1 of 102

BÀI GIẢNG�TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

ThS. Phạm Vũ Nhật Uyên

2 of 102

Chương 2

Bài giảng TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

TÍNH TOÁN & XÁC SUẤT

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

3 of 102

2.1 Các nguyên lý

2.2 Giải tích tổ hợp

1- Nguyên lý cộng

2- Nguyên lý nhân

3- Nguyên lý Dirichlet

4- Nguyên lý bù trừ

5- Hoán vị

6- Chỉnh hợp

7- Tổ hợp

Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

A. TÍNH TOÁN

B. XÁC SUẤT

2.3 Sự kiện ngẫu nhiên

2.4 Định nghĩa-Khái niệm xác suất

2.5 Hệ đầy đủ các biến cố

2.6 Xác suất có điều kiện

4 of 102

1. Nguyên lý cộng

Giả sử để làm công việc A có 2 phương pháp

- Phương pháp 1 có n cách làm

- Phương pháp 2 có m cách làm

Khi đó số cách làm công việc A là n+m

Ví dụ. An có 3 áo tay dài, 5 áo tay ngắn. Để chọn 1 cái áo thì An có mấy cách?

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT HDXB-2009…

2.1. Các nguyên lý

A. TÍNH TOÁN

5 of 102

2. Nguyên lý nhân

Giả sử để làm công việc A cần thực hiện 2 bước

- Bước 1 có n cách làm

- Bước 2 có m cách làm

Khi đó số cách làm công việc A là n.m

Ví dụ.

A

B

C

Có 3.2 =6 con đường đi từ A đến C

Phép đếm

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

6 of 102

Ví dụ. Một em bé có thể mang họ cha là Nguyễn, hoặc họ mẹ là Lê; tên đệm có thể là Văn, Hữu hoặc Đình; tên có thể là Nhân, Nghĩa, Trí hoặc Dũng. Hỏi có bao nhiêu cách đặt tên cho bé?

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

Giải. Việc đặt tên cho bé phải trải qua ba bước:

  • Bước 1, lựa chọn họ: có 2 cách.
  • Bước 2, lựa chọn tên đệm: có 3 cách.
  • Bước 3, lựa chọn tên: có 4 cách.

Theo quy tắc nhân, có tất cả 2.3.4 = 24 cách đặt tên cho bé.

7 of 102

Ví dụ. Cho tập X ={1,2,3,4,5,0}

Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau mà chia hết cho 2

Giải. Gọi số có 3 chữ số là

TH1 . c=0. Khi đó

c có 1 cách chọn

a có 5 cách chọn ( a∈X\{0} )

b có 4 cách chọn ( b∈X\{a, 0} )

TH1 có 1.4.5 =20

TH2 . c≠0. Khi đó

c có 2 cách chọn

a có 4 cách chọn ( a∈X\{c, 0} )

b có 4 cách chọn ( b∈X\{a, c} )

TH2 có 2.4.4 =32

Vậy có 20+32 =52

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

8 of 102

3- Nguyên lý Dirichlet

Nếu có n vật đặt trong k hộp

vật

là số nguyên dương nhỏ nhất thoả điều kiện

hay

[x] gọi là hàm sàn trên của x

🡪 tồn tại ít nhất 1 hộp chứa

,

,

Ví dụ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

9 of 102

Ví dụ. Có 20 chim bồ câu ở trong 7 cái chuồng. Khi đó sẽ có ít nhất 1 chuồng có 3 con bồ câu trở lên

3. Nguyên lý chuồng bồ câu, hộp, ngăn kéo (Derichlet)

Gọi [x] là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn hay bằng x.

Giả sử có n chim bồ câu ở trong k chuồng. Khi đó tồn tại ít nhất một chuồng chứa từ bồ câu trở lên.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

10 of 102

Trong một nhóm có 366 người thì ít nhất có 2 người trùng ngày sinh nhật?

 

🡪 tối thiểu có 2 người trùng ngày sinh nhật

Giải.

Ví dụ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

11 of 102

Trong một nhóm có 28 từ tiếng Anh thì ít nhất có 2 từ bắt đầu bằng cùng một chữ cái?

🡪 ít nhất có 2 từ bắt đầu trùng chữ cái

Bảng chữ cái tiếng Anh có 26 mẫu tự 🡪 n=28, k=26

Theo Nguyên lý Dirichlet

Giải:

a

b

c

d

e

f

g

h

i

j

k

l

m

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

n

o

p

q

r

s

t

u

v

w

x

y

z

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

Ví dụ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

 

12 of 102

Ví dụ. Cho tập X = {1,2,3,4,5,6,7,8,9}. Lấy A là tập hợp con của X gồm 6 phần tử. Khi đó trong A sẽ có ít nhất hai phần tử có tổng bằng 10?

Giải.

Ta lập được 5 chuồng như sau: {1,9} {2,8} {3,7} {4,6} {5}.

Do A có 6 phần tử 🡪 n=6, k=5

Theo Nguyên lý Dirichlet:

Như trên, A có 6 phần tử nên trong 6 phần tử đó sẽ có 2 phần tử trong 1 chuồng. Suy ra đpcm

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

 

13 of 102

Tính lượng SV tối thiểu cần có ghi tên vào danh sách lớp A, để chắc chắn có ít nhất 6 SV có cùng một điểm trong thang điểm 5?

Theo Nguyên lý Dirichlet

Vậy tối thiểu có 26 SV ghi tên vào DS lớp

Giải.

Ví dụ.

Cách 1:

Cách 2:

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

 

14 of 102

Tính lượng SV tối thiểu cần có ghi tên vào danh sách lớp CC02, để chắc chắn có ít nhất 5 SV có cùng một điểm trong thang điểm 10?

Bài tập về nhà DẠNG 3 (Homework-3):

Bài 3.1:

Thời khoá biểu trường xx học từ thứ 2 đến thứ 7. CMR nếu trường có 7 lớp thì ít nhất có 2 lớp học cùng ngày?

Bài 3.2:

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

15 of 102

Bài tập về nhà DẠNG 3 (Homework-3):

Bài 3.3:

Mỗi SV trong lớp A đều có quê ở 1 trong 64 tỉnh thành. Trường cần phải tuyển bao nhiêu SV để đảm bảo trong 1 lớp A có ít nhất:

a/ 2 SV có quê cùng tỉnh

b/ 10 SV có quê cùng tỉnh

c/ 50 SV có quê cùng tỉnh

Lớp có 32 SV, CMR có ít nhất 2 SV có tên bắt đầu cùng 1 chữ cái?

Bài 3.4:

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

16 of 102

CMR trong 5 số chọn từ tập hợp 8 số {1,2,3,4,5,6,7,8} bao giờ cũng có ít nhất 1 cặp số có tổng bằng 9?

CMR trong 6 số bất kỳ chọn từ tập hợp 9 số nguyên dương đầu tiên {1,2,3,4,5,6,7,8,9} bao giờ cũng chứa ít nhất 1 cặp số có tổng bằng 10?

Bài tập về nhà DẠNG 3 (Homework-3):

Bài 3.5:

Bài 3.6:

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

17 of 102

4. Nguyên lý bù trừ

- Khi hai công việc có thể được làm đồng thời, ta không thể dùng quy tắc cộng để tính số cách thực hiện nhiệm vụ gồm cả hai việc.

- Để tính đúng số cách thực hiện nhiệm vụ này, ta cộng số cách làm mỗi một trong hai việc rồi trừ đi số cách làm đồng thời cả hai việc. Ta có thể phát biểu nguyên lý đếm này bằng ngôn ngữ tập hợp.

- Cho A và B là hai tập hữu hạn. Khi đó:

|A ∪ B|= |A| + |B| - |A ∩ B|

AB

B

A

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

18 of 102

A ∩ B

A ∩ C

B∩C

A ∩ B ∩ C

A

B

C

|A ∪ B ∪ C|=?

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

19 of 102

Ví dụ. Trong một lớp ngoại ngữ Anh Pháp. Có 24 HS học Tiếng Pháp, 26 học sinh học Tiếng Anh. 15 học sinh học Tiếng Anh và Tiếng Pháp. Hỏi lớp có bao nhiêu người?

Giải.

Gọi A là những học sinh học Tiếng Pháp

B là những học sinh học Tiếng Anh

Khi đó. Số học sinh của lớp là |A ∪ B |. Theo nguyên lý bù trừ ta có |AB|= |A|+|B| - |AB|=24+26-15=35

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

20 of 102

Ví dụ.

Cho các tập hợp như sau:

Hãy chứng minh:

1

2

3

4

5

8

6

7

9

10

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

21 of 102

THỰC HÀNH.

?

…………………………………..

…………………………………..

…………………………………..

…………………………………..

…………………………………..

…………………………………..

…………………………………..

…………………………………..

…………………………………..

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.1. Các nguyên lý

22 of 102

Áp dụng. Có bao nhiêu số nguyên dương từ 1 đến 1000 mà không chia hết cho 2, không chia hết cho 3 và cũng không chia hết cho 7?

Giải.

Ký hiệu A = {1, 2, ..., 1000},

A2 = {a ∈ A | a chia hết cho 2},

A3 = {a ∈ A | a chia hết cho 3},

A7 = {a ∈ A | a chia hết cho 7}. 

Theo nguyên lý bù trừ, số các số nguyên dương từ 1 đến 1000 mà không chia hết cho 2, không chia hết cho 3 và cũng không chia hết cho 7 là: |A \ (A2 ∪ A3 ∪ A7)|

Với |A2 ∪ A3 ∪ A7| là các số nguyên dương thuộc tập A vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 và chia hết cho 7.

2.1. Các nguyên lý

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

23 of 102

Ta có:

|A2 ∪ A3 ∪ A7| = |A2| + |A3| + |A7| - |A2 ∩ A3| - |A2 ∩ A7| - |A3 ∩ A7| +|A2 ∩ A3 ∩ A7|

Trong đó:

|A2 | = [1000/2] = 500,

|A3 | = [1000/3] = 333,

|A7 | = [1000/7] = 142,�|A2 ∩ A3 | = [1000/6] = 166,

|A2 ∩ A7 | = [1000/14] = 71,

|A3 ∩ A7 | = [1000/21] = 47,

|A2 ∩ A3 ∩ A7 | = [1000/42] = 23,

với [x] là phần nguyên của x được định nghĩa ở nguyên lý Dirichlet.

2.1. Các nguyên lý

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

24 of 102

Thay vào công thức:

|A2 ∪ A3 ∪ A7| = 500 + 333 + 142 -166 - 71 - 47 + 23 = 714

Vậy:

|A \ (A2 ∪ A3 ∪ A7)| = |A| − |A2 ∪ A3 ∪ A7|

= 1000 – 714

= 286

Có 286 số nguyên dương từ 1 đến 1000 mà không chia hết cho 2, không chia hết cho 3 và cũng không chia hết cho 7.

2.1. Các nguyên lý

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

25 of 102

CÁM ƠN CÁC EM

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !

TOÁN ỨNG DỤNG 2.2. GIẢI TÍCH TỔ HỢP

Kết thúc 2.1:

CÁC NGUYÊN LÝ

26 of 102

BÀI GIẢNG�TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

ThS. Phạm Vũ Nhật Uyên

27 of 102

Chương 2

Bài giảng TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

TÍNH TOÁN & XÁC SUẤT

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

28 of 102

1. Hoán vị

Định nghĩa. Cho tập hợp A gồm n phần tử. Mỗi cách sắp đặt có thứ tự n phần tử của A được gọi là một hoán vị của n phần tử. Số các hoán vị của n phần tử ký hiệu là Pn

Pn = n! = n.(n-1).(n-2)…1

Quy ước 0! =1

Ví dụ. Cho A = {a,b,c}. Khi đó A có các hoán vị sau:

abc, acb,

bac, bca,

cab, cba

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.2. Giải tích tổ hợp

A. TÍNH TOÁN

29 of 102

Ví dụ.

Cho X = {1,2,3,4,5}. Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau được tạo từ tập X

🡺 5! = 1.2.3.4.5 = 120

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.2. Giải tích tổ hợp

30 of 102

2. Chỉnh hợp.

Định nghĩa. Cho A là tập hợp gồm n phần tử. Mỗi bộ gồm k

phần tử (1 ≤ k ≤ n) sắp thứ tự của tập hợp A được gọi là một

chỉnh hợp chập k của n phần tử.

Số các chỉnh hợp chập k của n ký hiệu là

- Công thức

Ví dụ. Cho X = {a,b,c}. Khi đó X có các chỉnh hợp chập 2 của 3 là: ab, ba, ac, ca, bc, cb.

Ví dụ. Có bao nhiêu cách xếp 3 khách Minh, Thông, Thái vào hai chỗ ngồi cho trước?

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.2. Giải tích tổ hợp

31 of 102

Ví dụ. Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số được tạo thành từ 1,2,3,4,5,6.

Kết quả:

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.2. Giải tích tổ hợp

32 of 102

3.Tổ hợp.

Định nghĩa. Cho tập hợp A gồm n phần tử. Mỗi tập con gồm k phần tử phân biệt của A (1 ≤ k ≤ n) được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử.

Số tổ hợp chập k của n phần tử được kí hiệu là hay

Tính chất:

2.2. Giải tích tổ hợp

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

 

33 of 102

2.2. Giải tích tổ hợp

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

* Phân biệt tổ hợp và chỉnh hợp:

  • Chỉnh hợp là bộ sắp có thứ tự:
    • Ví dụ, {a,b,c}, {a,c,b}, …

  • Tổ hợp là bộ sắp không có thứ tự:
    • Ví dụ, {a,b,c} –> ok.

Trong khi đó {a,c,b} và các cách sắp thứ tự kiểu khác của {a,b,c} không được tính là tổ hợp.

34 of 102

Ví dụ. Cho X = {1,2,3,4}. Tổ hợp chập 3 của 4 phần tử của X là {1,2,3}, {1,2,4}, {1,3,4} , {2,3,4}

Một lớp có 30 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 10 bạn

- Số cách chọn là tổ hợp chập 10 của 30.

2.2. Giải tích tổ hợp

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

35 of 102

2.2. Giải tích tổ hợp

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

Ví dụ. Ông X có 11 người bạn. Ông ta muốn mời 5 người trong số họ đi chơi xa. Trong 11 người đó có 2 người không muốn gặp mặt nhau. Hỏi ông X có bao nhiêu cách mời?

 

36 of 102

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT HDXB-2009…

THỰC HÀNH:

1. Từ một tập thể gồm 15 nam và 10 nữ, hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một tổ gồm 8 người mỗi trường hợp sau:

a) Không có điều kiện gì thêm.

b) Tổ có 5 nam và 3 nữ.

c) Tổ có số nam nhiều hơn nữ.

d) Tổ có ít nhất một nữ.

d) Tổ trưởng là nữ.

e) Tổ có cả nam lẫn nữ.

2.2. Giải tích tổ hợp

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

37 of 102

2. Có bao nhiêu byte thỏa điều kiện trong mỗi trường hợp sau:

a) Không có điều kiện gì thêm.

b) Chứa đúng 3 bit 1.

c) Chứa ít nhất 3 bit 1.

d) Không có hai bít 1 nào gần nhau.

e) Không có ba bít 1 nào gần nhau.

2.2. Giải tích tổ hợp

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

38 of 102

CÁM ƠN CÁC EM

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !

TOÁN ỨNG DỤNG B. XÁC SUẤT

Kết thúc 2.2:

GIẢI TÍCH TỔ HỢP

39 of 102

BÀI GIẢNG�TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

ThS. Phạm Vũ Nhật Uyên

40 of 102

Chương 2

Bài giảng TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

TÍNH TOÁN & XÁC SUẤT

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

41 of 102

2.3. Sự kiện ngẫu nhiên

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

B. XÁC SUẤT

* Xác suất là một nhánh của toán học liên quan đến các mô tả bằng số về khả năng xảy ra một sự kiện, hoặc khả năng một mệnh đề là đúng.

  • Xác suất của một sự kiện là một số trong khoảng từ 0 đến 1, trong đó, nói một cách đại khái, 0 biểu thị sự bất khả thi của sự kiện và 1 biểu thị sự chắc chắn.
  • Xác suất của sự kiện càng cao thì khả năng xảy ra sự kiện càng cao.
  • Ví dụ đơn giản là tung đồng xu công bằng (không thiên vị). Vì đồng xu là công bằng, nên cả hai kết quả ("sấp" và "ngửa") đều có thể xảy ra như nhau; xác suất của "sấp" bằng xác suất của "ngửa"; và vì không có kết quả nào khác có thể xảy ra, xác suất xảy ra "sấp" hoặc "ngửa" là 1/2 (cũng có thể được viết là 0,5 hoặc 50%).

42 of 102

2.3. Sự kiện ngẫu nhiên

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

PHÉP THỬ

SỰ KIỆN

KHÔNG GIAN MẪU

NGẪU NHIÊN

Không gian mẫu hữu hạn

Không gian mẫu vô hạn đếm được

Không gian mẫu vô hạn không đếm được

Sự kiện cơ bản

Sự kiện chắc chắn

Sự kiện không thể

Sự kiện A hoặc B

Sự kiện đồng thời A và B

Sự kiện A mà không B

Sự kiện xung khắc

Sự kiện đối lập

Rời rạc

Liên tục

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

B. XÁC SUẤT

43 of 102

PHÉP THỬ

= Một bộ điều kiện xác định (thí nghiệm, quan sát hiện tượng)

SỰ KIỆN

KHÔNG GIAN MẪU

SỰ KIỆN NGẪU NHIÊN

= Kết quả của Phép Thử 🡪 Ký hiệu: A, B,C

= kết quả không đoán trước (tiên đoán) được

= Σ Sự kiện ngẫu nhiên (khả năng có thể có) của Phép thử ngẫu nhiên

Card A = Số phần tử của A

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.3. Sự kiện ngẫu nhiên

44 of 102

Tung đồng tiền 1 lần = Phép thử ngẫu nhiên

Không gian mẫu

Mỗi Sự kiện là 1 điểm của Không gian mẫu

Card R = 2 (0 và 1)

Ví dụ.

Card R = cặp (0,1)

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.3. Sự kiện ngẫu nhiên

45 of 102

Tung đồng tiền 3 lần

Không gian mẫu?

Tung đồng tiền 2 lần

Không gian mẫu

(0,0)

(0,1)

(1,0)

(1,1)

ĐỒ THỊ

Card R = 4

Card R = ?

Ví dụ.

Ví dụ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.3. Sự kiện ngẫu nhiên

46 of 102

Gieo một con xúc xắc

Không gian mẫu

Gieo 2 con xúc xắc cùng lúc

Không gian mẫu ?

Card R = 6

Card R = ?

Ví dụ.

Ví dụ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.3. Sự kiện ngẫu nhiên

47 of 102

KHÔNG GIAN MẪU Ω

= Σ Sự kiện ngẫu nhiên (đồng khả năng có thể xảy ra) của Phép thử ngẫu nhiên

Ω hữu hạn

Ω vô hạn đếm được

Ω vô hạn không đếm được

Card Ω = hữu hạn

Card Ω = N (Số tự nhiên)

Card Ω = Không đếm được

Rời rạc

Liên tục

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.3. Sự kiện ngẫu nhiên

48 of 102

SỰ KIỆN

SK ngẫu nhiên

= Kết quả của Phép Thử 🡪 Ký hiệu: A, B,C

= kết quả không đoán trước (tiên đoán) được

Card A = 1

SK cơ bản

Card A = Ω

SK chắc chắn

Card A = Ø

SK không thể

ĐẠI SỐ SK

(các Quan hệ-Phép toán SK)

SK hoặc A hoặc B ⬄ HỢP

SK đồng thời A và B ⬄

SK A mà không B

SK xung khắc

SK đối lập và

SK tất yếu

Nhóm đầy đủ các SK (phân hoạch)

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.3. Sự kiện ngẫu nhiên

49 of 102

A: SK có ít nhất 1 mặt sấp (S)

B: SK ngửa (N) ở lần tung thứ 2

C: cả 2 lần đều mặt sấp (S)

Tung 1 đồng tiền 2 lần. Giả sử:

B và C là 2 SK xung khắc

SK tất yếu

Ví dụ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.3. Sự kiện ngẫu nhiên

50 of 102

CÁM ƠN CÁC EM

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !

TOÁN ỨNG DỤNG 2.4. ĐỊNH NGHĨA – KHÁI NIỆM XÁC SUẤT

Kết thúc 2.3:

SỰ KIỆN NGẪU NHIÊN

51 of 102

BÀI GIẢNG�TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

ThS. Phạm Vũ Nhật Uyên

52 of 102

Chương 2

Bài giảng TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

TÍNH TOÁN & XÁC SUẤT

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

53 of 102

1/ Định nghĩa cổ điển

Xác suất của biến cố A là tỉ số của số kết quả thuận lợi xảy ra cho A (m) trên tổng số kết quả đồng khả năng xảy ra (n) của phép thử.

số trường hợp xảy ra A

số trường hợp của không gian mẫu

Xác suất của A:

SK không thể

SK tất yếu

SK bất kỳ

HỆ QUẢ

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.4. Định nghĩa-Khái niệm xác suất

B. XÁC SUẤT

 

54 of 102

Trong một thùng kín chứa 20 quả cầu giống nhau, trong đó có 10 quả màu trắng, 6 màu xanh, còn lại là màu đỏ. Nếu lấy ngẫu nhiên một quả thì xác suất rút được .......... là bao nhiêu?

a/ quả trắng?

b/ quả xanh?

c/ quả đỏ?

d/ quả đen?

e/ quả trắng hoặc xanh?

f/ quả trắng hoặc xanh hoặc đỏ?

Ví dụ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.4. Định nghĩa-Khái niệm xác suất

Giải

a/ P(T) = 10/20 = 0,5

b/ P(X) = 6/20 = 0,3

c/ P(Đ) = 4/20 = 0,2

d/ P(Đn) = 0/20 = 0

e/ P(TX) = 16/20 = 0,8

f/ P(TXĐ) = 20/20 = 1

55 of 102

Một hộp đồ chơi đối xứng và đồng chất có 12 mặt, được đánh số từ 1 đến 12. Mặt 1, 4, 7, 10, 12 tô màu đỏ; mặt 2, 5, 8, 11 tô màu xanh; các mặt còn lại tô màu đen. Tính xác suất để khi ném nó lên thì xuất hiện:

a/ Mặt màu cam?

b/ Mặt màu đỏ hoặc xanh?

c/ Mặt màu đỏ hoặc xanh hoặc đen?

Ví dụ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.4. Định nghĩa-Khái niệm xác suất

Giải

a/ P(C) = 0/12 = 0

b/ P(ĐX) = 9/12 = 0,75

c/ P(ĐXĐn) = 12/12 = 1

56 of 102

Bài tập 4.1:

Bài tập về nhà DẠNG 4 (Homework-4):

Trong một thùng kín chứa 50 viên bi giống nhau, trong đó có 25 viên màu xanh, 15 màu đỏ, còn lại là màu cam. Nếu lấy ngẫu nhiên hai viên cùng lúc thì xác suất rút được 2 viên bi màu .......... là bao nhiêu?

a/ cùng xanh? b/ xanh và cam?

c/ cam và đỏ? d/ khác màu?

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

57 of 102

Bài tập 4.2:

a/ 2 mặt màu trắng?

b/ 2 mặt cùng màu nâu hoặc vàng?

c/ ít nhất có 1 mặt màu vàng hoặc trắng?

d/ 2 mặt có tổng bằng 10?

e/ 2 mặt có hiệu bằng 8?

f/ 2 mặt có màu khác nhau?

Bài tập về nhà DẠNG 4 (Homework-4):

Một hộp đồ chơi đối xứng và đồng chất có 12 mặt, được đánh số từ 1 đến 12. Số 1,4,7,10 tô màu vàng; số 2,5,6,9,12 tô màu nâu; các số còn lại tô màu trắng. Tính xác suất để khi ném một lần hai hộp đồng thời lên thì xuất hiện:

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

58 of 102

Bài tập 4.3:

Bài tập về nhà DẠNG 4 (Homework-4):

Gieo 3 hột xí ngầu (số 1 và 4 sơn màu đỏ: còn lại sơn màu đen) cùng lúc. Tính số trường hợp có thể xảy ra khi xuất hiện:

a/ 3 mặt có số giống nhau b/ 3 mặt có số khác nhau

c/ 2 mặt có màu đỏ d/ 2 mặt có màu đen

e/ Tổng giá trị 3 mặt là 12 f/ Tổng giá trị 3 mặt là 9

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

59 of 102

CÁM ƠN CÁC EM

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !

TOÁN ỨNG DỤNG 2.5. HỆ ĐẦY ĐỦ CÁC BIẾN CỐ

Kết thúc 2.4:

ĐỊNH NGHĨA – KHÁI NIỆM XÁC SUẤT

60 of 102

BÀI GIẢNG�TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

ThS. Phạm Vũ Nhật Uyên

61 of 102

Chương 2

Bài giảng TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

TÍNH TOÁN & XÁC SUẤT

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

62 of 102

  • Định nghĩa

Nhóm các biến cố A1, A2, A3,…, An của một phép thử được gọi là một hệ đầy đủ các biến cố nếu thỏa mãn 2 tính chất:

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

  • Ví dụ:

Trong phép thử tung đồng xu, ta đặt biến cố:

A1 = “xuất hiện mặt sấp”

A2 = “xuất hiện mặt ngửa”

P(A1) = P(A2) = 0,5

khi đó {A1, A2} là hệ đầy đủ các biến cố

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

B. XÁC SUẤT

63 of 102

Ví dụ.

Ba xạ thủ cùng bắn mỗi người một viên đạn vào một con thú.

Gọi biến cố Ai=“xạ thủ thứ i bắn trúng thú”, I = 1, 2, 3.

Hãy biểu diễn Ai qua các biến cố sau:

    • A = “thú bị trúng đạn”
    • B = “thú không bị trúng đạn”
    • C =“thú bị trúng 3 viên đạn”
    • D = “thú bị trúng 1 viên đạn”

Giải: = “xạ thủ thứ i không bắn trúng thú”

    • A = A1∪A2∪A3 (ít nhất 1 viên trúng)

    • B = (cả ba xạ thủ đều bắn trượt)

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

64 of 102

c) C= A1∩A2∩A3 (cả 3 xạ thủ đều cùng bắn trúng thú)

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

 

65 of 102

Ví dụ.

Một hộp đựng bi gồm có 12 viên bi trắng và 8 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi trong hộp.

a. Xác suất lấy được 1 bi trắng:

b. Xác suất lấy được 1 bi xanh:

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

66 of 102

Ví dụ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

 Một lô sản phẩm có 10 sản phẩm, trong đó có 8 chính phẩm và 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm đó 3 sản phẩm. Tìm xác suất để:

a/ Cả 3 sản phẩm lấy ra đều là chính phẩm.

b/ Trong 3 sản phẩm lấy ra có 2 chính phẩm.

 

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

67 of 102

Ví dụ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

 Một lô sản phẩm có 10 sản phẩm, trong đó có 8 chính phẩm và 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm đó 3 sản phẩm. Tìm xác suất để:

a/ Cả 3 sản phẩm lấy ra đều là chính phẩm.

b/ Trong 3 sản phẩm lấy ra có 2 chính phẩm.

 

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

68 of 102

Ví dụ.

Một thùng có 3 quả cầu trắng và 5 quả cầu đen giống nhau về kích thước. Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ thùng đó. Tính xác suất lấy được:

    • 2 quả cầu màu trắng
    • 1 quả cầu trắng và 1 quả cầu đen.

Giải

a) A= “lấy được 2 quả cầu trắng”

b) B= “lấy được 1 quả cầu trắng và 1 quả cầu đen”

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

69 of 102

  • Các tính chất cơ bản của xác suất

Giả sử A là một biến cố. Khi đó

1) và

2) Nếu thì

3) Tính cộng tính:

    • nếu A và B là 2 biến cố xung khắc:

P(A ∪ B)= P(A) + P(B)

    • nếu A và B là 2 biến cố ngẫu nhiên bất kỳ:

P(A∪B)= P(A) + P(B) – P(A ∩B)

 

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

70 of 102

Ví dụ.

Một hộp có 10 bi, trong đó có 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 3

bi từ hộp. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 bi đỏ.

Giải. Đặt A= “lấy được ít nhất 1 bi đỏ”.

Khi đó = “lấy được 3 bi xanh”

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

71 of 102

Ví dụ.

Một lớp học có 100 sinh viên, trong đó có 40 sinh viên giỏi

Toán, 50 sinh viên giỏi Văn, 20 sinh viên giỏi cả Toán lẫn Văn.

Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên trong lớp. Tính xác suất để sinh

viên đó giỏi ít nhất 1 trong 2 môn.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

Giải. Đặt T = “sinh viên được chọn giỏi Toán”

V = “sinh viên được chọn giỏi Văn”

Khi đó:

T∪V=“sinh viên được chọn giỏi ít nhất 1 trong 2 môn”

T∩V=“sinh viên được chọn giỏi cả 2 môn”

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

72 of 102

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

Ví dụ.

Một hộp chứa 5 cầu trắng, 3 cầu xanh và 4 cầu đen cùng

kích thước. Chọn ngẫu nhiên cùng lúc 3 cầu. Tính xác

suất để:

    • Cả 3 cầu cùng màu (A)
    • Có đúng 2 cầu cùng màu (B)
    • Có ít nhất 2 cầu cùng màu (C)
    • Cả 3 cầu khác màu nhau (D)

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

73 of 102

Giải:

    • Đặt:

At= “3 cầu rút được màu trắng”

Ađ= “3 cầu rút được màu đỏ”

Ax= “3 cầu rút được màu xanh”

Do chỉ rút 1 lần 3 cầu nên

A= At∪ Ađ ∪ Ax

Do At, Ađ, Ax xung khắc nên

P(A)= P(At) + P(Ađ) + P(Ax)

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

74 of 102

b) Bt= trong 3 cầu rút được có 2 cầu trắng

Bđ= trong 3 cầu rút được có 2 cầu đen

Bx= trong 3 cầu rút được có 2 cầu xanh

P(B)= P(Bt)+ P(Bđ)+ P(Bx)

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

75 of 102

c) P(C)= P(B) + P(A)

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.5. Hệ đầy đủ các biến cố

76 of 102

CÁM ƠN CÁC EM

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !

TOÁN ỨNG DỤNG 2.6. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Kết thúc 2.5:

HỆ ĐẦY ĐỦ CÁC BIẾN CỐ

77 of 102

BÀI GIẢNG�TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

ThS. Phạm Vũ Nhật Uyên

78 of 102

Chương 2

Bài giảng TOÁN ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC

TÍNH TOÁN & XÁC SUẤT

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

79 of 102

�* Xác suất có điều kiện�* Công thức đầy đủ�* Công thức Bayes

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

B. XÁC SUẤT

80 of 102

Xác suất có điều kiện

Cho hai biến cố A, B. Xác suất của A với điều kiện B,

ký hiệu là xác suất của A được tính sau khi B đã xảy ra.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

81 of 102

  • Ví dụ (xác suất có điều kiện)

Một hộp có 10 vé, trong đó có 3 vé trúng thưởng. Tính xác suất người thứ hai bốc được vé trúng thưởng, biết rằng người đầu tiên đã bốc được một vé trúng thưởng. (mỗi người chỉ được bốc 1 vé).

Đặt A = “người thứ nhất bốc được vé trúng thưởng”

B = “người thứ hai bốc được vé trúng thưởng”

Xác suất của B sau khi A đã xảy ra:

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

82 of 102

  • Ví dụ (xác suất có điều kiện)

Một hộp điều tra về sở thích mua sắm quần áo của dân cư trong một vùng. Trong số 500 người được điều tra (gồm 240 nam và 260 nữ), có 136 nam và 224 nữ trả lời “thích”.

a) Chọn một người nữ của vùng. Tính xác suất người đó thích mua sắm.

b) Chọn một người nam của vùng. Tính xác suất người đó thích mua sắm.

Đặt: A = “người được chọn thích mua sắm”

B = “người được chọn là nữ”

C = “người được chọn là nam”

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

83 of 102

Công thức nhân xác suất

  • Cho A, B là hai biến cố.

  • Khi A, B là hai biến cố độc lập

P(A∩B)= P(A). P(B)

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

84 of 102

Ví dụ. Một xưởng có 2 máy hoạt động độc lập. Trong một ngày làm việc, xác suất để hai máy này bị hỏng tương ứng là 0,1; 0,05. Tính xác suất trong một ngày làm việc xưởng có:

a) máy hỏng

b) một máy hỏng

Giải

Đặt Ai=“máy i hỏng trong một ngày làm việc”

a) A=“có máy hỏng”

khi đó = “không có máy nào hỏng”

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

85 of 102

b) B=“có một máy hỏng”

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

86 of 102

Giải. Đặt A= “lô hàng được mua”.

Ai=“lấy được sản phẩm tốt lần thứ i”

a) trường hợp lấy có hoàn lại

P(A)=P(A1∩A2 ∩ A3 ∩ A4)=P(A1).P(A2).P(A3).P(A4) (xác suất các lần lấy độc lập)

b) trường hợp lấy không hoàn lại

P(A)=P(A1).P(A2/A1).P(A3/A1 ∩ A2).P(A4/A1 ∩ A2 ∩ A3)

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

Ví dụ. Một lô hàng có 100 sản phẩm, trong đó có 6% phế phẩm. Kiểm tra ngẫu nhiên lần lượt 4 sản phẩm, nếu có ít nhất 1 phế phẩm thì không mua lô hàng. Tính xác suất lô hàng được mua trong 2 trường hợp: hoàn lại và không hoàn lại.

2.6. Xác suất có điều kiện

87 of 102

Công thức xác suất đầy đủ

  • Nếu trong một phép thử có biến cố A và một hệ đầy đủ A1, A2,…, An xảy ra thì ta có công thức xác suất đầy đủ:

P(A) = P(A1).P(A/A1) + P(A2).P(A/A2)+… + P(An).P(A/An)

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

88 of 102

  • Ví dụ (công thức xác suất đầy đủ)

Một lô sản phẩm gồm hai loại và do hai máy sản xuất ra. Số sản phẩm do máy I sản xuất là 65% và do máy II sản xuất là 35%. Tỉ lệ phế phẩm của máy I là 0,02 và của máy II là 0,03. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm, tính xác suất để lấy được phế phẩm.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

Giải. Đặt Ai = “sản phẩm chọn được do máy i sản xuất”

B = “sản phẩm chọn được là phế phẩm”

P(A1) =0,65 ; P(A2) =0,35

Hệ A1, A2 là một hệ đầy đủ các biến cố. Theo công thức xác suất đầy đủ:

P(B) = P(A1).P(B/A1) + P(A2).P(B/A2)

= 0,65.0,02 + 0,35.0,03 = 0,0235

2.6. Xác suất có điều kiện

89 of 102

Công thức Bayes

  • Công thức Bayes cho ta biết xác suất của các biến cố trong nhóm đầy đủ thay đổi như thế nào khi một biến cố đã xảy ra.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

90 of 102

  • Ví dụ (công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes)

Một loại nón bảo hiểm sản xuất trên thị trường xuất phát từ ba nguồn I, II, III với tỷ lệ thị phần tương ứng là 35%, 40% và 25%. Tỷ lệ được kiểm định chất lượng tương ứng là 70%, 80% và 90%. Mua ngẫu nhiên một nón loại này.

a) Tính xác suất để mua được nón đã được kiểm định chất lượng.

b) Giả sử đã mua được nón đã được kiểm định. Tính xác suất để nón này xuất xứ từ nguồn II.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

a) Giải. Đặt

A1 = “mua được nón từ nguồn I”

A2 = “mua được nón từ nguồn II”

A3 = “mua được nón từ nguồn III”

A = “mua được nón đã được kiểm định chất lượng”

2.6. Xác suất có điều kiện

91 of 102

  1. Xác suất để nón này có xuất xứ từ nguồn II:

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

P(A1) = 0,35

P(A2) = 0,4

P(A3) = 0,25

A1, A2, A3 là một hệ đầy đủ các biến cố.

P(A) = P(A1).P(A/A1) +P(A2).P(A/A2) + P(A3).P(A/A3)

= 0,35.0,7 + 0,4.0,8 + 0,25.0,9

= 0,79

2.6. Xác suất có điều kiện

92 of 102

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

Bài tập 1.

Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có: 8 học sinh giỏi, 20 học sinh

khá và 12 học sinh trung bình. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Tính xác

suất để trong 3 học sinh đó có:

  1. 1 học sinh trung bình, 1 học sinh khá và 1 học sinh giỏi.
  2. Có ít nhất 1 học sinh giỏi.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

93 of 102

Bài tập 2.

Có hai hộp đựng bút chì. Hộp I có 10 bút màu đỏ và 15 bút màu xanh, hộp II có 8 bút màu đỏ và 9 bút màu xanh. Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một bút. Tính xác suất sao cho trong hai bút lấy ra có:

  1. Ít nhất 1 bút màu đỏ.
  2. Chỉ có 1 bút màu đỏ.
  3. Hai bút có màu giống nhau.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

94 of 102

Bài tập 3.

Có hai xe chở hàng độc lập về một xí nghiệp. Xác suất để hai xe chở hàng về đến xí nghiệp lần lượt là 0,7 và 0,6. Tính xác suất sao cho:

a) Chỉ có một xe chở hàng về đến xí nghiệp

b) Xí nghiệp nhận được hàng.

2.6. Xác suất có điều kiện

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

95 of 102

Bài tập 4.

Một hộp gồm có 24 sản phẩm, trong đó có 2 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt ra từng sản phẩm kiểm tra (lấy không hoàn lại), đến khi nào được sản phẩm loại II thì dừng lại. Tìm xác suất để quá trình kiểm tra kết thúc sau không quá 3 lần lấy.

2.6. Xác suất có điều kiện

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

96 of 102

Bài tập 5.

Một người say mê xổ số cào, người đó mua liên tiếp từng vé xổ cho đến khi nào được vé trúng thưởng thì dừng. Tìm xác suất sao cho người đó mua đến vé thứ 4 thì dừng, biết rằng xác suất trúng thưởng của mỗi lần mua là như nhau và bằng 0,01.

2.6. Xác suất có điều kiện

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

97 of 102

Bài tập 6.

Học kỳ này sinh viên được thi môn Toán ứng dụng 3 lần. Xác suất để sinh viên thi đậu ở lần thi thứ nhất là 0,5. Nếu thi trượt ở lần thi thứ nhất thì xác suất thi đỗ ở lần thi thứ hai là 0,7. Còn nếu thi trượt ở cả hai lần đầu thì xác suất thi đỗ ở lần thi thứ 3 là 0,9. Tìm xác suất để sinh viên nói trên thi đậu học kỳ này.

2.6. Xác suất có điều kiện

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

98 of 102

Bài tập 7.

Một trường đại học có 52% số sinh viên là nữ, 5% số sinh viên của trường học Toán và 2% nữ của trường học ngành này. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên của trường. Tìm xác suất:

a) Tìm xác suất sinh viên là nữ, biết rằng sinh viên đó học Toán.

b) Tìm xác suất sinh viên học Toán, biết rằng sinh viên đó là nữ.

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

2.6. Xác suất có điều kiện

99 of 102

Bài tập 8.

Có 2 máy cùng sản xuất một loại sản phẩm. Tỷ lệ làm ra chính phẩm của máy thứ nhất là 0,9; của máy thứ hai là 0,8. Từ một kho chứa 1/3 số sản phẩm của máy thứ nhất (còn lại của máy thứ hai), lấy ra một sản phẩm để kiểm tra.

a) Tính xác suất lấy được phế phẩm.

b) Nếu sản phẩm lấy ra không phải là phế phẩm. Tính xác suất để sản phẩm đó do máy thứ hai sản xuất ra.

2.6. Xác suất có điều kiện

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

100 of 102

Bài tập 9.

Có 2 hộp sản phẩm. Hộp thứ nhất có 12 sản phẩm trong đó có 4 phế phẩm; hộp thứ hai có 10 sản phẩm trong đó có 3 phế phẩm.

a) Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một sản phẩm. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 phế phẩm.

b) Lấy ngẫu nhiên một hộp rồi từ đó lấy ngẫu nhiên ra 1 sản phẩm. Tính xác suất để lấy được phế phẩm.

c)* Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm của hộp thứ nhất bỏ qua hộp thứ hai, sau đó lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm của hộp thứ hai. Tính xác suất lấy được phế phẩm từ hộp thứ hai.

2.6. Xác suất có điều kiện

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

101 of 102

Bài tập 10.

Một nhà máy sản xuất giày xuất khẩu làm việc 3 ca: sáng, chiều, tối, trong đó 40% sản phẩm được sản xuất ca sáng, 40% sản phẩm được sản xuất ca chiều, 20% sản phẩm được sản xuất ca tối. Tỷ lệ phế phẩm trong các ca tương ứng là 5%, 10% và 20%. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm để kiểm tra.

a) Tính xác suất để lấy được phế phẩm.

b) Giả sử đã lấy được sản phẩm tốt. Tính xác suất để sản phẩm đó do ca sáng sản xuất.

2.6. Xác suất có điều kiện

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 2: TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT

102 of 102

CÁM ƠN CÁC EM

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !

TOÁN ỨNG DỤNG Chương 3: MA TRẬN

Kết thúc Chương 2:

TÍNH TOÁN – XÁC SUẤT