1 of 29

HỘI THẢO KHOA HỌC

BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

2 of 29

TỐI ƯU HÓA �PHỐI HỢP LÂM SÀNG – GIẢI PHẪU BỆNH: CHÌA KHÓA NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG �CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

ThS.BS. Nguyễn Thị Thanh Hà

Khoa Giải phẫu bệnh

HỘI THẢO KHOA HỌC

BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

Tháng 5/2026

3 of 29

MỤC TIÊU

Khẳng định giá trị của xét nghiệm giải phẫu bệnh

Chuẩn hóa quy trình thu thập và bảo quản bệnh phẩm

Giảm thiểu tỷ lệ sai sót giai đoạn tiền phân tích

1

2

3

4 of 29

NỘI DUNG

Vai trò của xét nghiệm Giải phẫu bệnh

Quy trình xử lý mẫu chuẩn

5 of 29

VAI TRÒ CỦA

XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH

6 of 29

  • Xét nghiệm GPB có vai trò rất quan trọng: là chẩn đoán cuối cùng, mang tính pháp lý cao nhất.
  • Giúp phân biệt rõ ràng:
    • U lành tính và u ác tính.
    • U với tổn thương viêm/giả u.
  • Hệ thống phân loại: áp dụng các phân loại quốc tế cập nhật (WHO, Bethesda…)

VAI TRÒ CỦA XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH

(TẾ BÀO HỌC VÀ MÔ BỆNH HỌC)

7 of 29

XÉT NGHIỆM TẾ BÀO HỌC

  • Ưu điểm:
    • Xâm lấn tối thiểu, độ an toàn cao
    • Nhanh, chính xác
    • Chi phí thấp, hiệu quả kinh tế cao
    • Khả năng sàng lọc diện rộng (tầm soát ung thư):

PAP smear (ung thư CTC), dịch PQ (ung thư phổi)…

    • Hạn chế: không đánh giá được cấu trúc mô

8 of 29

XÉT NGHIỆM TẾ BÀO HỌC�Các kỹ thuật đang triển khai tại BV ĐHYTB:�

    • Tế bào học chọc hút kim nhỏ (FNA): tuyến giáp, tuyến vú, hạch ngoại vi, da và mô mềm…

​

9 of 29

XÉT NGHIỆM TẾ BÀO HỌC�Các kỹ thuật đang triển khai tại BV ĐHYTB:�

    • Tế bào học bong: dịch KCT, PAP smear tầm soát ung thư CTC.

PAP thường quy

PAP trong chất lỏng (ThinPrep PAP)

​

10 of 29

XÉT NGHIỆM TẾ BÀO HỌC�Các kỹ thuật đang triển khai tại BV ĐHYTB:�

    • Tế bào học dịch: màng phổi, màng bụng, khớp…
    • Tế bào học bong: Pap smear tầm soát ung thư cổ tử cung.

Pap thường quy

Pap trong chất lỏng (ThinPrep Pap)

​

11 of 29

XÉT NGHIỆM MÔ BỆNH HỌC

  • Là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán y khoa
  • Vai trò:
    • Khẳng định chắc chắn bản chất tổn thương
    • Định danh chính xác loại mô học của khối u
    • Quyết định chiến lược điều trị: Đánh giá diện cắt (lấy sạch u hay chưa), giai đoạn (độ xâm lấn của u, tình trạng di căn hạch), định type MBH…

→ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp (hóa trị, xạ trị…)

12 of 29

XÉT NGHIỆM MÔ BỆNH HỌC

  • Các kỹ thuật đang triển khai tại BV ĐHYTB:
    • Xét nghiệm MBH các mảnh sinh thiết kim: vú, hạch, mô mềm…
    • Xét nghiệm MBH các mảnh sinh thiết bấm qua nội soi: thực quản, dạ dày, đại tràng, cổ tử cung…
    • Xét nghiệm MBH tổ chức sau phẫu thuật

13 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

VÀ

HẠN CHẾ SAI SÓT TIỀN PHÂN TÍCH

14 of 29

XỬ LÝ MẪU KHÔNG ĐẠT CHUẨN

  • Hậu quả:
    • Sai lệch KQ chẩn đoán (nghiêm trọng nhất)
    • Trì hoãn thời gian điều trị, tổn hại SK và chi phí
    • Thất bại khi làm XN chuyên sâu

→ Bác sĩ lâm sàng và điều dưỡng góp phần quan trọng quyết định chất lượng chẩn đoán GPB

15 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

NƠI LẤY MẪU

(Phòng khám, nội soi, siêu âm, phòng mổ…)

LAB

GIẢI PHẪU BỆNH

Tiếp nhận và KT mẫu

Cố định mẫu

Đóng gói, vận chuyển

Hoàn thiện hồ sơ

Giao nhận

Dán nhãn, bảo quản

16 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

NƠI LẤY MẪU

(Phòng khám, nội soi, siêu âm, phòng mổ…)

LAB

GIẢI PHẪU BỆNH

Tiếp nhận, KT

1. Đối chiếu TT: họ tên, năm sinh, mã PID.

2. KT mẫu bệnh phẩm:

17 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

NƠI LẤY MẪU

(Phòng khám, nội soi, siêu âm, phòng mổ…)

LAB

GIẢI PHẪU BỆNH

Tiếp nhận, KT

Cố định mẫu mô

(Đặc biệt quan trọng)

1. Dung dịch chuẩn: Formalin đệm trung tính 10% (Không dùng cồn/nước cất)

2. Tỷ lệ thể tích: Thể tích cố định = 10 đến 20 lần thể tích mảnh mô.

3. Thời gian vàng cố định: càng sớm càng tốt.

4. Lưu ý: mở các tạng rỗng (dạ dày, đại tràng), nang… trước khi ngâm để CĐ đều

18 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

NƠI LẤY MẪU

(Phòng khám, nội soi, siêu âm, phòng mổ…)

LAB

GIẢI PHẪU BỆNH

Tiếp nhận, KT

Mẫu tế bào FNA/Bong

    • Dàn đều, mỏng trên lam kính
    • Cố định ngay bằng cồn 95 độ trong 10 giây đầu.

19 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

NƠI LẤY MẪU

(Phòng khám, nội soi, siêu âm, phòng mổ…)

LAB

GIẢI PHẪU BỆNH

Tiếp nhận, KT

Mẫu tế bào dịch

    • Gửi ngay xuống phòng lab trong vòng 1 - 2 giờ.
    • Nếu gửi muộn: Bảo quản trong tủ lạnh 4°C (Tuyệt đối không để ngăn đá).

20 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

NƠI LẤY MẪU

(Phòng khám, nội soi, siêu âm, phòng mổ…)

LAB

GIẢI PHẪU BỆNH

Tiếp nhận, KT

Cố định mẫu

    • Nhãn dán trên thân lọ
    • Ghi rõ: họ tên, tuổi, NS, mã PID.
    • Loại BP, vị trí GP
    • Thời gian lấy mẫu, bắt đầu cố định

Dán nhãn, bảo quản

21 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

NƠI LẤY MẪU

(Phòng khám, nội soi, siêu âm, phòng mổ…)

LAB

GIẢI PHẪU BỆNH

Tiếp nhận, KT

Cố định mẫu

PHIẾU XN

    • Thông tin hành chính
    • Tóm tắt LS.
    • Mô tả tổn thương
    • Chẩn đoán LS
    • Yêu cầu cụ thể

Dán nhãn, bảo quản

Hoàn thiện hồ sơ

22 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

NƠI LẤY MẪU

(Phòng khám, nội soi, siêu âm, phòng mổ…)

LAB

GIẢI PHẪU BỆNH

Tiếp nhận, KT

Cố định mẫu

    • Đóng gói: theo nguyên tắc 3 lớp
    • Vận chuyển: càng sớm càng tốt

Dán nhãn, bảo quản

Hoàn thiện hồ sơ

Đóng gói, vận chuyển

23 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

NƠI LẤY MẪU

(Phòng khám, nội soi, siêu âm, phòng mổ…)

LAB

GIẢI PHẪU BỆNH

Tiếp nhận, KT

Cố định mẫu

    • Đối chiếu thông tin
    • Kiểm tra tình trạng mẫu
    • Kí sổ giao nhận

Dán nhãn, bảo quản

Hoàn thiện hồ sơ

Đóng gói, vận chuyển

Giao nhận

24 of 29

QUY TRÌNH CHUẨN

NƠI LẤY MẪU

(Phòng khám, nội soi, siêu âm, phòng mổ…)

LAB

GIẢI PHẪU BỆNH

Vận chuyển

Lưu ý mẫu sinh thiết tức thì (Cắt lạnh): Gửi tươi trực tiếp, KHÔNG ngâm formalin, chuyển ngay lập tức.

25 of 29

MỘT SỐ SAI SÓT

Mẫu bệnh phẩm quá nhỏ

26 of 29

MỘT SỐ SAI SÓT

BP bị khô quá lâu trước khi cố định

Đ.V.T 1963 (P1661)

27 of 29

MỘT SỐ SAI SÓT

BP để trong tủ đá trước khi cố định

N.M.N 1977 (B5764A)

28 of 29

KẾT LUẬN

  • Giải phẫu bệnh là bệ đỡ vững chắc cho các quyết định điều trị lâm sàng
  • Mẫu bệnh phẩm được xử lý chuẩn là điều kiện tiên quyết cho một kết quả chính xác
  • Tăng cường hội chẩn Lâm sàng - GPB đối với các ca bệnh khó

29 of 29

HỘI THẢO KHOA HỌC

BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

THANK YOU

FOR YOUR ATTENTION!