1 of 58

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG �CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

2 of 58

KHỞI ĐỘNG

Một người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình đó?

3 of 58

BÀI 33: �MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI

4 of 58

NỘI DUNG BÀI HỌC

#1

#3

#2

Máu

Hệ tuần hoàn

Một số bệnh về máu và tim mạch

5 of 58

NỘI DUNG BÀI HỌC

#4

#5

Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp

Dự án: điều tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến máu tại địa phương

6 of 58

MÁU

I.

Bao gồm các nội dung: 1. Các thành phần của máu

2. Miễn dịch và vaccine

3. Nhóm máu và truyền máu

7 of 58

1. Các thành phần của máu

  • Xác định tên và chức năng các thành phần của máu được đánh số trong Hình 33.1.

Đọc thông tin mục I.1, kết hợp quan sát Hình 33.1 và trả lời câu hỏi:

  • Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể của chúng ta nếu thiếu một trong các thành phần của máu.

8 of 58

1. Tiểu cầu

2. Hồng cầu

3. Bạch cầu

4. Huyết tương

Chức năng các thành phần của máu:

Tiểu cầu:

Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu.

Hồng cầu:

Vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu.

9 of 58

1. Tiểu cầu

2. Hồng cầu

3. Bạch cầu

4. Huyết tương

Chức năng các thành phần của máu:

Bạch cầu:

Bảo vệ cơ thể

Huyết tương:

Duy trì máu ở trạng thái lỏng giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch vận chuyển chất dinh dưỡng các chất cần thiết khác và chất thải.

10 of 58

Nếu thiếu một trong các thành phần của máu thì cơ thể sẽ gặp các bệnh lý liên quan đến máu, ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan, thậm chí tử vong.

Thiếu tiểu cầu

Thiếu hồng cầu

Thiếu bạch cầu

Gây xuất huyết, giảm khả năng đông máu và chống nhiễm trùng.

Gây bệnh thiếu máu, hoặc các triệu chứng như khó thở, chóng mặt,...

Khiến sức đề kháng của cơ thể yếu hơn, dễ nhiễm trùng.

11 of 58

Tiểu cầu

Huyết tương

Bạch cầu

Hồng cầu

KẾT LUẬN

Máu là dịch lỏng lưu thông trong hệ tuần hoàn, bao gồm:

12 of 58

2. Miễn dịch và vaccine

a) Miễn dịch

Giải thích vì sao con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn sống khỏe mạnh.

Vì cơ thể có miễn dịch

13 of 58

Đọc thông tin mục I.2a, kết hợp quan sát Hình 33.2, 33.3 và thực hiện nhiệm vụ:

Thế nào là miễn dịch?

Phân biệt kháng nguyên và kháng thể.

14 of 58

Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc bệnh truyền nhiễm nào đó.

KẾT LUẬN

15 of 58

Kháng thể

Kháng nguyên

Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể tương ứng.

Là những phân tử protein đặc hiệu do cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên.

Một kháng nguyên chỉ kết hợp với một kháng thể đặc hiệu của nó (cơ chế chìa khóa ổ khóa)

16 of 58

Phân loại

Miễn dịch

Miễn dịch

tự nhiên

Miễn dịch

nhân tạo

17 of 58

b) Vaccine

Tiêm vaccine có vai trò gì trong phòng bệnh?

18 of 58

Tiêm vaccine có vai trò tạo hệ miễn dịch nhân tạo cho cơ thể

Giảm nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm.

Giảm thiểu các rủi ro vì bệnh tật như biến chứng, di chứng, tử vong so với nhóm không tiêm phòng.

Tạo điều kiện để trẻ lớn lên và phát triển toàn diện.

19 of 58

Theo dõi video sau để tìm hiểu cơ chế hoạt động của vaccine

20 of 58

3. Nhóm máu và truyền máu

a) Nhóm máu

Nhóm máu là nhóm tế bào hồng cầu, được chia thành bốn nhóm trong hệ nhóm máu ABO.

Nhóm máu

Đặc điểm

​

​

​

​

Kháng nguyên trên hồng cầu

A

B

A, B

Không có A, B

Kháng thể trên huyết tương

​

​

​

​

21 of 58

3. Nhóm máu và truyền máu

b) Truyền máu

Thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu sau:

  • Vẽ Hình 33.4 vào vở rồi hoàn thành mũi sơ đồ truyền máu bằng cách đánh dấu chiều mũi tên để thể hiện mối quan hệ cho, nhận giữa các nhóm máu.

22 of 58

A

B

O

AB

A

B

O

AB

23 of 58

Giả sử một người có nhóm máu A cần được truyền máu, người này có thể nhận những nhóm máu nào? Nếu truyền nhóm máu không phù hợp sẽ dẫn đến hậu quả gì?

24 of 58

A

B

O

AB

A

B

O

AB

Người nhóm máu A có thể nhận máu bởi những người nhóm có máu A hoặc nhóm máu O.

O

A

25 of 58

Nếu truyền nhóm máu không phù hợp, hồng cầu của máu truyền vào cơ thể sẽ bị ngưng kết bởi các kháng thể của người nhận ngay trong lòng mạch máu.

có thể xảy ra các phản ứng đồng loạt, gây sốc, nguy hiểm đến tính mạng của người được truyền máu.

26 of 58

Khi truyền máu, cần lựa chọn nhóm máu truyền phù hợp theo nguyên tắc truyền máu.

GHI NHỚ

27 of 58

II. HỆ TUẦN HOÀN

28 of 58

Quan sát video, đọc thông tin SGK và thực hiện yêu cầu:

Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn và trình bày sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.

29 of 58

1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn

Hệ tuần hoàn gồm:

Tim

Hệ mạch

30 of 58

Tim:

Hoạt động như một chiếc máy bơm và hút vừa đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn.

31 of 58

Các hệ mạch:

  • Gồm các động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
  • Các mạch máu có dạng ống hợp thành một hệ thống kín. Trong đó động mạch vận chuyển máu từ tim đến mao mạch để trao đổi nước, khí, các chất giữa máu và các tế bào máu trao đổi tại mao mạch theo tĩnh mạch trở về tim.

32 of 58

2. Chức năng của hệ tuần hoàn

Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng và chất khí đến các tế bào và mô của cơ thể nhờ sự lưu thông của máu qua vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

33 of 58

Ghi nhớ

Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn giúp máu lưu thông đến mọi tế bào của cơ thể để thực hiện quá trình sống.

34 of 58

MỘT SỐ BỆNH VỀ MÁU VÀ TIM MẠCH

III.

35 of 58

Chia lớp thành 3 nhóm:

  • Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, hậu quả của một số bệnh về máu, tim mạch.
  • Trình bày một số biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể, giải thích cơ sở các biện pháp đó.

Nhóm 1

Bệnh thiếu máu

Nhóm 2

Bệnh cao huyết áp

Nhóm 3

Bệnh xơ vữa động mạch

36 of 58

Tên bệnh

Nguyên nhân

Triệu chứng

Hậu quả

​

​

​

​

Thiếu máu

- Do không sản xuất đủ hoặc giảm số lượng hồng cầu hoặc huyết sắc tố (hemoglobin) dẫn đến máu giảm khả năng vận chuyển oxygen trong cơ thể.

- Do mất quá nhiều máu khi bị thương, khi đến kỳ kinh nguyệt.

Mệt mỏi, da xanh, tim đập nhanh, đau thắt ngực, ngất và khó thở khi gắng sức…

- Cơ thể mệt mỏi và suy giảm chất lượng cuộc sống.

- Có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như rối loạn nhịp tim kéo dài, ngất xỉu đột ngột, mẹ bầu có thể sinh non, thậm chí tử vong.

37 of 58

Tên bệnh

Nguyên nhân

Triệu chứng

Hậu quả

​

​

​

​

- Huyết áp tăng cao lúc đầu có thể do sau khi luyện tập thể dục, thể thao, khi tức giận hay khi bị sốt,… Nếu tình trạng này kéo dài có thể làm tổn thương cấu trúc thành động mạch và gây ra bệnh huyết áp cao.

- Do chế độ ăn nhiều đường và muối, thức ăn chứa nhiều chất béo,…

Nhức đầu, tê hoặc ngứa râm ran ở các chi, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, chảy máu cam, …

Có thể gây ra nhiều biến chứng như nguy hiểm về sau như: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy thận,…

Cao huyết áp

38 of 58

Tên bệnh

Nguyên nhân

Triệu chứng

Hậu quả

​

​

​

​

Xơ vữa động mạch

Do chế độ ăn chưa hợp lí, hút thuốc lá, ít vận động,… dẫn đến hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao kết hợp với Ca2+ ngấm vào thành mạch.

Đau thắt ngực, tê bì tay chân, cảm giác yếu ớt vô lực, khó nói, mất thị lực...

- Làm hẹp lòng mạch, mạch bị xơ vữa, dẫn đến tăng huyết áp, giảm dòng máu, tạo thành các cục máu đông dẫn đến tắc mạch → gây đột quỵ.

39 of 58

Một số biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể:

Biện pháp bảo vệ sức khoẻ

Cơ sở

Kiểm tra sức khỏe định kỳ hằng năm

Phát hiện bệnh tật liên quan đến tim mạch để chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động và sinh hoạt phù hợp để bệnh được kiểm soát.

Khắc phục và hạn chế những nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn gây bệnh

 

Nếu tăng nhịp tim kéo dài sẽ dẫn đến bệnh suy tim và có thể làm tim ngừng hoạt động. Nếu tăng huyết áp kéo dài có thể sẽ làm tổn thương cấu trúc thành động mạch và gây bệnh.

40 of 58

Một số biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể:

Biện pháp bảo vệ sức khoẻ

Cơ sở

Ăn uống vệ sinh; khẩu phần ăn hợp lí (ăn đủ lượng, đủ chất, hạn chế dầu mỡ, ăn nhiều quả và rau xanh)

Ngăn chặn sự xâm nhập của một số virus, vi khuẩn,...gây bệnh cho cơ thể; ăn nhiều dầu mỡ tác động không tốt đến hệ mạch, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch,...

41 of 58

IV. THỰC HÀNH:

THỰC HIỆN TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH

CẤP CỨU NGƯỜI BỊ CHẢY MÁU, TAI BIẾN, ĐỘT QUỴ VÀ ĐO HUYẾT ÁP

42 of 58

HS thực hành các nội dung theo nhóm như hướng dẫn trong SGK

a)

Sơ cứu cầm máu trong một số trường hợp giả định

b)

Sơ cứu đột quỵ

c)

Đo huyết áp (bằng áp kế đồng hồ)

43 of 58

Thảo luận và trả lời câu hỏi:

1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garô cần lưu ý những điều gì?

Dùng dây cao su hoặc dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát vết thương (cao hơn vết thương về phía tim) với lực ép đủ làm cầm máu.

44 of 58

Thảo luận và trả lời câu hỏi:

2. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garô để sơ cứu những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân?

Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay, chân cần được xử lý như thế nào?

Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.

Chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương (phía gần tim) để cầm máu.

45 of 58

V. DỰ ÁN:

ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH VỀ MÁU, TIM MẠCH VÀ PHONG TRÀO HIẾN MÁU TẠI ĐỊA PHƯƠNG

46 of 58

01

02

Chia lớp thành các nhóm (10-15HS) thực hiện các nhiệm vụ sau:

Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường

Tìm hiểu phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương

47 of 58

Hiến máu nhân đạo là một nghĩa cử cao đẹp mang giá trị nhân văn.

48 of 58

Yêu cầu về sản phẩm:

  • Hình thức: Powerpoint/A0
  • Bản cáo theo mẫu:

Tên bệnh

Số lượng người mắc

Nguyên nhân

Biện pháp phòng chống

Bênh cao huyết áp

 

 

 

Bệnh tiểu đường

 

 

 

  • Bản nhật kí hoạt động

49 of 58

LUYỆN TẬP

Câu 1: Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide đến các mô, tế bào trong cơ thể là vai trò của

A. Hồng cầu

B. Bạch cầu

C. Tiểu cầu

D. Huyết tương

50 of 58

LUYỆN TẬP

Câu 2: Tham gia vào quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể, tránh mất máu khi bị thương là vai trò của

C. Tiểu cầu

B. Bạch cầu

A. Hồng cầu

D. Huyết tương

51 of 58

LUYỆN TẬP

Câu 3: Biện pháp nào sau đây không giúp phòng, chống

các bệnh về máu, tim mạch?

B. Ăn nhiều chất béo

A. Luyện tập thể dục thể thao

C. Tránh bị căng thẳng

D. Cân bằng dinh dưỡng hợp lí

52 of 58

LUYỆN TẬP

Câu 4: Người có nhóm máu AB không thể nhận máu từ người có nhóm máu nào sau đây?

A. O

B. A

C. B

D. AB

53 of 58

LUYỆN TẬP

Câu 5: Khi một bệnh nhân có các triệu chứng bị nhiễm trùng, bác sĩ thường chỉ định xác định thành phần nào của máu?

D. Huyết tương

B. Bạch cầu

A. Hồng cầu

C. Tiểu cầu

54 of 58

VẬN DỤNG

Bài 1. Hiến máu có hại cho sức khoẻ không? Vì sao?

  • Hiến máu không có hại cho sức khỏe nếu thể tích máu hiến phù hợp với thể trạng, tần suất hiến hợp lí.
  • Giải thích:
              • Nếu hiến máu phù hợp thì không gây ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày của cơ thể.
              • Giúp kích thích khả năng tạo máu, thải sắt ứ trệ trong các cơ quan.

55 of 58

VẬN DỤNG

Bài 2. Vì sao con người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vaccine hoặc sau khi bị mắc một số bệnh nhiễm khuẩn?

Vì các vi sinh vật, độc tố của vi sinh vật hoặc một trong các protein bề mặt của nó đã bị làm suy yếu hoặc làm bất hoạt (không gây bệnh cho cơ thể) là kháng nguyên kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể. Kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu, phản ứng lại ngay khi có kháng nguyên tương tự xâm nhập vào cơ thể lần sau, giúp cơ thể miễn dịch được với bệnh đó.

56 of 58

VẬN DỤNG

Bài 2. Vì sao con người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vaccine hoặc sau khi bị mắc một số bệnh nhiễm khuẩn?

Cơ chế hình thành miễn dịch sau khi tiêm vaccine cũng tương tự khi cơ thể đã từng bị mắc một số bệnh nhiễm khuẩn.

57 of 58

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập kiến thức đã học

Hoàn thành bài tập trong SBT

Chuẩn bị bài sau - Bài 34

58 of 58

CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý �LẮNG NGHE CỦA CÁC EM!