TS.BS Nguyễn Đức Phúc
ThS Trần Thị Lý
CÁC ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG VÀ THỰC TRẠNG
SƠ CỨU, XỬ TRÍ BAN ĐẦU BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
NỘI DUNG
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Đặt vấn đề
1
Tổng quan tài liệu
2
3
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
4
5
Kết luận và kiến nghị
Rắn độc cắn là một cấp cứu thường gặp nước ta và trên thế giới, người bị rắn cắn có tỷ lệ tử vong cao và di chứng nặng nề. Mỗi năm thế giới có tới 5 triệu người bị rắn cắn, làm chết khoảng từ 20.000 đến 125.000 người. Trong đó 50% số nạn nhân này thuộc về các quốc gia Châu Á và Châu Phi.
Trước khi đến các cơ sở y tế có huyết thanh kháng nọc rắn thì việc sơ cứu của người thân nạn nhân và việc xử trí ban đầu của cơ sở y tế tuyến trước đóng vai trò rất quan trọng. Một số cách sơ cứu sai lầm đã gây hậu quả nghiêm trọng, thậm chí là bệnh nhân có thể tàn phế hoặc tử vong.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Qua hỏi bệnh, tìm hiểu về cách sơ cứu khi bị rắn độc cắn cho thấy đa số người dân chưa nắm được các kiến thức về xử trí sau khi bị rắn độc cắn. Nhiều người dân vẫn còn sử dụng các biện pháp sơ cứu như: ga rô, chích rạch vết cắn, đắp thuốc lá,…
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
TÌNH HÌNH RẮN ĐỘC CẮN
3000 loài rắn, rắn độc chiếm 15%, gây tử vong khoảng 50.000 - 100.000 người mỗi năm.
Mỹ: mỗi năm có khoảng 8000 người bị rắn độc cắn, tỷ lệ tử vong: rắn hổ 9%, rắn lục 0,2%
Châu Á: Tỷ lệ tử vong khoảng 100,000 ca mỗi năm
Bv Chợ rẫy: Tỷ lệ tử vong do rắn cắn là 2,5%
6 tháng đầu năm 2001: BN bị rắn cắn chiếm 41% BN ngộ độc cấp
6 tháng đầu năm 2002: BN bị rắn cắn chiếm 37%
Bệnh viện Bạch Mai: BN bị rắn cắn chiếm 14,84%
Thế giới
Việt Nam
PHÂN LOẠI RẮN
- Rắn hổ mang
- Rắn hổ đất
- Rắn hổ mèo
- Rắn hổ chúa
- Rắn cạp nong- cạp nia
- Rắn lục tre
- Rắn chàm quạp
- Rắn lục sừng
- Rắn lục mũi hếch
Họ rắn hổ
Họ rắn lục
XÁC ĐỊNH LOẠI RẮN ĐỘC
XỬ TRÍ KHI BỊ RẮN CẮN
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Tại chỗ
Toàn thân
- Đau, chảy máu, sưng nề, hoại tử vùng bị cắn
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân được chấn đoán rắn độc cắn được điều trị tại khoa Chống độc �Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ tháng 11/2022 đến tháng 9/2023
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Xác định được loại rắn cắn là rắn độc bằng 1 trong các tình huống sau:
a. Mang rắn đến hoặc chụp ảnh được con rắn và được chuyên gia (Bác sĩ khoa chống độc) xác định là rắn độc.
b. Bệnh nhân hoặc người nhà chứng kiến bệnh nhân bị rắn cắn là người chuyên nuôi hoặc bắt rắn, mô tả đúng sau đó nhận dạng đúng.
- Có tổn thương tại chỗ phù hợp tổn thương nhiễm độc nọc rắn độc hoặc có các triệu chứng lâm sàng điển hình khác.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân, người nhà không giao tiếp được hoặc trí nhớ kém ảnh hưởng đến quá trình thu thập thông tin.
- Bệnh nhân không hợp tác.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mốc thời gian thu thập số liệu: từ tháng 11/2022 đến tháng 08/2023
Thời gian xử lý số liệu và trình bày kết quả: tháng 9/2023.
�- Tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ�- Ngày vào viện, ngày ra viện, số ngày nằm viện.�- Hoàn cảnh xảy ra�- Loại rắn�- Vị trí cắn�- Thời gian từ lúc bị rắn cắn đến khi nhập viện�- Triệu chứng lâm sàng�- Phương pháp điều trị�- Biến chứng�- Thời gian nằm viện�- Các biện pháp sơ cứu của bệnh nhân và thân nhân khi bị rắn cắn.�- Cách xử trí ban đầu của cơ sở y tế tuyến trước��
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tất cả các BN được lựa chọn đều có mẫu bệnh án với đầy đủ các thông số cần thiết đã nêu.�- Số liệu sẽ được nhập vào máy tính theo bệnh án được số hoá.�- Xử lý số liệu theo chương trình phần mềm thống kê y học SPSS 20.0, Exel 2016
QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
KẾT QUẢ BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Nhóm tuổi | Nhóm 1 (≤ 18) | Nhóm 2 (19-60) | Nhóm 3 (> 60) | Tổng | |
n | 11 | 82 | 24 | 117 | |
Tỷ lệ (%) | 9,4 | 70,1 | 20,5 | 100 | |
Tuổi | X± SD | 47,6 ± 18,01 | |||
Min - Max | 5 - 83 | ||||
Đặc điểm về tuổi và giới
Nam giới chiếm tỷ lệ cao nhất với 61,5%
Nhóm tuổi 19 – 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 70,1%
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Đặc điểm về nghề nghiệp
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Đặc điểm về địa dư
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Hoàn cảnh xảy ra rắn độc cắn
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Họ rắn hổ chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,0%, trong đó rắn hổ mang chiếm tỷ lệ cao nhất với 41%
Phân loại rắn
Họ rắn | Loại rắn | Số lượng (n) | Tỷ lệ (%) | |
Họ rắn hổ | Rắn hổ mang | 48 | 41,0 | 65,0 |
Rắn hổ đất | 15 | 12,8 | ||
Rắn hổ chúa | 2 | 1,7 | ||
Rắn cạp nong, cạp nia | 11 | 9,4 | ||
Họ rắn lục | Rắn lục đuôi đỏ | 33 | 28,2 | 31,6 |
Rắn lục cườm | 1 | 0,9 | ||
Rắn chàm quạp | 3 | 2,6 | ||
| Không rõ loại | 4 | 3,4 | 3,4 |
Tổng | 117 | 100 | 100 | |
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Vị trí bị rắn cắn gặp chủ yếu ở bàn, ngón tay (59,4%) và bàn, ngón chân (42,7%)
Vị trí bị rắn cắn
Vị trí cắn | Số lượng (n) | Tỷ lệ (%) |
Bàn tay, ngón tay | 59 | 50,4 |
Cánh tay | 1 | 0,9 |
Bàn chân, ngón chân | 50 | 42,7 |
Đùi, cẳng chân | 5 | 4,3 |
Vị trí khác | 2 | 1,7 |
Tổng | 117 | 100 |
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Thời gian từ khi bị cắn đến khi nhập viện trung bình là 7,8 ± 17,66, 71,8% nhập viện trước 6 giờ
Thời gian từ khi bị rắn cắn đến khi nhập viện
Thời gian | < 6 giờ | 6 - 12 giờ | > 12 giờ | Tổng | |
n | 84 | 21 | 12 | 117 | |
Tỷ lệ (%) | 71,8 | 17,9 | 10,3 | 100 | |
Thời gian nhập viện trung bình | ± SD | 7,8 ± 17,66 | |||
Min - Max | 1 - 144 | ||||
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Đặc điểm lâm sàng
Rắn hổ mang, hổ đất, hổ chúa
Rắn cạp nong, cạp nia
Rắn lục
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Biến chứng
Rắn hổ mang, hổ đất, hổ chúa
Rắn lục
Biến chứng | Số lượng (n) | Tỷ lệ (%) |
Chèn ép khoang | 3 | 4,6 |
Hoại tử rộng phải vá da | 29 | 44,6 |
Cắt cụt chi | 1 | 1,5 |
Không có biến chứng | 32 | 49,3 |
Tổng | 65 | 100 |
Biến chứng | Số lượng (n) | Tỷ lệ (%) |
Hoại tử rộng phải vá da | 1 | 2,7 |
Xuất huyết do rối loạn đông máu | 1 | 2,7 |
Không có biến chứng | 35 | 94,6 |
Tổng | 37 | 100 |
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN
Thời gian nằm viện
Loại rắn | Ngày điều trị trung bình ( ± SD) | Min - Max |
Nhóm rắn hổ đất, hổ chúa, hổ mang | 13,8 ± 8,60 | 2 - 32 |
Nhóm rắn cạp nong, cạp nia | 5,1 ± 3,45 | 3 - 13 |
Nhóm rắn lục | 6,8 ± 3,38 | 2 - 14 |
Rắn không rõ loại | 4,8 ± 1,50 | 4 - 7 |
Tổng | 10,4 ± 7,72 | 2 - 32 |
TÌNH HÌNH SƠ CỨU CỦA BỆNH NHÂN, THÂN NHÂN�VÀ XỬ TRÍ BAN ĐẦU CỦA TUYẾN TRƯỚC
Biện pháp sơ cứu | Số lượng (n) | Tỷ lệ (%) |
Ga rô | 84 | 71,7 |
Chích rạch | 6 | 5,1 |
Nặn máu | 30 | 25,6 |
Đắp thuốc lá | 53 | 45,3 |
Uống thuốc lá | 14 | 11,9 |
Các biện pháp sơ cứu của bệnh nhân, thân nhân
Biện pháp sơ cứu | Số lượng (n) | Tỷ lệ (%) |
Bất động, nẹp cố định | 15 | 12,8 |
Băng ép | 2 | 1,7 |
Rửa vết thương | 33 | 28.2 |
Đưa rắn đến | 18 | 15,4 |
Các biện pháp sơ cứu đúng
Các biện pháp sơ cứu chưa đúng
TÌNH HÌNH SƠ CỨU CỦA BỆNH NHÂN, THÂN NHÂN�VÀ XỬ TRÍ BAN ĐẦU CỦA TUYẾN TRƯỚC
Các biện pháp xử trí của tuyến trước
Biện pháp xử trí | Số lượng (n) | Tỷ lệ (%) |
Rửa vết thương | 35 | 48,6 |
Băng ép | 2 | 2,8 |
Huyết thanh kháng độc tố uốn ván | 25 | 34,7 |
Truyền dịch | 18 | 25,0 |
Giảm đau | 7 | 9,7 |
Kháng sinh | 1 | 1,4 |
Đặt nội khí quản, thở máy | 2 | 2,8 |
Không xử trí gì | 15 | 20,8 |
KẾT LUẬN
- Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn với 61.5%, tuổi trung bình là 47,6 ± 18,01, trong đó, nhóm tuổi từ 19-60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 70,1%.
- Nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất với 37.6%, rắn độc cắn xảy ra nhiều nhất ở nông thôn với 45,3%.
- Rắn cắn trong lao động chiếm tỷ lệ cao nhất với 45.3% trường hợp.
- Họ rắn hổ gặp nhiều nhất với 65%.
- 71,8% bệnh nhân nhập viện sớm trước 6 giờ.
- Hơn 80% bệnh nhân bị rắn hổ, rắn lục cắn được điều trị bằng HTKNR
- 44,6% bệnh nhân bị rắn hổ mang, hổ đất, hổ chúa cắn gặp biến chứng hoại tử rộng phải vá da.
- Thời gian điều trị của bệnh nhân bị rắn hổ mang, hổ đất, hổ chúa kéo dài với 13,8 ± 8,60 ngày.
Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của bệnh nhân bị rắn độc cắn
KẾT LUẬN
- Tỷ lệ BN sử dụng biện pháp sơ cứu đúng còn thấp với 12,8% được bất động chi bị cắn, 28,2% được rửa vết thương do rắn cắn.
- Các biện pháp sơ cứu không đúng được sử dụng nhiêu với 71,7% ga rô, 25,6% chích rạch vết cắn, 45,3% đắp thuốc lá.
- 48,6% BN được cơ sở y tế tuyến trước rửa vết thương, 34,7% BN được tiêm huyết thanh kháng độc tố uốn ván
Tình hình sơ cứu của bệnh nhân, thân nhân và xử trí
ban đầu của tuyến trước
KIẾN NGHỊ
Tăng cường truyền thông, tư vấn giáo dục sức khỏe cho người dân về các kiến thức về phòng tránh tai nạn rắn cắn và các biện pháp sơ cứu đúng khi bị rắn cắn.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN