thuật muôn màu,...

🡺 Văn bản đọc góp phần làm giàu vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc cho HS để các em hoàn thành bài viết một cách thuận lợi, dễ dàng hơn.

CÁCH SẮP XẾP NỘI DUNG VIẾT TRONG TIẾNG VIỆT 5

99 of 147

99

Tiếng Việt 5 thiết kế hoạt động thực hành viết theo một quy trình khoa học, gồm các bước cơ bản:

  • BƯỚC 1: Tìm hiểu kiểu bài, nhận biết cấu trúc và cách viết
  • BƯỚC 2: Tìm ý và lập dàn ý
  • BƯỚC 3: Thực hành viết đoạn văn, văn bản
  • BƯỚC 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện
  • BƯỚC 5: Đánh giá (trả bài).

Đối với một số kiểu bài đặc thù như kiểu bài tả cảnh, tả người thì có thêm bước quan sát.

QUY TRÌNH DẠY VIẾT ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN

100 of 147

100

• Chu trình dạy học (Teaching and Learning Cycle): Ứng dụng để thiết kế một số nội dung dạy viết (và có thể cho cả đọc) trong SGK và tổ chức các hoạt động dạy học trong lớp.

• Chu trình dạy học là quá trình người học chuyển từ chỗ phụ thuộc nhiều vào GV đến độc lập từng bước và cuối cùng gần như độc lập để khi rời khỏi nhà trường, các em có khả năng độc lập hoàn toàn: phương pháp “bắc giàn giáo” (Scaffolding).

• Cơ sở của chu trình này là lí thuyết “vùng phát triển gần nhất” (Zone of Proximal Development) của Vygotsky.

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT

101 of 147

101

• Mỗi chu trình có ba giai đoạn cơ bản: Deconstruction (GV phân tích VB mẫu thuộc thể loại cần học), Joint Construction (GV cùng HS tạo lập một VB khác cũng cùng thể loại nhưng khác đề tài), Independent Construction (HS tự viết VB thuộc thể loại đó, nhưng về một đề tài khác nữa).

• Mỗi giai đoạn như vậy đều bao gồm các hoạt động thu thập thông tin, xây dựng kiến thức về đề tài cần viết; phân tích về ngôn ngữ được sử dụng và kiểu bài cần viết (Rothery, 1994; Martin & Rose, 2005; Derewianka & Jones, 2012; Rose, 2015).

102 of 147

102

• Joint Construction (GV và HS cùng tạo ra sản phẩm) là bước cần thiết trong quá trình chuyển tiếp trọng tâm từ thầy (GV làm mẫu, phân tích mẫu) (Deconstruction/Modelling) sang trò (HS tự làm) (Independent Construction) trong một chu trình dạy học.

• Phương pháp này trước hết dùng để dạy viết, nhưng cơ sở giáo dục học và tâm lí học của nó có thể đặt nền tảng cho phương pháp dạy học đọc cũng như nói và nghe.

103 of 147

103

Carole Cox (trong Teaching Language Arts: A Student-and Response-Centered Classroom): Viết như một quá trình được phát triển từ những năm 1970 và 1980 được khởi đầu từ một cuốn sách nổi tiếng của Donald Graves (1983) (Writing: Teachers and Students at Work).

Với cách tiếp cận này, trọng tâm dạy viết chuyển từ sản phẩm sang quá trình, gồm các bước: chuẩn bị viết (lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý), viết, chỉnh sửa và hoàn thiện, công bố. Tuy nhiên, các bước này không phải theo một trật tự cố định và tuyến tính; bản thảo đầu chỉ là dự kiến, có thể thay đổi nhiều thứ bất kì lúc nào;…

Viết để khám phá những gì bạn biết. Bạn có thể không biết sẽ viết gì cho đến khi bạn viết. Viết chính là cách để biết.

104 of 147

104

Bất kì một kiểu đoạn văn, văn bản nào cũng có 1 – 2 tiết Tìm hiểu kiểu bài. Tiết học này giúp HS nhận biết cấu trúc bài viết và cách viết.

HS được thực hành viết dựa trên việc phân tích “mẫu”, tức bài viết tham khảo, để nắm được kiểu bài và mục đích viết, không viết lan man, nhưng đồng thời vẫn tôn trọng quyền sáng tạo của người học. HS chỉ tham khảo cấu trúc của bài viết tham khảo, còn đề tài của bài viết là mới, vì vậy, chất liệu, ý tưởng phải là của chính các em.

Mỗi kiểu bài đều có GHI NHỚ để HS nắm vững kiến thức về kiểu bài, từ đó vận dụng vào việc thực hành viết đáp ứng yêu cầu của kiểu bài đó.

HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MỘT KIỂU BÀI

105 of 147

105

Cách hướng dẫn tìm hiểu kiểu bài của sách giúp HS dễ dàng nắm bắt cách viết trước khi thực hành tìm ý, lập dàn ý và viết bài.

106 of 147

106

Ngoài các kiểu bài viết mới, những kiểu bài quen thuộc như tả người, tả cảnh,… cũng được thiết kế theo cách thức mới: Ngữ liệu đọc dùng cho luyên viết được sử dụng “tiết kiệm”, tránh tình trạng đọc “lấn át” viết.

107 of 147

107

Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh theo trình tự thời gian

108 of 147

108

HS luyện tập quan sát đối tượng sẽ tả (người hoặc phong cảnh), chứ không tìm hiểu cách quan sát của người nào đó trong một bài văn miêu tả.

109 of 147

109

Tả người như một chỉnh thể, không luyện viết bài tả ngoại hình hoặc tả hoạt động riêng biệt…

110 of 147

110

QUY TRÌNH THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN

KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO

111 of 147

111

112 of 147

112

113 of 147

113

114 of 147

114

115 of 147

115

QUY TRÌNH THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN

GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG

MỘT CUỐN SÁCH HOẶC MỘT BỘ PHIM

116 of 147

116

117 of 147

117

118 of 147

118

119 of 147

119

120 of 147

120

QUY TRÌNH THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN

NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH

(HOẶC PHẢN ĐỐI)

121 of 147

121

122 of 147

122

123 of 147

123

124 of 147

124

125 of 147

125

Tóm lại:

Các bước của quy trình VIẾT được thiết kế rất cụ thể và chặt chẽ với khoảng thời gian phù hợp.

Bên cạnh hệ thống câu hỏi gợi ý, hướng dẫn, SGK Tiếng Việt 5 còn tăng cường yếu tố trực quan (tranh ảnh, sơ đồ,...) giúp HS dễ dàng nắm bắt yêu cầu và cách thức thực hiện yêu cầu đối với mỗi kiểu bài.

Cách thiết kế bài học giúp GV tổ chức dạy học viết một cách sinh động, hiệu quả; giúp HS huy động vốn sống, trải nghiệm của bản thân trong quá trình thực hành viết, qua đó, các em phát huy được năng lực tự chủ, tự học.

126 of 147

126

4. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE

127 of 147

127

NÓI

  • Nội dung nói: Biết dựa trên gợi ý, giới thiệu về một di tích, một địa điểm tham quan hoặc một địa chỉ vui chơi. Sử dụng được các phương tiện hỗ trợ phù hợp để tăng hiệu quả biểu đạt.
  • Tốc độ, âm lượng giọng nói: Điều chỉnh được lời nói (từ ngữ, tốc độ, âm lượng) cho phù hợp với người nghe.
  • Thái độ, cử chỉ,… khi nói: Trình bày ý tưởng rõ ràng, có cảm xúc; có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người; sử dụng lời nói, cử chỉ, điệu bộ thích hợp.

YÊU CẦU VỀ NÓI VÀ NGHE Ở LỚP 5

128 of 147

128

NGHE

  • Biết vừa nghe vừa ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác.
  • Nhận biết được một số lí lẽ và dẫn chứng mà người nói sử dụng để thuyết phục người nghe.

NÓI NGHE TƯƠNG TÁC

Biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.

YÊU CẦU VỀ NÓI VÀ NGHE Ở LỚP 5

129 of 147

129

CÁC NỘI DUNG NÓI VÀ NGHE Ở TIẾNG VIỆT 5

TẬP MỘT

Bài 4 (Thế giới tuổi thơ, tuần 2). Những câu chuyện thú vị (thảo luận)

Bài 8 (Thế giới tuổi thơ, tuần 4). Những điểm vui chơi lí thú (giới thiệu)

Bài 12 (Thiên nhiên kì thú, tuần 6). Bảo tồn động vật hoang dã (thảo luận)

Bài 16 (Thiên nhiên kì thú, tuần 8). Cảnh đẹp thiên nhiên (giới thiệu)

Bài 20 (Trên con đường học tập, tuần 11). Cuốn sách tôi yêu (giới thiệu)

Bài 24 (Trên con đường học tập, tuần 13). Lợi ích của tự học (thảo luận)

Bài 28 (Nghệ thuật muôn màu, tuần 15). CT nghệ thuật em yêu thích (giới thiệu)

Bài 32 (Nghệ thuật muôn màu, tuần 17). Bộ phim yêu thích (giới thiệu)

130 of 147

130

CÁC NỘI DUNG NÓI VÀ NGHE Ở TIẾNG VIỆT 5

TẬP HAI

Bài 4 (Vẻ đẹp cuộc sống, tuần 20). Nét đẹp học đường (thảo luận)

Bài 8 (Vẻ đẹp cuộc sống, tuần 22). Những ý kiến khác biệt (thảo luận)

Bài 12 (Hương sắc trăm miền, tuần 24). Địa điểm tham quan, du lịch (giới thiệu)

Bài 16 (Hương sắc trăm miền, tuần 26). Sản vật địa phương (giới thiệu)

Bài 20 (Tiếp bước cha ông, tuần 29). Đền ơn đáp nghĩa (giới thiệu)

Bài 24 (Tiếp bước cha ông, tuần 31). Di tích lịch sử (giới thiệu)

Bài 28 (Thế giới của chúng ta, tuần 33). Trải nghiệm ngày hè (thảo luận)

131 of 147

131

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE

132 of 147

132

DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE THEO NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP

Đối tượng giao tiếp

    • GV giúp HS xác định được những đề tài, nội dung nói và nghe cụ thể xuất phát từ chính những trải nghiệm của các em.

Nhân vật giao tiếp

    • GV giúp HS xác định vai trò và các hoạt động phù hợp khi tham gia nói và nghe.

Mục đích giao tiếp

    • Trong mỗi bài học, HS đều được hướng dẫn để xác định rõ mục đích nói và nghe.

Phương tiện giao tiếp

    • Phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.

133 of 147

133

Các tiết học chú trọng hướng dẫn HS:

Điều chỉnh được lời nói (từ ngữ, tốc độ, âm lượng) cho phù hợp.

Thể hiện rõ ý tưởng, lời nói có cảm xúc.

Có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người; biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận; thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trao đổi;…

Sách Tiếng Việt 5 thiết kế các hoạt động thực hành Nói và nghe với những hình thức phong phú, đáp ứng yêu cầu của chương trình lớp 5:

1. Giới thiệu (có người nói đóng vai trò chính, người nghe tiếp nhận)

2. Thảo luận (có người điều hành; vai người nói và người nghe luân phiên)

3. Trình bày ý kiến (có lí lẽ và dẫn chứng) (trong thảo luận)

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE

134 of 147

134

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE

1

    • Giới thiệu kiểu bài, yêu cầu (hai kiểu bài: giới thiệu, thảo luận).

2

    • Tổ chức, hướng dẫn HS chuẩn bị bài giới thiệu, ý kiến thảo luận.

3

    • Tổ chức, hướng dẫn HS giới thiệu, thảo luận.

4

    • Tổ chức, hướng dẫn HS nhận xét về bài giới thiệu, ý kiến thảo luận.

135 of 147

• Việc tổ chức hoạt động nói và nghe trên lớp nên linh hoạt, khuyến khích HS chủ động, tự tin khi trình bày, trao đổi thông tin. Nên tăng cường các hoạt động tương tác khi nói và nghe, tạo cơ hội cho nhiều HS được trình bày, trao đổi trong nhóm và trước lớp.

• Phát huy vai trò của các phương tiện hỗ trợ như số liệu, biểu đồ, tranh ảnh, đoạn phim ngắn,…

• GV cần chú ý mối quan hệ tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa các hoạt động đọc, viết với hoạt động nói và nghe trong cách tổ chức bài học của Tiếng Việt 5.  

135

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE

136 of 147

136

• Hoạt động Nói và nghe ở lớp 5 có những yêu cầu cao hơn các lớp trước nhưng các bài học được thiết kế logic và có những cách gợi ý, hướng dẫn cặn kẽ, phù hợp để HS có thể dễ dàng thực hiện và đáp ứng tốt yêu cầu của chương trình.

• Tiếp nối lớp 4, ở lớp 5, hoạt động Nói và nghe theo chủ điểm (giới thiệu, thảo luận) được chú trọng, nội dung các chủ điểm phong phú và được nâng cao phù hợp với vốn sống, trải nghiệm của HS.

• HS cũng được tham gia vào các hoạt động trình bày lí lẽ để củng cố cho ý kiến hoặc nhận định về một vấn đề gần gũi với đời sống; thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm hoặc một nhiệm vụ mà nhóm, lớp phải thực hiện.

137 of 147

137

• Ở lớp 5, dạy nói và nghe cũng chủ yếu được tiến hành theo cách GV đặt câu hỏi, nêu vấn đề và tổ chức đàm thoại giữa GV với HS, HS với HS; tổ chức cho HS thảo luận nhóm rồi trình bày trước nhóm và trước lớp.

• Qua hoạt động nói và nghe, GV cần chú ý giúp HS không chỉ phát triển kĩ năng sử dụng ngôn ngữ mà còn giúp các em phát triển khả năng tư duy và kĩ năng hợp tác.

138 of 147

138

IV. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ GIÁO DỤC

139 of 147

139

Đánh giá kĩ năng

đọc thành tiếng

  • Các chỉ số đánh giá:
  • – Đọc đúng tiếng, từ, câu,…
  • – Tốc độ, âm lượng, mức độ diễn cảm

140 of 147

140

Văn bản văn học

Đọc hiểu nội dung

Đọc hiểu hình thức

Liên hệ, so sánh, kết nối

Văn bản thông tin

Đọc hiểu nội dung

Đọc hiểu hình thức

Liên hệ, so sánh, kết nối

Đánh giá kĩ năng đọc hiểu

Các yêu cầu đọc hiểu văn bản được cụ thể hoá qua hệ thống câu hỏi trong đề kiểm tra (được thiết kế theo ba mức nhận thức).

141 of 147

141

Thực hiện trong từng bài học nhằm xác nhận sự tiến bộ của mỗi HS trong quá trình học.

142 of 147

142

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT 5

KIỂM TRA VIẾT

(10 điểm)

Viết đoạn/bài

(10 điểm)

Viết chính tả

(Không có bài kiểm tra riêng)

KIỂM TRA ĐỌC

(10 điểm)

Đọc hiểu

(8 điểm)

Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói

(2 điểm)

143 of 147

143

– Đối với đọc hiểu:

• Đọc hiểu 1 văn bản (không có trong SGK), độ dài của VB theo quy định của CT môn Tiếng Việt lớp 5 (theo từng kiểu loại văn bản).

• Câu hỏi đọc hiểu gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan (có thể thiết kế nhiều dạng khác nhau) và câu hỏi tự luận (câu hỏi mở). Câu hỏi tự luận yêu cầu HS tự hình thành câu trả lời ngắn: nêu ý kiến cá nhân về nhân vật, chi tiết,… trong đoạn/ bài đọc, hoặc liên hệ nội dung bài với bản thân hoặc với thực tế cuộc sống,…

• Kiến thức về từ và câu được tích hợp trong câu hỏi/ bài tập đọc hiểu.

– Đối với kĩ năng viết:

• Viết đoạn văn hoặc bài văn theo những kiểu bài đã được học (theo chương trình).

• Nên ra 2 đề để HS lựa chọn 1 đề phù hợp với mình.

• Việc chấm điểm cần chia tỉ lệ phù hợp: điểm cho nội dung, điểm cho kĩ năng, điểm cho chính tả, chữ viết,… Nên có điểm thưởng cho sự sáng tạo về nội dung, kĩ năng,…

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

144 of 147

144

145 of 147

145

146 of 147

146

Tiếng Việt 5, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đáp ứng yêu cầu:

Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự trân trọng cảm ơn các địa phương, nhà trường, quý thầy cô, phụ huynh và các em HS.

Chúng tôi cam kết đồng hành, hỗ trợ các địa phương, nhà trường, quý thầy cô và các em HS triển khai dạy và học Tiếng Việt 5 trong năm học tới.

147 of 147

147