1 of 17

TỔN THƯƠNG THẦN KINH TRUNG ƯƠNG DO NGỘ ĐỘC HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT: MỘT VẤN ĐỀ MỚI

BSNT: Vũ Thị Diễm Quỳnh

Trường đại học Y Hà Nội

2 of 17

TỔNG QUAN

  • Ngộ độc cấp hóa chất bảo vệ thực vật là cấp cứu thường gặp ở nước ta và ngày càng gia tăng.
  • Các bệnh nhân ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật, nhất là các trường hợp năng, tử vong, có tổn thương thần kinh trung ương (TKTW) chiếm tỷ lệ lớn.
  • Các hóa chất bảo vệ thực vật gây tổn thương TKTW rất đa dạng, thường gặp là hóa chất hóa chất diệt cỏ diquat, glufosinat, hóa chất diệt chuột như flouroacetat, tetramin…
  • Phát hiện các tổn thương thần kinh trung ương bằng hình ảnh học giúp chẩn đoán sớm tổn thương ngay cả khi chưa có biểu hiện triệu chứng thần kinh trên lâm sàng từ đó hỗ trợ chẩn đoán, đánh giá mức độ, hỗ trợ theo dõi điều trị, tiên lượng nguy cơ tử vong và tàn tật ở những bệnh nhân ngộc độc hóa chất bảo vệ thực vật

3 of 17

Tổn thương thần kinh TW hoá chất bảo vệ thực vật phổ biến gây ra

  • Fluoroacetate

  • Diquat

  • Glusfosinate

4 of 17

Diquat

  • Cơ chế
  • Diquat chủ yếu ảnh hưởng màng tế bào thông qua quá trình peroxid hóa lipid thông qua việc sản xuất các gốc oxy tự do, dẫn đến chết tế bào và suy đa cơ quan .

  • Các cơ quan đích bao gồm thận, gan, phổi, đường tiêu hóa, tim mạch hệ thần kinh trung ương .

  • Triệu chứng thần kinh thường xuất hiện ở các trường hợp nặng, biẻu hiện lâm sàng đa dạng từ kích thích, co giật, rối loạn ý thức tới hôn mê.

5 of 17

Hình ảnh học

  • CLVT sọ não: Tổn thương khá đa dạng phù não , giảm tỷ trọng đối xứng hai bên ở tiểu não, thân não, đồi thị và hạch nền, xuất huyết não, xuất huyết dưới nhện.

Tổn thương tại cầu não được coi là tổn thương đặc trưng trong ngộ độc cấp diquat.

  • -MRI: các hình ảnh thu được là phù các nhân tiểu não sâu, thân não, đồi thị và hạch nền, tổn thương giảm tín hiệu trên T1W1, tăng tín hiệu trên T2W1 và T2- FlLAIR, phù não nhiễm độc trên DWI.

6 of 17

Glufosinate

  • Glufosinate gây ức chế không hồi phục enzyme glutamine synthase trong não, cắt đứt chu trình glutamate - glutamine -> Tăng nồng độ glutmate ngoại bão -> Kích thích, tổn thương và phù nề các tế bào thần kinh

  • Triệu chứng thần kinh thường xuất hiện muộn & khó tiên thường xuất hiện sau 4- 60 giờ sau uống
  • Mức độ nhẹ: buồn ngủ, đau đầu, kích thích
  • Mức độ nặng: hôn mê, co giật, suy giảm trí nhớ

7 of 17

Hình ảnh học

  • MRI sọ não: Hình ảnh tổn thương chất trắng do thiếu máu cục bộ ( Vùng hải mã, lồi thể chai và đồi thị), phù nề các tế bào thần kinh.
  • Điện não đồ: xuất hiện sóng chậm lan toả, dạng sóng nhọn kịch phát, sóng chậm tiêu cự, bình thường.

8 of 17

1.Fluroacetate + CoASH ---> Fluoroacetyl CoA

2.Fluoroacetyl CoA ---> fluorocitrate

[use Citrate synthase]

3.fluorocitrate ---> Isocitrate

[inhibit by binding to Aconitase]

Fluoroacetate

  • Fluoroacetate ức chế phản ứng đồng phân hoá cuả acid citrit trong chu trình Krebs. Fluoroacetate kết hợp với Acetyl - coenzyme- A -> hợp chất kết hợp với oxaloacetate thành dạng fluorocitrat ức chế cạnh tranh quá trình chuyển hoá cỉtrat thành isocitrat.

  • Triệu chứng thần kinh: Lo lắng, kích động, co giật ( toàn thân, kiểu trạng thái động kinh), rối loạn ý thức.

9 of 17

Hình ảnh học�

CT/MRI sọ não: tổn thương tiểu não, thể trai, vành tia, bao trong.

10 of 17

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu 1: Đánh giá các đặc điểmm tổn thương thần kinh trung ương trên hình ảnh học ở bệnh nhân ngộ độc cấp hóa chất bảo vệ thực vật có tổn thương thần kinh trung ương.

  • Mục tiêu 2:Phân tích một số yếu tố liên quan đến tổn thương TKTW ở các bệnh nhân trên.

11 of 17

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

  • Nghiên cứu được thực hiện trên 20 bệnh nhân được chẩn đoán ngộ độc cấp HCBVTV có biểu hiện lâm sàng tổn thương thần kinh trung ương, điều trị nội trú tại Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01 năm 2024 đến tháng 02 năm 2024

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả kết hợp hồi cứu và tiến cứu

  • Cỡ mẫu: Cỡ mẫu thuận tiện

12 of 17

  • Phân bố tuổi
  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG

13 of 17

Phân bố về giới

14 of 17

Đặc điểm nghề nghiệp

15 of 17

Đặc điểm về lý do ngộ độc

Lý do ngộ độc

Số bệnh nhân (n)

Tỷ lệ (%)

Tự tử

8

80%

Uống nhầm

2

20%

Khác

0

0%

Tổng

10

100

16 of 17

Đặc điểm về thời gian đến từ khi uống đến khi vào CSYT

Thời gian

Số bệnh nhân (n)

Tỷ lệ (%)

<2 giờ

6

60%

2-6 giờ

3

30%

>6 giờ

1

10%

Tổng

10

100%

17 of 17

Đặc điểm về thời gian đến từ khi uống đến khi vào TTCĐ

Thời gian

Số bệnh nhân (n)

Tỷ lệ (%)

<2 giờ

4

40%

2-6 giờ

4

40%

>6 giờ

2

20%

Tổng

10

100%