CHÀO MỪNG CÁC EM �ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Đi tìm ẩn số”
Thảo luận theo nhóm, ghi số cần tìm vào ô trống màu vàng
125 | + | 20 | = |
|
+ |
| + |
| + |
35 | + |
| = | 447 |
|
| = |
| = |
3 | + |
| = |
|
= |
|
|
|
|
| : | 2 | = |
|
230
402
422
145
582
115
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
KHÁM PHÁ
Biểu thức chứa chữ 2 + a
Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức 2 + a
Ví dụ:
Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15:
40 – b = 40 – 15 = 25
LUYỆN TẬP
Bài tập 1 (SGK – tr15)
Tính giá trị của biểu thức
a) 125 : m với m = 5
Thay m = 5 vào biểu thức ta có 125 : m = 125 : 5
= 25
Bài tập 2 (SGK – tr15)
Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức:
Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm
Trả lời:
Bài tập 3 (SGK – tr15)
Trả lời:
Bài tập 3 (SGK – tr15)
Trả lời:
70 là giá trị của biểu thức 35 + 5 × a với a = 7
Ôn tập kiến thức
đã học.
Hoàn thành bài tập
trong SBT.
Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
KHỞI ĐỘNG
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu):
Biểu thức | a | Giá trị biểu thức |
a + 45 | 25 | 70 |
360 : a | 6 |
|
| 180 |
|
98 – 40 : a | 5 |
|
60
100
90
LUYỆN TẬP
Bài tập 1 (SGK – tr16)
Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:
P = (a + b) × 2
Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:
Chiều dài (cm) | Chiều rộng (cm) | Chu vi hình chữ nhật (cm) |
10 | 7 | 34 |
25 | 16 | ? |
34 | 28 | ? |
82
124
Bài tập 2 (SGK – tr16)
b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27
a) Tính giá trị của biểu thức a+ b × 2 với a = 8, b = 2
Thay a = 15, b = 27 vào biểu thức ta có
(a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 32 : 2 = 16
Thay a = 8, b = 2 vào biểu thức ta có
a + b × 2 = 8 + 2 × 2 = 8 + 4 = 12
Bài tập 3 (SGK – tr16)
Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây
Trả lời:
Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với
a) m = 4 km, n = 7 km b) m = 5 km, n = 9 km
Độ dài quãng đường ABCD
a) Độ dài quãng đường ABCD là: 4 + 6 + 7 = 17 (km)
b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km)
= m + 6 + n
Bài tập 4 (SGK – tr17)
a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 - m) với m = 0; m = 1; m = 2
b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất?
Trả lời:
a) Với m = 0, giá trị biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4
b) Từ ba giá trị của biểu thức tính được ở câu a, với m = 2 thì biểu thức
12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất là 12
VẬN DỤNG
Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất?
Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3; a bé hơn 3 để trừ được cho a. Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2
Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức.
Bài tập
Trả lời:
Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất?
Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì thương càng lớn.
Do đó thương của 12 chia cho (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, khi đó 3 – a = 1 hay a = 2.
Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất.
Bài tập
Trả lời:
Ôn tập kiến thức
đã học.
Hoàn thành bài tập
trong SBT.
Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
CHÀO MỪNG CÁC EM �ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Tiếp sức”
Một hình vuông có cạnh là a.
Gọi chu vi hình vuông là P.
Công thức tính chu vi hình vuông là: P = a × 4
Áp dụng công thức, tính các số đo trong bảng dưới đây
a | 5 cm | 7 dm | .?. | .?. |
P | .?. | .?. | 36 m | 40 m |
20 cm
28 dm
9 m
10 m
LUYỆN TẬP
Bài tập 1 (SGK – tr17)
Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:
P = a + b + c
Tính chu vi hình tam giác, biết:
a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm
Trả lời:
a) Chu vi P của hình tam giác là: P = 62 + 75 + 81 = 218 (cm)
b) Chu vi P của hình tam giác là: P = 50 + 61 + 72 = 183 (dm)
Bài tập 2 (SGK – tr17)
Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau?
Trả lời:
VẬN DỤNG
Luật chơi:
Trò chơi “Hái bưởi”
Luật chơi:
Trò chơi “Hái bưởi”
Ôn tập kiến thức
đã học.
Hoàn thành bài tập
trong SBT.
Đọc và chuẩn bị trước Bài 5 – Giải bài toán có ba bước tính.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!