1 of 8

2 of 8

- Hãy nêu các dạng toán có lời văn đã học ở lớp 4?

1. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

2. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.

3. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó.

4. Dạng toán rút về đơn vị (Dạng toán tỉ lệ)

3 of 8

Toán

Luyện tập chung.

Bài 1: Một lớp học có 28 học sinh, trong đó số em nam bằng số em nữ. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu em nữ, bao nhiêu em nam?

28 em

? em

? em

Nam

Nữ

Tổng số phần bằng nhau là:

Số học sinh nam là:

Số học sinh nữ là:

Đáp số: 8 em nam; 20 em nữ

2 + 5 = 7(phần)

28 : 7 x 2 = 8(em)

28 : 7 x 5 = 20(em)

(28 – 8 = 20 em)

Tóm tắt

Bài giải

4 of 8

Bài 2.

Tóm tắt

Chiều dài

Chiều rộng

15 m

P = …..mét?

Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau là:

2 -1 = 1(phần)

Chiều dài mảnh vườn là:

15 : 1 x 2 = 30(m)

Chiều rộng mảnh vườn là:

30 – 15 = 15(m)

Chu vi mảnh vườn là:

(30 +15) x 2 = 90(m)

Đáp số: 90 m

Toán

Luyện tập chung.

5 of 8

Toán

Luyện tập chung.

Bài 3: Môt ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12 lít xăng. nếu ô tô đó đã đi quãng đường 50km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

Tóm tắt

50km : ? lít

100km : 12 lít

6 of 8

Bài 3.

Tóm tắt

100 km hết 12l xăng

50 km hết….lít xăng?

Cách 1:

Cách 2:

1 km xe chạy hết :

12:100=

50km xe chạy hết:

50 x

Đáp số: 6 lít xăng

100 km gấp 50 km:

100 : 50 = 2(lần)

50 km chạy hết:

12 : 2 = 6(lít xăng)

Đáp số: 6 lít xăng

12

100

(lít xăng)

= 6(lít xăng)

12

100

Bài giải

Toán

Luyện tập chung.

7 of 8

1. Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số.

2. Dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số.

3. Dạng toán rút về đơn vị(toán tỉ lệ).

*Bước 1. Tìm tổng số phần bằng nhau.

*Bước 2. Tìm hai số theo số phần của từng số.

*Bước 1. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

*Bước 2. Tìm hai số theo số phần của từng số.

* Có thể rút về đơn vị hoặc tính theo tỉ lệ của hai số.

VẬN DỤNG

8 of 8