1 of 24

BÁO CÁO CA BỆNH

BS Nguyễn Thị Ngọc Chi

Trung tâm bệnh nhiệt đới

Bệnh viện Bạch Mai

21/04/2022

2 of 24

Hành chính

  • Bệnh nhân nữ 19 tuổi
  • Địa chỉ: Chính Nghĩa – Kim Động – Hưng Yên
  • Nghề nghiệp: Công nhân
  • Ngày vào viện: 03/02/2022
  • Lý do vào viện: Chuyển dạ đẻ con so/Covid - 19

3 of 24

Tiền sử

  • Khoẻ mạnh. Chưa phát hiện bệnh lý gì trước đây
  • PARA 0010
  • Chưa tiêm phòng vaccin Covid 19
  • Sống tại Kim Động, Hưng Yên. Gia đình không ai mắc Covid - 19

4 of 24

Bệnh sử

  • Bệnh nhân đang mang thai con lần 02, 37 tuần.
  • 04 ngày trước vào viện:

+ Khó thở tăng dần, ho đờm trắng đục

+ Sốt 38.5oC, không điều trị gì

  • 1 ngày trước vào viện:

Đau bụng âm ỉ, khó thở 🡪 BV Sản Nhi Hưng Yên đo SpO2 85%, tim môi đầu chi, siêu âm tim có hở 3 lá, cơn co tử cung thưa, tim thai 160 l/ph 🡪 chuyển BV Bạch Mai.

5 of 24

Bệnh sử

  • Tại Bệnh viện Bạch Mai khoa Sản :

BN được mổ lấy thai lúc 05h 03/02 được 1 bé trai 2600g, Apgar 8-9đ 🡪 Sản phụ sau mổ đẻ được chuyển khoa HSTC điều trị tiếp, chẩn đoán Viêm phổi – Mổ lấy thai 37 tuần / Suy tim – HoBL. Con được chuyển Hồi sức sơ sinh

  • Tại TT Hồi sức tích cực BV Bạch Mai:

+ An thần thở máy PEEP 8 fiO2 0.7 f 25 Vte 360

+ Lọc máu liên tục quả lọc Oxiris (IL6 76)

+ XN PCR SARS – CoV2 dương tính CT 21.6

🡪 Chuyển Trung tâm Bệnh nhiệt đới

6 of 24

Khám vào khoa

    • Thể trạng béo BMI 28
    • Mạch 101l/ph Nhiệt độ 38oC HA 120/80mmHg (duy trì Noradrenalin 0,16µg/kg/ph)
    • An thần, thở qua bóp bóng qua NKQ SpO2 94% 🡪 vào thở máy FiO2 70%, PEEP 10, VT 300, f 25
    • Tim nhịp đều, không tiếng bệnh lý
    • Phổi RRPN giảm, rale nổ 2 bên
    • Không phù
    • Vết mổ dưới rốn còn mới, khô, không chảy máu
    • Tiểu qua sonde vàng trong
    • Chưa đại tiện trong 2 ngày

7 of 24

03/02

05/02

8 of 24

Cận lâm sàng

03/02

05/02

WBC (G/l)

12,19

18,19

NEU%

72,9%

84%

LYM#

3060

900

HGB (g/l)

96

102

PLT (G/l)

158

134

PT%

112%

D- Dimer (mg/L)

> 7,65

> 7,65

IL - 6

73,56

PCT (ng/mL)

2,93

Soi đờm (+): Cầu khuẩn Gram dương xếp đôi

9 of 24

Diễn biến điều trị

Công thức máu

03/02

04/02

05/02

WBC

14.03

20.36

17.61

NEU%

74.8

81.1

70.8

LYM%

15.7

13.7

19.8

HGB

102

95

93

PLT

381

337

413

10 of 24

Diễn biến cận lâm sàng

Đông máu

03/02

04/02

05/02

PT (s)

9.7

11.4

9.8

PT (%)

127

97

125

PT-INR

0.86

1.02

0.87

aPTT (s)

28.4

39.5

28.9

aPTT (b/c)

0.9

1.25

0.91

Fibrinogen

3.63

5.27

D-dimer (mg/l)

1.126

2.139

11 of 24

Diễn biến cận lâm sàng

Sinh hóa

03/02

04/02

05/02

Ure

2.7

4.5

Creatinin

52

Protein toàn phần

55.6

Albumin

24.2

LDH

Lactic

AST

54

ALT

47

CRPhs (mg/dl)

9.531

PCT (ng/ml)

0.943

Na/K/Cl

141/3.7/105

142/4.1/104

142/4.2/112

Troponin T hs (ng/L)

3.51

586.1

ProBNP (pmol/L)

15.93

Ferritin

IL-6

72.31

12 of 24

Chẩn đoán xác định:

Covid – 19 mức đô nguy kịch/ TD Suy tim/ Sau mổ lấy thai 37 tuần/ Chưa tiêm phòng vacxin Covid - 19

13 of 24

Vấn đề điều trị

  1. BN có nhiều yếu tố tiên lượng nặng của Covid – 19 (béo phì, sau đẻ, chưa tiêm vacxin, nt 5 của bệnh, suy hô hấp, ..) + BN đặt NKQ vì cuộc mổ cấp cứu 🡪 có chỉ định Remdesivir cho bệnh nhân?
  2. BN vừa phẫu thuật xong, IL – 6 cao, D- dimer cao 🡪 có dùng chống đông liều điều trị không?
  3. Kiểm soát tim mạch, nhiễm trùng?

14 of 24

Điều trị ban đầu

  • Remdesivir 200mg/ngày đầu sau đó 100mg/ngày
  • Dexamethason 12mg/ngày
  • Lovenox 60mg x 2 bơm/ngày, tiêm dưới da mỗi 12h
  • Meropenem 1g/8h + Vancomycin liều tải 1750mg sau đó truyền liên tục, theo MLCT
  • Thở máy ARDS PEEP 10 fiO2 0.7, an thần, giãn cơ
  • Kết lọc máu (IL – 6: 74 🡪 23)

15 of 24

Diễn biến cận lâm sàng

  • XN soi đờm ngày 05/02: BC đa nhân (+), Cầu khuẩn G(+) xếp đôi
  • Siêu âm ổ bụng 05/02: Dịch MP trái 18mm, ít dịch quanh tử cung 10 mm

16 of 24

Diễn biến điều trị

06/02

07/02

Giảm dần hỗ trợ máy thở ARDS xuống PEEP 5 fiO2 0.7 🡪 0.6

17 of 24

Diễn biến điều trị

10/02

08/02

Giảm dần hỗ trợ máy thở ARDS xuống PEEP 5 fiO2 0.7 🡪 0.6

Cấy đờm (+) K.pneumoniae kháng Carbapenem, nhạy Colistin MIC 0.125 🡪 bổ sung Colisti liều tải sau đó 12MUI/ngày

18 of 24

11/02: Cai thở máy – Rút NKQ�chuyển HFNC flow 60 fiO2 0.9

19 of 24

Diễn biến điều trị

BN thở rít liên tục, đáp ứng kém với khí dung + Solumedrol. Có những cơn hốt hoảng lo lắng khi thấy NVYT.

🡪 Cấy tìm nấm. Chụp MSCT dựng hình khí phế quản tìm vị trí hẹp/loét

20 of 24

Diễn biến điều trị

21 of 24

Diễn biến điều trị

22 of 24

Diễn biến điều trị

13/02: Thở rít hốt hoảng, không đáp ứng với HFNC 🡪 đặt lại NKQ thở máy. Tràn khí dưới da cổ, nách, nền cổ 2 bên

Ngừng Dexa chuyển Solumedrol x 3 ngày. Tiếp tục chống đông

Cấy đờm tìm vi khuẩn, nấm âm tính

23 of 24

Diễn biến điều trị

  • BN tiến trình cai máy thở lần 2, duy trì Solumedrol và chống đông
  • Cai máy thở 16/02/2022
  • Rút NKQ 18/02
  • Toàn trạng ổn định, ra viện 24/02/2022

24 of 24

Xin trân trọng cám ơn