PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LỢI
CHÀO ĐÓN CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
TẬP ĐỌC
HẠT GẠO LÀNG TA
Trần Đăng Khoa
Khởi động
TẬP ĐỌC
HẠT GẠO LÀNG TA
Trần Đăng Khoa
2
1
MỤC TIÊU
Học sinh đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, biết đọc diễn cảm bài thơ.
Nắm được nội dung bài từ đó thêm yêu quê hương, đất nước.
Hình thành
Kiến thức
Sinh năm 1958, Quê ở Hải Dương
Trần Đăng Khoa
Chia đoạn: 5 đoạn
Đoạn 1: Khổ 1
Đoạn 2: Khổ 2
Đoạn 3: Khổ 3
Đoạn 4: Khổ 4
Đoạn 5: Khổ 5
Từ khó đọc:
tháng sáu
trút lên
khẩu súng
quang trành
tiền tuyến
Khổ thơ 1: Cần đọc vắt dòng giữa các dòng thơ:
+ Có vị phù sa
+ Của sông Kinh Thầy
Em biết sông Kinh Thầy ở đâu?
Sông Kinh Thầy: Sông chia nước của sông Thái Bình, chảy qua tỉnh Hải Dương.
Khổ thơ 2: Cần chú ý đọc vắt dòng giữa các dòng thơ:
+ Những trưa tháng sáu
+ Nước như ai nấu
+ Chết cả cá cờ
Khổ thơ 3:
Em hiểu như thế nào là hào giao thông?
Hào giao thông : Đường đào sâu dưới đất để đi lại an toàn trong chiến đấu.
Hào giao thông
* Hào giao thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại an toàn trong chiến đấu.
Khổ thơ 4:
Em biết gì về cái trành?
Trành (còn gọi là giành, xảo): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất, đá, phân trâu bò...
trành
Quang trành
Khổ thơ 5: Cần chú ý nhấn giọng cụm từ:
+ Hạt vàng làng ta.
Gầu sòng
Gầu dây
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Câu hỏi 1: Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì?
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay
Hạt gạo được làm nên từ tinh tuý của đất (có vị phù sa); của nước (có hương thơm trong hồ nước đầy) ; và công lao động của con người, của cha mẹ - có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay)
- vị phù sa
Hạt gạo quê hương là tinh túy của trời đất, sông nước và sức lao động của con người.
Câu hỏi 2: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân khi làm ra hạt gạo?
Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân
“Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy.”
=> Ý chính khổ thơ 2: Con người phải trải qua những khó khăn khắc nghiệt của thiên nhiên để làm ra hạt gạo.
Ngoài khó khăn của thiên nhiên để làm ra hạt gạo, người nông dân phải trải qua những khó khăn gì nữa?
Người nông dân vừa lao động sản xuất, vừa chiến đấu chống giặc ngoại xâm trong bom đạn.
=> Ý chính khổ thơ 3: Những khó khăn khi làm ra hạt gạo trong chiến tranh chống Mỹ
Câu 3: Tuổi nhỏ đã góp công góp sức như thế nào để làm ra hạt gạo?
Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến. Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu cho lúa, gánh phân với đôi quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động, nói lên những nỗ lực của thiếu nhi, dù nhỏ và chưa quen lao động vẫn cố gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo.
* Ý chính khổ 4: Hạt gạo còn có công của các bạn thiếu nhi.
Vậy hạt gạo làm ra được gửi đi đâu?
. Gửi ra tiền tuyến / Gửi về phương xa
- Tiền tuyến
Câu 4: Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”?
Hạt gạo rất quý, được làm nên từ tinh túy đất trời và công sức của người lao động, gửi ra tiền tuyến góp sức vào cuộc chiến đấu chống Mỹ cứu nước
Hạt gạo làng ta
Gửi ra tiền tuyến
Gửi về phương xa
Em vui em hát
Hạt vàng làng ta…
Trong khổ thơ này, tác giả so sánh hạt gạo với gì?
=> Ý chính khổ thơ 5: Lời ca ngợi và tình cảm của tác giả đối với hạt gạo quê hương
Nội dung: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi, công sức của người lao động, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến, góp sức vào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Thông qua những từ ngữ, hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân khi làm ra hạt gạo. Em hãy nêu nội dung chính của bài?
Thực hành
Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc hay
Giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, tha thiết, nhấn giọng từ ngữ: vị phù sa, hương sen, lời hát, có bão, có mưa, mồ hôi sa...
Hạt gạo làng ta //
Có công các bạn /
Sớm nào chống hạn� Vục mẻ miệng gàu //
Trưa nào bắt sâu� Lúa cao rát mặt //
Chiều nào gánh phân� Quang trành quết đất.
Vận dụng
Trải nghiệm
2. Nêu điệp ngữ được sử dụng trong bài.
Tác dụng khi sử dụng điệp ngữ.
3. Tác giả viết bài thơ này vào dịp nào, ở đâu?
- Bài thơ được viết năm 1969 khi đất nước ta đang diễn ra cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt.
Định hướng tiết học sau:
🕮 Học thuộc lòng bài thơ và nội dung bài.
(Đọc, trả lời câu hỏi cuối bài.)