1 of 40

PHÒNG THÍ NGHIỆM HOÁ MÔI TRƯỜNG

1

Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Khoa Hoá Học

2 of 40

Lịch sử phát triển

  • PTN Hoá môi trường được thành lập năm 2003 với chức năng đào tạo các bậc Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ chuyên ngành Hoá môi trường; đồng thời triển khai các hoạt động NCKH thuộc lĩnh vực Hoá môi trường.

3 of 40

Đội ngũ cán bộ PTN Hoá môi trường

Đội ngũ cán bộ cơ hữu của PTN HMT gồm: 01 Giáo sư; 03 Phó giáo sư;

02 Tiến sĩ; 01 Thạc sĩ

PGS.TS. Đỗ Quang Trung PTN Hoá môi trường

PGS.TS. Nguyễn Minh Phương Trưởng PTN Hoá môi trường

GS.TS. Nguyễn Văn Nội PTN Hoá môi trường

TS. Phương Thảo

Phó Trưởng PTN Hoá môi trường

PGS.TS. Trần Đình Trinh TS. Phạm Thanh Đồng ThS. Hoàng Thu Trang

PTN Hoá môi trường PTN Hoá môi trường PTN Hoá môi trường

4 of 40

Cán bộ PTN trọng điểm về Vật liệu tiên tiến ứng dụng trong phát triển xanh (KLAMAG) tham gia phối hợp trong giảng dạy và NCKH

GS.TS. Nguyễn Văn Nội PTN Hoá môi trường

Giám đốc PTN KLAMAG

PGS.TS. Trần Đình Trinh PTN Hoá môi trường Phó giám đốc KLAMAG

TS. Hà Minh Ngọc

PTN KLAMAG

TS. Nguyễn Minh Việt PTNTĐ KLAMAG

TS. Đặng Nhật Minh PTNTĐ KLAMAG

Năm 2015: PTN Hoá môi trường với vai trò là thành phần chủ chốt đã tham gia xây dựng, phát triển PTN Trọng điểm cấp ĐHQG về Vật liệu tiên tiến ứng dụng trong phát triển xanh (KLAMAG) với hệ thống trang thiết bị nghiên cứu chuyên sâu về Vật liệu, phục vụ hoạt động đào tạo và NCKH.

5 of 40

6 of 40

Hoạt động đào tạo

Thành tích đào tạo:

  • 500 cử nhân
  • 200 Thạc sĩ
  • 30 Tiến sĩ, trong đó có 1 Tiến sĩ người CHLB Đức

Năng lực đào tạo:

  • 40 sinh viên chính qui/năm
  • 20 - 25 học viên cao học/năm
  • 5 - 6 nghiên cứu sinh/năm

7 of 40

Hóa học môi trường là gì? Hoá học môi trường nghiên cứu gì?

  • Hóa học môi trường là môn khoa học liên ngành, sử dụng tổ hợp kiến thức của các môn hóa học cơ sở (vô cơ, hữu cơ, phân tích, hóa lý…), sinh hóa, độc chất học, địa hoá môi trường, công nghệ kỹ thuật hóa học và môi trường để giải quyết các vấn đề liên quan tới môi trường.

  • Cụ thể, Hoá học môi trường nghiên cứu:
    • Nguồn gốc, sự tồn tại, vận chuyển và tương tác của các chất ô nhiễm xảy ra trong năm quyển của hệ thống trái đất (Thủy quyển, Khí quyển, Địa quyển, Nhân quyển và Sinh quyển)
    • Tác động của con người đến sự tồn tại của vật chất và những quá trình

hoá học diễn ra trong tự nhiên, gây biến đổi và ô nhiễm môi trường, gây tác hại tới con người và hệ sinh thái.

    • Nghiên cứu sâu về bản chất các quá trình công nghệ và hệ thống xử lý: ô nhiễm môi trường nước, xử lý và kiểm soát ô nhiễm không khí, xử lý tái chế và chuyển hóa chất thải rắn thành năng lượng và nguyên vật liệu, cải tạo và phục hồi đất ô nhiễm…

8 of 40

Các em sinh viên sẽ được đào tạo những gì?

  • Hoá học môi trường
  • Quan trắc và phân tích môi trường đất, nước và không khí
  • Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường
  • Các phương pháp xử lý nước và nước thải
  • Công nghệ kiểm soát và xử lý khí thải
  • Công nghệ xử lý, tái chế và tái sử dụng chất thải rắn
  • Độc chất học
  • Thực tập Hoá môi trường

Các môn học chuyên ngành

Trang bị cho sinh viên các kỹ năng:

  • Kỹ năng cơ bản về quan trắc, đánh giá, phân tích môi trường và công nghệ xử lý môi

trường.

  • Khả năng vận dụng các kiến thức của học phần và đề xuất các nghiên cứu ứng dụng liên quan đến lĩnh vực Hóa Môi trường, nhằm giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực môi trường.
  • Khả năng thực hiện các quá trình quan trắc, đánh giá và xử lý môi trường trong thực tế
  • Khả năng tham gia cải tạo các hệ thống đã có và phát triển các ứng dụng mới.

9 of 40

Các em sinh viên sẽ được tham gia hoạt động

nghiên cứu khoa học như thế nào?

  • Được đào tạo, hướng dẫn cách tiếp cận, giải quyết các vấn đề liên quan tới lĩnh vực môi trường;
  • Được khuyến khích tham gia vào các nhóm nghiên cứu trong và ngoài trường,

các nhóm nghiên cứu quốc tế;

  • Được tiếp cận, trải nghiệm thực tế: tham gia vào các đề tài, dự án đang được triển khai thực tế;
  • Được học tập, nghiên cứu trên các trang thiết bị hiện đại.

Các em sinh viên sẽ làm gì khi ra trường?

  • Tiếp tục theo học bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ trong nước và nước ngoài để phát triển các hướng nghiên cứu chuyên sâu
  • Làm việc, nghiên cứu ở các Viện, trung tâm nghiên cứu, trường học...
  • Làm việc tại các bộ phận quan trắc, xử lý môi trường, kiểm soát chất lượng ở các công ty, nhà máy, khu công nghiệp...

10 of 40

Hợp tác NCKH và Đào tạo trong nước

  1. Viện Công nghệ môi trường – Viện Hàn lâm và Khoa học Việt Nam
  2. Viện Hóa học và Viện Khoa học Vật liệu – Viện Hàn lâm và Khoa học Việt Nam
  3. Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao Công nghệ – Viện Hàn lâm và Khoa học Việt Nam (CRETECH)
  4. Viện Hóa học Công nghiệp
  5. Viện dầu khí Việt Nam
  6. Viện Hoá học Vật liệu, Viện Khoa học Công nghệ Quân sự
  7. Viện ứng dụng công nghê, Bộ KHCN
  8. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, ĐHBK Hà Nội
  9. Viện Hóa học và Vật Liệu, Học viện Kỹ thuật Quân sự, BQP

11 of 40

Hợp tác Quốc tế

Đại học Wake Forest, Mỹ

Đại học Nantes, Pháp

Đại học Khoa học và Công nghệ Missouri, Mỹ

Đại học Kỹ thuật Lille-Douai, Pháp

Đại học Leibniz Hanover, Đức

Viện Quốc gia về Môi trường và rủi ro

công nghiệp, Pháp

Đại học kỹ thuật Dresden

Đại học Toulouse, Pháp

Viện xúc tác LIKAT, Rostock, Đức

Đại học Barcelona, Tay Ban Nha

Đại học Rostock, Đức

Đại học Osaka, Nhật Bản

Đại học kỹ thuật Berlin

Đại học Tokyo, Nhật bản

Đại học Stuttgart, Đức

Đại học Waseda, Nhật bản

Đại học Ulsan, Hàn Quốc

Đại học Công nghệ Anhuy, Trung Quốc

PTN Hóa Môi trường đã và đang triển khai nhiều hợp tác quốc tế trong giảng dạy, trao đổi cán bộ, sinh viên và nghiên cứu khoa học.

Các lĩnh vực chính được triển khai hợp tác nghiên cứu với các đối tác quốc tế bao gồm quản lý chất thải, xử lý nước, kiểm soát chất lượng không khí, và tích trữ năng lượng.

Dưới đây là danh sách các đối tác quốc tế quan trọng của PTN Hóa Môi trường.

12 of 40

Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Photo Catalytic Reactor

Microwave Synthesis Reactor

UV-Vis

Zetasizer Nano

SEM

Spectrofluorometer

13 of 40

Cơ sở vật chất, trang thiết bị

XRF

IC-Chramatography

NMR

GC-MS

HPLC

UV-Vis solid state

14 of 40

Các hướng nghiên cứu chung của PTN Hoá môi trường

- Nghiên cứu tổng hợp vật liệu tiên tiến và ứng dụng trong xử lý chất ô nhiễm khó

phân hủy, độc hại trong môi trường nước, không khí và đất.

- Nghiên cứu chế tạo các vật liệu dùng trong lưu giữ, chuyển hóa CO2 thành nhiên

liệu và các sản phẩm hydrocacbon có ích.

- Phát triển các vật liệu tổ hợp, đa chức năng ứng dụng trong xử lý môi trường và

công nghiệp xanh

- Nghiên cứu và phát triển hệ thống công nghệ tổ hợp xử lí nước và nước thải định

hướng tiết kiệm và thu hồi năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính.

  • Nghiên cứu công nghệ tái chế, tái sử dụng và thu hồi nguyên vật liệu có giá trị từ

chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, chất thải nguy hại và chất thải điện tử.

  • Phân tích, quan trắc và đánh giá tác động môi trường.

- Nghiên cứu xử lý và phục hồi các vùng ô nhiễm, điểm nóng ô nhiễm.

- Nghiên cứu và mô hình hóa sự vận chuyển và tồn lưu các chất ô nhiễm trong môi

trường.

15 of 40

Hướng nghiên cứu của các cán bộ PTN Hoá môi trường

16 of 40

  • GS.TS. Nguyễn Văn Nội

Email: noinv@vnu.edu.vn

Hướng nghiên cứu chính:

  • Nghiên cứu chế tạo vật liệu quang xúc tác trên cơ sở biến tính các chất bán dẫn, đặc biệt là biến tính TiO2 bằng kim loại và/hoặc á kim, nhằm tạo ra các vật liệu xúc tác hoạt động hiệu quả trong vùng ánh sáng khả kiến, ứng dụng trong xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ bền trong môi trường nước.
  • Phát triển vật liệu xúc tác quang hóa ứng dụng trong chuyển hóa năng lượng, trên cơ sở biến tính Ta3N5 bằng V để phân tách nước và chuyển hóa CO2 tạo ra các loại nhiên liệu có giá trị
  • Nghiên cứu phát triển các hệ xúc tác quang tiên tiến thế hệ mới (Nb- NiMoO4/g-C3N4, V-CuWO4/Polypyrrole, Metal-Organic Framework Compounds) để xử lý ô nhiễm môi trường và chuyển hóa năng lượng.

17 of 40

  • Nghiên cứu quá trình đồng phân hủy kị khí các chất thải hữu cơ (chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi, phế phụ phẩm nông nghiệp, bùn thải…) sinh khí CH4 và chất mùn cải tạo đất nông nghiệp
  • Nghiên cứu tái chế tái sử dụng tro xỉ nhiệt điện, chất thải nhà máy sản xuất

phân bón DAP thành vật liệu xây dựng và làm đường giao thông

  • Nghiên cứu nâng cao hiệu quả hệ thống xử lý nước sinh hoạt, nước thải làng nghề và nước thải công nghiệp
  • Nghiên cứu thu hồi nguyên vật liệu có giá trị (kim loại quý, plastic, thủy tinh…)

từ chất thải điện tử (E-Waste)

  • Nghiên cứu xử lý loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ độc khó phân hủy (kháng sinh, thuốc trù sâu, phẩm nhuộm…) trong môi trường nước và đất.
  • Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ chọn lọc và hiệu năng cao để xử lý kim loại nặng và hợp chất độc hại trong nước, nước thải

PGS. TS. Đỗ Quang Trung

Email: doquangtrung@hus.edu.vn

18 of 40

PGS. TS. Nguyễn Minh Phương

Email: nguyenminhphuong@hus.edu.vn

  • Nghiên cứu về nguồn gốc các chất ô nhiễm trong môi trường và cơ chế ô nhiễm.
  • Nghiên cứu tổng hợp vật liệu quang xúc tác thế hệ mới, ứng dụng trong xử lý các chất ô nhiễm bền trong môi trường.
  • Nghiên cứu chế tạo các vật liệu đa chức năng, vật liệu hấp phụ có nguồn gốc từ chất thải rắn sinh hoạt, phế phụ phẩm nông nghiệp, ứng dụng trong xử lý, cải tạo môi trường và phát triển bền vững, giảm thiểu biến đổi khí hậu.
  • Nghiên cứu tái chế chất thải, thu hồi các nguyên vật liệu có giá trị từ chất thải, ứng dụng trong cải tạo, xử lý môi trường và cải tạo đất nông nghiệp.

19 of 40

TS. Phương Thảo

Email: phuongthao@hus.edu.vn

  • Độc chất học môi trường
  • Các quá trình sinh hóa trong môi trường
  • Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ trên cơ sở các loại khoáng sét tự nhiên Việt Nam, phế thải công nghiệp và nông nghiệp, ứng dụng trong xử lý và cải tạo phục hồi môi trường ô nhiễm
  • Công nghệ tái chê,́ tái sử dụng chất thải nhằm bảo vệ tài nguyên và

phát triển bền vững

20 of 40

PGS.TS. Trần Đình Trinh

Hướng nghiên cứu chính:

  • Nghiên cứu phơi nhiễm và ảnh hưởng đến sức khỏe của các chất ô nhiễm không khí. Xử lý khí thải công nghiệp, làm sạch không khí trong nhà, nơi làm việc;
  • Phát triển và ứng dung công nghệ Nanobubbles trong nông nghiệp sạch-thông minh, công nghệ thực phẩm, và môi trường;
  • Chế tạo vật liệu xúc tác-hấp phụ Nano tiên tiến và ứng dụng trong xử lý các chất ô nhiễm trong đất, nước và không khí;
  • Nghiên cứu phát triển các hệ vật liệu ứng dụng trong tích trữ năng lượng (Pin Li-ion, siêu tụ…).
  • Tổng hợp các vật liệu tiên tiến đa chức năng và ứng dụng trong nông nghiệp (phân bón nano, phân bón nhả chậm, thuốc trừ sâu thông minh).

Liên hệ:

ĐT: 0916896344

Email: trinhtd@vnu.edu.vn

21 of 40

TS. Phạm Thanh Đồng

  • Nghiên cứu tổng hợp vật liệu xúc tác quang hoạt động hiệu quả trong vùng ánh sáng khả kiến
    • Vật liệu xúc tác quang trên nền chất bán dẫn truyền thống TiO2
    • Vật liệu xúc tác quang trên nền các chất bán dẫn tiên tiến g-C3N4, Ta3N5, CuWO4, polymer bán dẫn (PANI, Ppy…)…
  • Ứng dụng vật liệu xúc tác quang để xử lý ô nhiễm môi trường và sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng mới
    • Xử lý các chất hữu cơ ô nhiễm trong nước: Phẩm nhuộm, các chất hữu

    • Xử lý khí ô nhiễm: Vi khuẩn, chất hữu cơ dễ bay hơi,…
    • Phân tách nước để sản xuất Hydro
    • Chuyển hóa CO2 thành năng lượng tái tạo

22 of 40

TS. Nguyễn Minh Việt

Email: nminhviet86@gmail.com; nguyenminhviet@hus.edu.vn

  • Nghiên cứu chế tạo Than sinh học, Aerogel và vật liệu biến tính trong xử lý môi trường
    • Xử lý các chất hữu cơ ô nhiễm trong nước: Phẩm nhuộm, các chất hữu cơ
    • Xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong nước
    • Lưu giữ CO2 và đánh giá khả năng giảm phát thải khí nhà kính
  • Nghiên cứu chế tạo phân bón nhả chậm ứng dụng trong nông nghiệp thông minh
  • Nghiên cứu vật liệu tiên tiến xử lý kim loại nặng và các chất hữu cơ trong nước
  • Ứng dụng vật liệu xúc tác quang để xử lý ô nhiễm môi trường và sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng mới
    • Xử lý các chất hữu cơ ô nhiễm trong nước: Phẩm nhuộm, các chất hữu cơ
    • Chuyển hóa CO2 thành năng lượng tái tạo

23 of 40

  • TS. Hà Minh Ngọc
  • Thông tin liên hệ :
  • Mobile: +84 915562155
  • Email : haminhngoc@hus.edu.vn
  • Website: http://www.rohan-sdg.com/index.php/dr-ha-minh-ngoc.html
  • https://scholar.google.com.sg/citations?hl=en&user=XQU4Df4AAAAJ&view_op=list_works& sortby=pubdate
  • Hướng nghiên cứu chính:
  • Vật liệu tiên tiến kích thước nano ứng dụng trong hấp phụ-xúc tác xử lý môi trường và phát triển xanh: Tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng
  • Nghiên cứu phát triển vật liệu ứng dụng cho: Hấp phụ, lưu giữ, chuyển hóa xử lý khí ô nhiễm; chuyển hóa CO2 tạo thành nhiên liệu; phân tách nước tạo khí hydro và phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại trong môi trường nước.
  • Nghiên cứu phát triển vật liệu cấu trúc dị thể, vật liệu lai tạo, vật liệu có cấu trúc đặc biệt ứng dụng trong xử lý môi trường và xúc tác công nghiệp.
  • Tận thu, tái sử dụng chất thải quá trình công nghiệp làm vật liệu hấp phụ-xúc tác

ứng dụng trong xử lý môi trường và năng lượng mới.

  • Nghiên cứu, phát triển vật liệu mới dựa trên mô phỏng tính toán kết hợp thực nghiệm.

24 of 40

TS. Đặng Nhật Minh

Email: minh291089@gmail.com

  • Ứng dụng công nghệ vi sinh vật môi trường:
    • Thu hồi và tận dụng các hợp chất hữu cơ giàu cácbon, nitơ và phốt pho trong nước thải phục vụ cho quá trình nuôi cấy vi sinh vật
    • Sản xuất năng lượng sinh học từ sinh khối vi sinh vật
  • Ứng dụng các quá trình oxi hóa tăng cường:
    • Phân hủy các chất hợp chất gây ô nhiễm bền vững bao gồm kháng sinh và vi sinh vật kháng kháng sinh
    • Phát hiện và loại bỏ cá động vật nguyên sinh ký sinh trong quá trình xử lý nước
  • Tổng hợp vật liệu hấp phụ/hấp thụ dựa trên xúc tác quang và vi sinh vật:
    • Thu giữ và chuyển hóa CO2, NOx trong khí quyển

25 of 40

Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu

  • Nghiên cứu công nghệ phù hợp để xử lý asen trong một số nguồn nước cấp

ở Hà nội. (PGS. TS. Trần Hồng Côn)

  • Xây dựng giải pháp về quản lý và tái sử dụng chất thải điện tử (E-waste) tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010 (PGS.TS. Đỗ Quang Trung)
  • Nghiên cứu đề xuất phương án xử lý nước thải làng nghề dệt nhuộm Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội (GS.TS. Nguyễn Văn Nội)
  • Nghiên cứu chế tạo thiết bị xử lý bóng đèn huỳnh quang thải bỏ trong rác thải sinh hoạt đô thị và công nghiệp (PGS.TS. Đỗ Quang Trung)
  • Nghiên cứu chế tạo bộ lọc nhiều tầng để khử kim loại nặng, các chất hữu cơ và vi khuẩn trong nước cấp đạt tiêu chuẩn nước uống trực tiếp (PGS. TS. Trần Hồng Côn)
  • Nghiên cứu xử lý màu trong nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp oxy hóa tăng cường sử dụng xúc tác quang hóa vùng khả kiến (GS.TS. Nguyễn Văn Nội)

26 of 40

Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu

  • Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ các khoáng chất tự nhiên của Việt Nam và công nghệ phù hợp để xử lý ô nhiễm florua trong các nguồn nước cấp và nước thải đặc trưng (PGS. TS. Trần Hồng Côn, TS. Phương Thảo)
  • Nghiên cứu tổng hợp vật liệu tổ hợp quang xúc tác N/Fe-C-TiO2 cấu trúc nano trên than hoạt tính để ứng dụng trong xử lý thuốc trừ sâu (PGS.TS. Nguyễn Minh Phương)
  • Nghiên cứu xử lý hiệu quả hơi thủy ngân tại các lò đốt rác, cơ sở xử lý, tái chế các loại bóng đèn huỳnh quang, đèn cao áp có chứa thủy ngân bằng các vật liệu biến tính có dung lượng hấp phụ cao (PGS. TS. Trần Hồng Côn)
  • Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp trên cơ sở graphen với một số oxit kim loại để ứng dụng làm vật liệu xúc tác - hấp phụ cho quá trình xử lý các kim loại nặng và các chất hữu cơ độc hại trong môi trường nước (GS.TS. Nguyễn Văn Nội)

27 of 40

Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu

  • Phát triển công nghệ xử lý nước thải tập trung trên cơ sở hệ thống tổ hợp tương hỗ nhằm mục đích kiểm soát ô nhiễm môi trường và áp dụng các giải pháp sinh lời từ nguồn thải (PGS.TS. Bùi Duy Cam; PGS.TS. Đỗ Quang Trung)
  • Nghiên cứu xây dựng, thử nghiệm mô hình cộng đồng làng xã cacbon thấp, chống chịu cao nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu tại khu vực nông thôn đồng bằng Bắc Bộ (GS.TS. Nguyễn

Văn Nội; PGS.TS. Đỗ Quang Trung, PGS.TS. Trần Đình Trinh,

PGS.TS. Nguyễn Minh Phương)

  • Nghiên cứu hạn chế quá trình lan truyền của các hoá chất bảo vệ thực vật từ đất mặt ra môi trường nước sử dụng khoáng sét tự nhiên biến tính bởi oxit kim loại (PGS.TS. Nguyễn Minh Phương)
  • Đánh giá quá trình vận chuyển và rủi ro phơi nhiễm các kim loại nặng trên các hạt bụi từ không khí trong nhà đối với con người (PGS.TS. Trần Đình Trinh)

28 of 40

Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu

  • Nghiên cứu chế tạo sét hữu cơ, ứng dụng để hấp phụ và xúc tác phân hủy các hợp chất phenol trong nước bị ô nhiễm (GS.TS. Nguyễn Văn Nội)
  • Nghiên cứu xử lý tro xỉ nhiệt điện sử dụng chất kết dính vô cơ không sử dụng xi măng thành vật liệu ứng dụng trong xây dựng, giao thông hoặc san lấp công trình (PGS.TS. Trần Hồng Côn, PGS.TS. Đỗ Quang Trung, TS. Phương Thảo)
  • Nghiên cứu tổng hợp hệ lai ghép liên hợp dạng Z Nb-NiMoO4/g-C3N4 ứng dụng làm chất xúc tác quang cho phản ứng chuyển hóa CO2 thành các loại nhiên liệu có giá trị trong vùng ánh sáng khả kiến (TS. Nguyễn Minh Việt)
  • Nghiên cứu chế tạo phân bón nano nhả chậm thân thiện với môi trường và ứng dụng trong canh tác cây ngắn ngày (TS. Nguyễn Minh Việt)

29 of 40

Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu

  • Nghiên cứu tổng hợp hệ vật liệu quang xúc tác lai ghép liên hợp dạng Z có hoạt tính ở vùng khả kiến MWO4/RGO/g-C3N4 (M = Fe, Cu, Co), ứng dụng để xử lý thuốc trừ sâu trong môi trường nước (PGS.TS. Nguyễn Minh Phương)
  • Đánh giá thực trạng phát sinh, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của tro xỉ lò đốt rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn Đồng bằng Bắc bộ và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng tro xỉ (PGS.TS. Nguyễn Minh Phương)
  • Đánh giá chất lượng không khí trong nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đề xuất quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí trong nhà (PGS.TS. Trần Đình Trinh)

30 of 40

Một số hình ảnh nghiên cứu thực tế

31 of 40

Khảo sát các khu vực ô nhiễm: bãi rác thải, các khu khai thác

mỏ, khu công nghiệp, làng nghề, trang trại chăn nuôi...

32 of 40

Thực địa lấy mẫu trầm tích, nước ngầm, đất, thực vật...

33 of 40

Một số mô hình xử lý nước thải triển khai trong thực tế

34 of 40

Một số mô hình xử lý nước thải triển khai trong thực tế

35 of 40

Một số thiết bị tái chế chất thải rắn

Thiết bị xử lý bóng đèn huỳnh quang thải bỏ

Thiết bị nghiên

cứu tái chế nhựa

thải bỏ

Thiết bị nghiên

cứu thu hồi Au, Ag, Cu, Ni..từ bản mạch điện tử thải

bỏ

36 of 40

Mô hình chuyển hoá chất thải chăn nuôi, phế phụ phẩm nông nghiệp, rác thải thành khí sinh học, phục vụ mục đích dân sinh

37 of 40

Sinh viên thăm quan mô hình quan trắc nước thải

38 of 40

Sinh viên thăm quan nhà máy xử lý nước

39 of 40

40 of 40

Liên hệ

PGS.TS. Nguyễn Minh Phương: nguyenminhphuong@hus.edu.vn GS.TS. Nguyễn Văn NộI: noinv@vnu.edu.vn

PGS.TS. Đỗ Quang Trung: doquangtrung@hus.edu.vn

PGS.TS. Trần Đình Trinh: trinhtd@vnu.edu.vn TS. Phương Thảo: phuongthao@hus.edu.vn TS. Hà Minh Ngọc: haminhngoc@hus.edu.vn

TS. Nguyễn Minh Việt: nguyenminhviet@hus.edu.vn

TS. Phạm Thanh Đồng: thanhdongpham080808@gmail.com

TS. Đặng Nhật Minh: minh291089@gmail.com

  • Các thông tin chi tiết về giảng viên có thể tham khảo trên Website: http://chemvnu.edu.vn 🡪 Mục Đội ngũ cán bộ
  • Trang mạng xã hội: Phòng thí nghiệm Hoá Môi trường