1 of 32

TS.BS Nguyễn Đức Phúc

ThS Trần Thị Lý

CÁC ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG VÀ THỰC TRẠNG

SƠ CỨU, XỬ TRÍ BAN ĐẦU BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

2 of 32

NỘI DUNG

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Đặt vấn đề

1

Tổng quan tài liệu

2

3

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Kết quả và bàn luận

4

5

Kết luận và kiến nghị

3 of 32

Rắn độc cắn là một cấp cứu thường gặp nước ta và trên thế giới, người bị rắn cắn có tỷ lệ tử vong cao và di chứng nặng nề. Mỗi năm thế giới có tới 5 triệu người bị rắn cắn, làm chết khoảng từ 20.000 đến 125.000 người. Trong đó 50% số nạn nhân này thuộc về các quốc gia Châu Á và Châu Phi.

Trước khi đến các cơ sở y tế có huyết thanh kháng nọc rắn thì việc sơ cứu của người thân nạn nhân và việc xử trí ban đầu của cơ sở y tế tuyến trước đóng vai trò rất quan trọng. Một số cách sơ cứu sai lầm đã gây hậu quả nghiêm trọng, thậm chí là bệnh nhân có thể tàn phế hoặc tử vong.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Qua hỏi bệnh, tìm hiểu về cách sơ cứu khi bị rắn độc cắn cho thấy đa số người dân chưa nắm được các kiến thức về xử trí sau khi bị rắn độc cắn. Nhiều người dân vẫn còn sử dụng các biện pháp sơ cứu như: ga rô, chích rạch vết cắn, đắp thuốc lá,…

4 of 32

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  1. Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của bệnh nhân bị rắn độc cắn tại khoa Chống độc, bệnh viện HNĐK Nghệ An

  • Khảo sát thực trạng sơ cứu của bệnh nhân, thân nhân và xử trí ban đầu của cơ sở y tế tuyến trước đối với các trường hợp bị rắn độc cắn nhập viện tại khoa Chống độc, bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

5 of 32

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

6 of 32

TÌNH HÌNH RẮN ĐỘC CẮN

3000 loài rắn, rắn độc chiếm 15%, gây tử vong khoảng 50.000 - 100.000 người mỗi năm.

Mỹ: mỗi năm có khoảng 8000 người bị rắn độc cắn, tỷ lệ tử vong: rắn hổ 9%, rắn lục 0,2%

Châu Á: Tỷ lệ tử vong khoảng 100,000 ca mỗi năm

Bv Chợ rẫy: Tỷ lệ tử vong do rắn cắn là 2,5%

6 tháng đầu năm 2001: BN bị rắn cắn chiếm 41% BN ngộ độc cấp

6 tháng đầu năm 2002: BN bị rắn cắn chiếm 37%

Bệnh viện Bạch Mai: BN bị rắn cắn chiếm 14,84%

Thế giới

Việt Nam

7 of 32

PHÂN LOẠI RẮN

  • Tại Việt Nam có 193 loài rắn đã được phát hiện, trong đó có 61 loài có nọc độc
  • Rắn độc ở Việt Nam chia làm 2 họ lớn

- Rắn hổ mang

- Rắn hổ đất

- Rắn hổ mèo

- Rắn hổ chúa

- Rắn cạp nong- cạp nia

- Rắn lục tre

- Rắn chàm quạp

- Rắn lục sừng

- Rắn lục mũi hếch

Họ rắn hổ

Họ rắn lục

8 of 32

XÁC ĐỊNH LOẠI RẮN ĐỘC

  • Dựa vào đặc điểm nhận dạng con rắn
  • Dựa vào triệu chứng rắn cắn
  • Dựa vào phản ứng miễn dịch

XỬ TRÍ KHI BỊ RẮN CẮN

  • Trấn an tinh thần bệnh nhân, hạn chế cử động, bất động chi bị cắn bằng nẹp
  • Tháo bỏ trang sức và quần áo nhằm tránh gây chèn ép và sưng vết thương.
  • Làm sạch vết thương bằng xà phòng hoặc nước muối sinh lý.
  • Nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất (mang theo rắn nếu có thể).

9 of 32

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

Tại chỗ

Toàn thân

- Đau, chảy máu, sưng nề, hoại tử vùng bị cắn

  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy
  • Tim mạch: rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim
  • Hô hấp: suy hô hấp
  • Thần kinh: Liệt cơ
  • Huyết học: rối loạn đông máu
  • Nhiễm trùng nhiễm độc

10 of 32

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11 of 32

Bệnh nhân được chấn đoán rắn độc cắn được điều trị tại khoa Chống độc �Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ tháng 11/2022 đến tháng 9/2023

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Xác định được loại rắn cắn là rắn độc bằng 1 trong các tình huống sau:

a. Mang rắn đến hoặc chụp ảnh được con rắn và được chuyên gia (Bác sĩ khoa chống độc) xác định là rắn độc.

b. Bệnh nhân hoặc người nhà chứng kiến bệnh nhân bị rắn cắn là người chuyên nuôi hoặc bắt rắn, mô tả đúng sau đó nhận dạng đúng.

- Có tổn thương tại chỗ phù hợp tổn thương nhiễm độc nọc rắn độc hoặc có các triệu chứng lâm sàng điển hình khác.

12 of 32

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân, người nhà không giao tiếp được hoặc trí nhớ kém ảnh hưởng đến quá trình thu thập thông tin.

- Bệnh nhân không hợp tác.

13 of 32

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp tiến cứu.
  • Cỡ mẫu: chọn mẫu thuận tiện, không xác suất trên những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán.
  • Địa điểm thu thập số liệu: tại Khoa Chống độc, Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An.
  • Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm thống kê y học SPSS 20.0
  • Thời gian nghiên cứu

Mốc thời gian thu thập số liệu: từ tháng 11/2022 đến tháng 08/2023

Thời gian xử lý số liệu và trình bày kết quả: tháng 9/2023.

  • Công cụ nghiên cứu: sử dụng bệnh án nghiên cứu

14 of 32

�- Tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ�- Ngày vào viện, ngày ra viện, số ngày nằm viện.�- Hoàn cảnh xảy ra�- Loại rắn�- Vị trí cắn�- Thời gian từ lúc bị rắn cắn đến khi nhập viện�- Triệu chứng lâm sàng�- Phương pháp điều trị�- Biến chứng�- Thời gian nằm viện�- Các biện pháp sơ cứu của bệnh nhân và thân nhân khi bị rắn cắn.�- Cách xử trí ban đầu của cơ sở y tế tuyến trước�

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

15 of 32

- Tất cả các BN được lựa chọn đều có mẫu bệnh án với đầy đủ các thông số cần thiết đã nêu.�- Số liệu sẽ được nhập vào máy tính theo bệnh án được số hoá.�- Xử lý số liệu theo chương trình phần mềm thống kê y học SPSS 20.0, Exel 2016

QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

16 of 32

KẾT QUẢ BÀN LUẬN

17 of 32

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

Nhóm tuổi

Nhóm 1

(≤ 18)

Nhóm 2

(19-60)

Nhóm 3

(> 60)

Tổng

n

11

82

24

117

Tỷ lệ (%)

9,4

70,1

20,5

100

Tuổi

X± SD

47,6 ± 18,01

Min - Max

5 - 83

Đặc điểm về tuổi và giới

Nam giới chiếm tỷ lệ cao nhất với 61,5%

Nhóm tuổi 19 – 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 70,1%

18 of 32

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

  • Nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,6%

Đặc điểm về nghề nghiệp

19 of 32

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

  • Rắn độc cắn gặp chủ yếu ở vùng nông thôn và miền núi

Đặc điểm về địa dư

20 of 32

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

  • Rắn độc cắn gặp chủ yếu trong lao động với 45,3%

Hoàn cảnh xảy ra rắn độc cắn

21 of 32

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

Họ rắn hổ chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,0%, trong đó rắn hổ mang chiếm tỷ lệ cao nhất với 41%

Phân loại rắn

Họ rắn

Loại rắn

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Họ rắn hổ

Rắn hổ mang

48

41,0

65,0

Rắn hổ đất

15

12,8

Rắn hổ chúa

2

1,7

Rắn cạp nong, cạp nia

11

9,4

Họ rắn lục

Rắn lục đuôi đỏ

33

28,2

31,6

Rắn lục cườm

1

0,9

Rắn chàm quạp

3

2,6

 

Không rõ loại

4

3,4

3,4

Tổng

117

100

100

22 of 32

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

Vị trí bị rắn cắn gặp chủ yếu ở bàn, ngón tay (59,4%) và bàn, ngón chân (42,7%)

Vị trí bị rắn cắn

Vị trí cắn

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Bàn tay, ngón tay

59

50,4

Cánh tay

1

0,9

Bàn chân, ngón chân

50

42,7

Đùi, cẳng chân

5

4,3

Vị trí khác

2

1,7

Tổng

117

100

23 of 32

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

Thời gian từ khi bị cắn đến khi nhập viện trung bình là 7,8 ± 17,66, 71,8% nhập viện trước 6 giờ

Thời gian từ khi bị rắn cắn đến khi nhập viện

Thời gian

< 6 giờ

6 - 12 giờ

> 12 giờ

Tổng

n

84

21

12

117

Tỷ lệ (%)

71,8

17,9

10,3

100

Thời gian nhập viện trung bình

± SD

7,8 ± 17,66

Min - Max

1 - 144

24 of 32

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

Đặc điểm lâm sàng

Rắn hổ mang, hổ đất, hổ chúa

Rắn cạp nong, cạp nia

Rắn lục

25 of 32

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

Biến chứng

Rắn hổ mang, hổ đất, hổ chúa

Rắn lục

Biến chứng

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Chèn ép khoang

3

4,6

Hoại tử rộng phải vá da

29

44,6

Cắt cụt chi

1

1,5

Không có biến chứng

32

49,3

Tổng

65

100

Biến chứng

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Hoại tử rộng phải vá da

1

2,7

Xuất huyết do rối loạn đông máu

1

2,7

Không có biến chứng

35

94,6

Tổng

37

100

26 of 32

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ RẮN ĐỘC CẮN

Thời gian nằm viện

Loại rắn

Ngày điều trị trung bình

( ± SD)

Min - Max

Nhóm rắn hổ đất, hổ chúa, hổ mang

13,8 ± 8,60

2 - 32

Nhóm rắn cạp nong, cạp nia

5,1 ± 3,45

3 - 13

Nhóm rắn lục

6,8 ± 3,38

2 - 14

Rắn không rõ loại

4,8 ± 1,50

4 - 7

Tổng

10,4 ± 7,72

2 - 32

27 of 32

TÌNH HÌNH SƠ CỨU CỦA BỆNH NHÂN, THÂN NHÂN�VÀ XỬ TRÍ BAN ĐẦU CỦA TUYẾN TRƯỚC

Biện pháp sơ cứu

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Ga rô

84

71,7

Chích rạch

6

5,1

Nặn máu

30

25,6

Đắp thuốc lá

53

45,3

Uống thuốc lá

14

11,9

Các biện pháp sơ cứu của bệnh nhân, thân nhân

Biện pháp sơ cứu

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Bất động, nẹp cố định

15

12,8

Băng ép

2

1,7

Rửa vết thương

33

28.2

Đưa rắn đến

18

15,4

Các biện pháp sơ cứu đúng

Các biện pháp sơ cứu chưa đúng

28 of 32

TÌNH HÌNH SƠ CỨU CỦA BỆNH NHÂN, THÂN NHÂN�VÀ XỬ TRÍ BAN ĐẦU CỦA TUYẾN TRƯỚC

Các biện pháp xử trí của tuyến trước

Biện pháp xử trí

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Rửa vết thương

35

48,6

Băng ép

2

2,8

Huyết thanh kháng độc tố uốn ván

25

34,7

Truyền dịch

18

25,0

Giảm đau

7

9,7

Kháng sinh

1

1,4

Đặt nội khí quản, thở máy

2

2,8

Không xử trí gì

15

20,8

29 of 32

KẾT LUẬN

- Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn với 61.5%, tuổi trung bình là 47,6 ± 18,01, trong đó, nhóm tuổi từ 19-60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 70,1%.

- Nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất với 37.6%, rắn độc cắn xảy ra nhiều nhất ở nông thôn với 45,3%.

- Rắn cắn trong lao động chiếm tỷ lệ cao nhất với 45.3% trường hợp.

- Họ rắn hổ gặp nhiều nhất với 65%.

- 71,8% bệnh nhân nhập viện sớm trước 6 giờ.

- Hơn 80% bệnh nhân bị rắn hổ, rắn lục cắn được điều trị bằng HTKNR

- 44,6% bệnh nhân bị rắn hổ mang, hổ đất, hổ chúa cắn gặp biến chứng hoại tử rộng phải vá da.

- Thời gian điều trị của bệnh nhân bị rắn hổ mang, hổ đất, hổ chúa kéo dài với 13,8 ± 8,60 ngày.

Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của bệnh nhân bị rắn độc cắn

30 of 32

KẾT LUẬN

- Tỷ lệ BN sử dụng biện pháp sơ cứu đúng còn thấp với 12,8% được bất động chi bị cắn, 28,2% được rửa vết thương do rắn cắn.

- Các biện pháp sơ cứu không đúng được sử dụng nhiêu với 71,7% ga rô, 25,6% chích rạch vết cắn, 45,3% đắp thuốc lá.

- 48,6% BN được cơ sở y tế tuyến trước rửa vết thương, 34,7% BN được tiêm huyết thanh kháng độc tố uốn ván

Tình hình sơ cứu của bệnh nhân, thân nhân và xử trí

ban đầu của tuyến trước

31 of 32

KIẾN NGHỊ

Tăng cường truyền thông, tư vấn giáo dục sức khỏe cho người dân về các kiến thức về phòng tránh tai nạn rắn cắn và các biện pháp sơ cứu đúng khi bị rắn cắn.

32 of 32

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN